Mối Quan Hệ Giữa Lãnh Đạo Ba Chiều và Kết Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu tại, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

ĐH Kinh tế TP.HCM

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2009

232
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I - MỞ ĐẦU

1.1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. LÝ THUYẾT LÃNH ĐẠO

2.1.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ LÃNH ĐẠO

2.1.2. TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO

2.1.3. MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO BA CHIỀU

2.1.3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO
2.1.3.2. LÝ THUYẾT LÃNH ĐẠO BA CHIỀU
2.1.3.3. CƠ SỞ CỦA VIỆC LỰA CHỌN LÃNH ĐẠO BA CHIỀU
2.1.3.3.1. BỐI CẢNH THỰC TIỄN
2.1.3.3.2. BỐI CẢNH LÝ THUYẾT

2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (Firm Performance)

2.2.1. ĐỊNH NGHĨA KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

2.2.2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

2.2.3. CÁC CHỈ TIÊU TRONG ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

2.2.4. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.2.5. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỊNH HƯỚNG TRONG MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO BA CHIỀU

2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

2.3.1. MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃNH ĐẠO VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.3.1.1. Mối quan hệ giữa lãnh đạo và kết quả hoạt động tài chính
2.3.1.2. Mối quan hệ giữa lãnh đạo và kết quả hoạt động có liên quan đến khách hàng
2.3.1.3. Mối quan hệ giữa lãnh đạo và kết quả hoạt động có liên quan đến quy trình nội bộ
2.3.1.4. Mối quan hệ giữa lãnh đạo và kết quả hoạt động có liên quan đến học tập và phát triển

2.3.2. CÁC GIẢ THUYẾT TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.2.1. Mối quan hệ giữa định hướng nhiệm vụ và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
2.3.2.2. Mối quan hệ giữa định hướng quan hệ và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
2.3.2.3. Mối quan hệ giữa định hướng đại diện/tham gia và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. XÂY DỰNG THANG ĐO

3.2.1. Phương pháp xây dựng thang đo

3.2.2. Phương pháp đánh giá sơ bộ thang đo

3.2.3. Phương pháp kiểm định thang đo cho mô hình nghiên cứu

3.2.4. Nghiên cứu định tính cho thang đo mô hình lãnh đạo

3.2.4.1. Phát triển thang đo cho định hướng nhiệm vụ (Task Orientation)
3.2.4.2. Phát triển thang đo cho định hướng quan hệ (Relation Orientation)
3.2.4.3. Phát triển thang đo cho định hướng đại diện/tham gia
3.2.4.4. Nghiên cứu định tính thang đo kết quả doanh nghiệp
3.2.4.5. Thiết kế bảng câu hỏi

3.2.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ

3.2.5.1. Kiểm định thang đo sơ bộ bằng độ tin cậy
3.2.5.2. Kiểm định thang đo sơ bộ bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.2.6. ĐẶC ĐIỄM MẪU TRONG NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.2.6.1. Đối tượng khảo sát và kích thước mẫu
3.2.6.2. Đặc điểm mẫu

3.2.7. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA

3.2.7.1. Kết quả CFA của thang đo định hướng nhiệm vụ (chuẩn hóa)
3.2.7.2. Kết quả CFA của định hướng quan hệ (chuẩn hóa)
3.2.7.3. Kết quả CFA của thang đo định hướng đại diện/tham gia (chuẩn hóa)
3.2.7.4. Kết quả CFA của thang đo mô hình lãnh đạo ba chiều (chuẩn hóa)
3.2.7.5. Kết quả CFA của thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp (FP)

3.2.8. KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ PHÂN BIỆT GIỮA CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4 - KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.2. KIỂM ĐỊNH ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BẰNG BOOTSTRAP

4.3. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

4.3.1. Kiểm định giả thuyết H1

4.3.2. Kiểm định giả thuyết H2

4.3.3. Kiểm định giả thuyết H3

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ

5. CHƯƠNG 5 - HÀM Ý & KẾT LUẬN

5.1. CỦA NGHIÊN CỨU

5.1.1. HÀM Ý NGHIÊN CỨU & CÁC ĐỀ XUẤT QUẢN TRỊ CHO DOANH NGHIỆP

5.1.2. HÀM Ý NGHIÊN CỨU & CÁC ĐỀ XUẤT QUẢN TRỊ CHO NGƯỜI LÃNH ĐẠO

5.1.2.1. Hàm ý nghiên cứu có liên quan đến định hướng nhiệm vụ
5.1.2.2. Những nhiệm vụ lãnh đạo trọng tâm cần thực hiện
5.1.2.3. Hàm ý nghiên cứu liên quan đến xây dựng văn hóa tổ chức để phát triển định hướng quan hệ
5.1.2.4. Hàm ý nghiên cứu có liên quan đến hoàn thiện hình ảnh của người lãnh đạo để xây dựng định hướng đại diện/tham gia

5.1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN ÁN

5.1.3.1. Đóng góp về thực tiễn

5.1.4. – HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

5.1.5. GỢI Ý HƯỚNG NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Lãnh Đạo Ba Chiều và Kết Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp

Mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiềukết quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề nóng trong nghiên cứu quản trị. Mô hình lãnh đạo ba chiều không chỉ giúp cải thiện hiệu quả làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này và cách thức mà lãnh đạo có thể tối ưu hóa kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.1. Định Nghĩa Lãnh Đạo Ba Chiều và Kết Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp

Lãnh đạo ba chiều bao gồm ba định hướng chính: nhiệm vụ, quan hệ và đại diện/tham gia. Kết quả hoạt động doanh nghiệp được đo lường qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, phản ánh hiệu quả tổng thể của tổ chức.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Này

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa lãnh đạo và kết quả hoạt động mà còn giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng mô hình lãnh đạo ba chiều trong thực tiễn.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Lãnh Đạo Ba Chiều Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Mặc dù mô hình lãnh đạo ba chiều mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó tại Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như sự thiếu hụt kỹ năng lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp chưa phù hợp và sự kháng cự từ nhân viên là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu Kỹ Năng Lãnh Đạo Trong Doanh Nghiệp

Nhiều nhà lãnh đạo tại Việt Nam chưa được đào tạo bài bản về các kỹ năng lãnh đạo cần thiết, dẫn đến việc áp dụng mô hình lãnh đạo ba chiều không hiệu quả.

2.2. Văn Hóa Doanh Nghiệp Chưa Phù Hợp

Văn hóa doanh nghiệp tại nhiều tổ chức vẫn còn bảo thủ, không khuyến khích sự tham gia và sáng tạo từ nhân viên, điều này làm giảm hiệu quả của lãnh đạo ba chiều.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Lãnh Đạo Ba Chiều Tại Doanh Nghiệp

Để tối ưu hóa kết quả hoạt động doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm việc đào tạo kỹ năng lãnh đạo, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực và khuyến khích sự tham gia của nhân viên.

3.1. Đào Tạo Kỹ Năng Lãnh Đạo

Đào tạo kỹ năng lãnh đạo cho các nhà quản lý là rất cần thiết để họ có thể áp dụng mô hình lãnh đạo ba chiều một cách hiệu quả.

3.2. Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tích Cực

Văn hóa doanh nghiệp cần được xây dựng để khuyến khích sự tham gia và sáng tạo từ nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Lãnh Đạo Ba Chiều Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Mô hình lãnh đạo ba chiều đã được áp dụng thành công tại một số doanh nghiệp lớn tại Việt Nam. Những kết quả tích cực từ việc áp dụng mô hình này đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của nó trong việc nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp.

4.1. Các Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Áp Dụng Mô Hình

Nhiều doanh nghiệp lớn như Vinamilk và FPT đã áp dụng mô hình lãnh đạo ba chiều và đạt được những thành công nhất định trong việc cải thiện hiệu quả hoạt động.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Doanh Nghiệp

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng mô hình lãnh đạo ba chiều có tỷ lệ hài lòng của nhân viên cao hơn và kết quả tài chính tốt hơn.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Mô Hình Lãnh Đạo Ba Chiều Tại Việt Nam

Mô hình lãnh đạo ba chiều có tiềm năng lớn trong việc nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, cần có sự thay đổi trong cách tiếp cận lãnh đạo và quản lý.

5.1. Tương Lai Của Mô Hình Lãnh Đạo Ba Chiều

Mô hình này có thể trở thành một tiêu chuẩn trong quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam nếu được áp dụng đúng cách và hiệu quả.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức để thúc đẩy việc áp dụng mô hình lãnh đạo ba chiều trong các doanh nghiệp.

18/06/2025
Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trường hợp nghiên cứu tại việt namtụ kế toán quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Các nội dung về mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và đóng góp của đề tài cũng như thiết kế nghiên cứu. Chương II : Trình bày tổng quan lý thuyết về lãnh đạo, cùng với lý thuyết về đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó, các giả thuyết nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở của mô hình lãnh đạo ba chiều của Fisher & Bibo (1999) và kết quả 8 hoạt động của doanh nghiệp là các tiền tố xây dựng nên mô hình nghiên cứu đề xuất.

Ngoài ra, khoảng cách nghiên cứu của đề tài cũng được mô tả cụ thể thông qua các kết quả nghiên cứu trước đây trên thế giới. Chương III: Trình bày phương pháp nghiên cứu. Các giai đoạn nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu định tính bằng hình thức phỏng vấn sâu, có dàn ý phỏng vấn nhằm khám phá xây dựng thang đo; Tiến hành nghiên cứu định lượng sơ bộ để điều chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát bằng các hệ số Cronbach alpha và EFA; Nghiên cứu chính thức thu thập số liệu sử dụng công cụ CFA để đánh giá độ tương thích của dữ liệu với mô hình nghiên cứu. Chương IV: Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng, kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết cũng như các giả thuyết trong nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Chương V: Tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, các đóng góp và hàm ý nghiên cứu cũng như các hạn chế và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. 9 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. GIỚI THIỆU Nội dung của Chương 2 giới thiệu tổng quan cơ sở lý thuyết của mô hình lãnh đạo ba chiều, bao gồm: lý thuyết lãnh đạo theo phẩm chất, lãnh đạo theo hành vi, lãnh đạo dạng mạng lưới, lãnh đạo theo tình huống, lãnh đạo ngẫu nhiên, lãnh đạo đường dẫn đến mục tiêu, lãnh đạo nghiệp vụ và lãnh đạo mới về chất. cho thấy các thành phần của mô hình lãnh đạo đều có ảnh hưởng đến kết quả của doanh nghiệp.

Trong Chương 2 cũng trình bày tóm lược kết quả của các nghiên cứu trước có liên quan để thấy được khoảng cách nghiên cứu, từ đây mô hình lý thuyết cùng với ba giả thuyết được đề xuất và kiểm định. LÝ THUYẾT LÃNH ĐẠO 2.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ LÃNH ĐẠO Tuy chủ đề lãnh đạo được nghiên cứu nhiều nhất, sớm nhất thế nhưng cho tới nay, sự hiểu biết thấu đáo về lãnh đạo vẫn là ít nhất. Càng về sau các trường phái nghiên cứu về lãnh đạo càng nhiều, do dựa trên nhiều cách tiếp cận khác nhau, ý tưởng khác nhau nên càng làm cho cách hiểu về khái niệm này thêm phức tạp, rối rắm. Theo Bass và Stogdill (1990) thì có hàng trăm định nghĩa về lãnh đạo và không có định nghĩa nào được chấp nhận rộng rãi trong giới nghiên cứu.

Dưới đây là một số định nghĩa minh họa : “Lãnh đạo là một quá trình tương tác, tập hợp bởi nhiều cá thể với những giá trị và động cơ nào đó, cùng với các nguồn lực về kinh tế, chính sách khác nhau, trong bối cảnh mâu thuẫn và cạnh tranh, nhằm thực hiện những mục tiêu, do những người lãnh đạo cùng với người thừa hành tiến hành” (Burns, 1978). 10 “Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng của một hay nhiều người, theo cách tích cực để xác định nhiệm vụ thực hiện trên nền tảng mục đích của tổ chức” (Hart 1980). “Lãnh đạo thuộc về những quan hệ của những cá nhân với nhau trong tổ chức, trong đó một vài cá nhân thực hiện nhiêm vụ hỗ trợ, hướng dẫn nhóm hướng đến việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức” (Segal, 1981). “Lãnh đạo là một quá trình ảnh hưởng các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm người trong nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu và trong một hoàn cảnh thực tế cụ thể ” (Hersey và Blanchard, 1982).

“Lãnh đạo vừa là một qúa trình và cũng là một tài sản. Quá trình lãnh đạo là sự ảnh hưởng không ép buộc nhằm hướng dẫn và phối hợp hoạt động của các thành viên trong nhóm để đạt được mục tiêu. Lãnh đạo là tài sản bởi đấy là một tập hợp những đặc tính, phẩm chất của những cá nhân, những người đã sử dụng thành công những ưu thế đó vào việc gây ảnh hưởng” (Jago, 1982). “Lãnh đạo là mối quan hệ ảnh hưởng giữa những người lãnh đạo và người chịu lãnh đạo nhằm thực hiện những thay đổi hiện tại, đấy chính là sự phản ánh mục tiêu của họ” (Rost, 1993).

“Lãnh đạo là một hoạt động hay một tổ hợp những hoạt động có thể quan sát được, diễn ra trong một nhóm, một tổ chức hoặc một cơ quan và những hoạt động đó gắn kết những người lãnh đạo và những người chịu sự lãnh đạo, ở đây họ có một mục tiêu chung và cùng nhau làm việc để đạt được mục tiêu ấy” (Clark, 1997) “Lãnh đạo là một quá trình, qua đó một cá nhân ảnh hưởng đến một nhóm người khác nhằm đạt được mục tiêu chung” (Northouse, 2001). Mặc dù có những phát biểu khác nhau, nhưng tựu trung các định nghĩa về lãnh đạo đều nhằm đến đạt mục tiêu và dựa trên những cách tiếp cận sau (Richchard Huges, 2009): 11 Quá trình ảnh hưởng của cá nhân Hành động hướng dẫn và phối hợp công việc của các thành viên Quan hệ cá nhân và quyền lực tạo sự phục tùng của người khác Tác động đến nguồn lực để tạo ra cơ hội Khả năng liên kết các cá nhân Giải quyết các vấn đề phức tạp của xã hội. Tạp chí Leadership-central3 cho rằng những công trình nghiên cứu đầu tiên về lãnh đạo được tiến hành vào những năm 1840, đã tập trung nghiên cứu vào đặc điểm, phẩm chất của người lãnh đạo (Trait approach) làm cơ sở để định nghĩa về lãnh đạo và từ đó nhận diện người lãnh đạo hiệu quả. Còn nghiên cứu của Tannenbaum và Schimidt (1973) khẳng định rằng tất cả các đối tượng gồm: người quản lý, người lao động và hoàn cảnh đều có ảnh hưởng đến quá trình lãnh đạo tuỳ vào tình huống cụ thể.

Điều đó cũng nói lên rằng, một phong cách lãnh đạo không thể có hiệu quả cho mọi hoàn cảnh lãnh đạo. Trong nghiên cứu này, định nghĩa lãnh đạo của Burns (1978) được sử dụng, vì nó đề cập được đầy đủ các yêu cầu của quá trình lãnh đạo nhằm đạt mục tiêu của tổ chức, bao gồm: đặc điểm hoàn cảnh, vai trò-hành vi, ảnh hưởng- tương tác, các yếu tổ nguồn lực, cá nhân và tập thể trong tổ chức. TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO Theo nghiên cứu Bolden & đtg (2003), tổng kết về lý thuyết lãnh đạo gồm có các trường phái nổi bật sau: 3 Trích từ httphttp://www.com/leadership-theories.html#axzz2PxACmd9U 12 Lý thuyết lãnh đạo phẩm chất Lý thuyết lãnh đạo hành vi Lý thuyết lãnh đạo tình huống Lý thuyết lãnh đạo ngẫu nhiên Lý thuyết lãnh đạo nghiệp vụ Lý thuyết lãnh đạo mới về chất Nghiên cứu này giới thiệu một cách khái quát nhất các lý thuyết lãnh đạo nêu trên.1 Lý thuyết lãnh đạo phẩm chất (Trait) Công trình của Mary (2004) khi nghiên cứu chủ đề về Những phẩm chất của người lãnh đạo hiệu quả (Effective leader traits), tác giả tìm thấy những phẩm chất bao gồm: thông minh, sáng kiến và kiên trì theo đuổi hoài bão, thấu cảm với hoàn cảnh của người khác, có cách xử lý vượt trội, có trách nhiệm và dám đương đầu với mọi rủi ro. Gần một thập kỷ sau, cũng với dòng nghiên cứu này, nghiên cứu của Locke (1991) bổ sung thêm người lãnh đạo phải có kiến thức, kỹ năng và năng lực (KSAs), kiến thức về kỹ thuật, kiến thức về ngành và kiến thức về tổ chức, những kiến thức này có thể có được và tăng thêm qua kinh nghiệm làm việc.

Ngoài ra, người lãnh đạo cũng phải có những kỹ năng cá nhân như: kỹ năng lắng nghe, kỹ năng truyền đạt bằng lời, kỹ năng xây dựng hệ thống công việc. Thêm nữa, người lãnh đạo cần có những kỹ năng quản trị gồm: kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, ra quyết định, xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch và cuối cùng người lãnh đạo phải những khả năng ứng phó giải quyết một cách thông minh các vấn đề đột xuất. Không lâu sau, nghiên cứu của Kirkpatrick & Locke (1991) và Yukl & Van Fleet, (1992) còn phát hiện, người lãnh đạo phải có bản tính quyết tâm thực thi các nhiệm vụ khó khăn và tự tin vào bản thân vì chính điều này sẽ ảnh hưởng 13 rất lớn đến sự tự tin của cấp dưới. Kế đến, Hough & đtg (1998) cho rằng người lãnh đạo cần phải biết tự điều chỉnh bản thân, có lòng khoan dung, tình cảm ổn định, vì qua nghiên cứu các tác giả đã tìm thấy rằng có sự tương quan rất chặt giữa tình cảm ổn định và kết quả công việc.

Theo Zaccarro, Foti & Kenny (1991) những người lãnh đạo giỏi là những người biết cách tự kiểm soát bản thân tốt hơn những người khác. Ellis & đtg (1988) chỉ ra người lãnh đạo thường có khuynh hướng sớm quan tâm đến những biểu hiện ban đầu hay những dấu hiệu mới xuất hiện của xã hội và trở nên thích nghi nhanh chóng với môi trường, họ cũng biết cách điều chỉnh hành vi của mình phù hợp trước những kỳ vọng của người lao động. Hai tác giả McCall and Lombrado (1983)4 đưa ra kết luận: có 4 phẩm chất chủ yếu thể hiện ở người lãnh đạo thành công: Điềm tĩnh và ổn định cảm xúc: Rất dễ quan sát thấy phẩm chất này có hay không khi người ta trong trạng thái bị áp lực cao nhất. Thừa nhận sai lầm: Thừa nhận mình sai lầm để thay đổi, hủy bỏ sẽ đỡ tổn thất hơn rất nhiều so với phải sử dụng thêm nguồn lực để nguỵ tạo, che đậy những sai lầm đó.

Có kỹ năng cá nhân giỏi: Khả năng giao tiếp và thuyết phục người khác mà không cần đến những kế sách ép buộc, thủ đoạn tiêu cực. Trí tuệ: Có hiểu biết rộng ở nhiều lãnh vực hơn là chỉ chuyên sâu ở một ngành. Stogdill (1974)5 phát biểu rằng, người ta sinh ra là đã có những đặc điểm kế thừa, một vài đặc điểm đó lại đặc biệt phù hợp với vai trò lãnh đạo. Những cá nhân lãnh đạo xuất sắc thường là sự kết hợp đúng (hoặc đủ) những đặc điểm cá tính lãnh đạo có sẵn trong chính bản thân họ.

Stogdill phân biệt những đặc điểm cá tính và kỹ năng chủ yếu đối với những người có tố chất lãnh đạo như Bảng 2.org/disciplines/leadership/theories/trait_theory.htm 5 http://changingminds.org/disciplines/leadership/theories/leadership_theories.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mối Quan Hệ Giữa Lãnh Đạo Ba Chiều và Kết Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp Tại Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa phong cách lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp, nhấn mạnh vai trò của lãnh đạo trong việc định hình văn hóa tổ chức và thúc đẩy sự phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ mối quan hệ này, giúp họ áp dụng các chiến lược lãnh đạo hiệu quả hơn trong công việc.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến năng lực cạnh tranh và chiến lược phát triển doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam ctcp viwaseen, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đầu tư.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh thương mại dịch vụ photocopy phú mỹ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá các yếu tố tạo thành năng lực động doanh nghiệp tỉnh lâm đồng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố cấu thành năng lực doanh nghiệp, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển bền vững trong kinh doanh.