Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Thị Thanh Loan với đề tài "Mối quan hệ giữa động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến - Nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tỉnh Bình Định" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 62.01). Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thị Thanh và PGS. Phạm Xuân Lan vào năm 2016.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt lý thuyết: Lựa chọn điểm đến là một quyết định phức tạp trong hành vi du lịch. Các nghiên cứu trước đây về lựa chọn điểm đến thường sử dụng mô hình hồi quy logistic (logit, multinomial logit, probit), phân tích biệt số hoặc hồi quy đa biến OLS. Phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) tuy được áp dụng nhiều trong việc đo lường sự hài lòng và ý định quay lại nhưng rất hiếm khi được áp dụng để nghiên cứu sự lựa chọn điểm đến thực sự. Đồng thời, các yếu tố rào cản du lịch (travel constraints/barriers) ít được đưa vào như một biến tiền đề tác động đồng thời lên động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và quyết định lựa chọn điểm đến. Tại Việt Nam, phần lớn các công trình dừng lại ở mức độ phân tích thực trạng mang tính mô tả, chưa kiểm định mô hình quan hệ nhân quả toàn diện giữa các cấu trúc này.
  • Về mặt thực tiễn: Ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng nhưng năng lực cạnh tranh còn hạn chế (đứng thứ 75/141 quốc gia theo xếp hạng TTCI năm 2015 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới). Tỉnh Bình Định sở hữu tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú (bờ biển dài 134 km, hệ thống 13 tháp Chăm, di tích lịch sử Tây Sơn, nghệ thuật Tuồng, Bài Chòi, suối khoáng Hội Vân, sông Kôn). Mặc dù giai đoạn 2006–2014 lượng khách tăng bình quân 22,34%/năm và năm 2014 đón gần 2,1 triệu lượt khách với tổng doanh thu trên 787 tỉ đồng, du lịch Bình Định vẫn đối mặt với những hạn chế lớn: quy mô doanh thu thấp, thời gian lưu trú bình quân ngắn (khoảng 1,9 ngày), vị trí cạnh tranh chỉ ở mức 5/8 tỉnh khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng mô hình khái quát hóa mối quan hệ giữa biến tiền đề rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến của khách du lịch; kiểm định mô hình cho trường hợp điểm đến tỉnh Bình Định; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thu hút khách du lịch.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng mô hình mối quan hệ giữa biến tiền đề rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến của khách du lịch; kiểm định các mối quan hệ này cho trường hợp điểm đến Bình Định.
  2. Đo lường và kiểm định mối quan hệ giữa biến tiền đề rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến của khách du lịch dưới ảnh hưởng của biến điều tiết tiềm năng là đặc điểm nhân khẩu xã hội học và đặc điểm chuyến đi.
  3. Đề xuất các hàm ý chính sách giúp cơ quan quản lý ngành du lịch Bình Định hoạch định chiến lược thu hút khách du lịch.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến của khách du lịch có mối quan hệ như thế nào với nhau? Và ứng dụng cho trường hợp điểm đến Bình Định (kiểm định cho trường hợp điểm đến Bình Định) thì kết quả như thế nào?
  2. Mối quan hệ giữa biến tiền đề rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến của khách du lịch sẽ thay đổi như thế nào dưới ảnh hưởng của biến điều tiết tiềm năng là đặc điểm nhân khẩu xã hội học và đặc điểm chuyến đi?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khái niệm rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến, lựa chọn điểm đến và các mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng.
  • Phạm vi không gian: Điểm đến du lịch tỉnh Bình Định, khảo sát tại các điểm giao thông đầu mối và cụm tuyến du lịch tiêu biểu:
    • Du lịch biển: Bãi tắm Hoàng Hậu, Quy Hòa, Cát Tiến, Eo Gió, Hòn Sẹo, Hòn Khô, Cù Lao Xanh, Bãi Dài, Bãi Xép.
    • Du lịch văn hóa, khoa học, tâm linh: Bảo tàng Quang Trung, Đàn tế Trời Đất, Chùa Thập Tháp, Chùa Thiên Hưng, Chùa Linh Phong, Chùa Long Khánh, các làng nghề truyền thống, Tháp Đôi, Tháp Bánh Ít, Tháp Cánh Tiên, Tháp Dương Long, Trung tâm quốc tế khoa học và giáo dục liên ngành (ICISE).
    • Du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh và lưu trú: Hồ Núi Một, Suối khoáng Hội Vân, Hầm Hô, Ga Diêu Trì, Sân bay Phù Cát cùng các khách sạn (Sài Gòn – Quy Nhơn, Hải Âu, Hoàng Gia, Hoàng Yến, Mường Thanh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát thu thập dữ liệu thực tế diễn ra từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 9 năm 2015, chia làm 4 giai đoạn.
  • Đối tượng khảo sát:
    • Khảo sát định tính: Khách du lịch, giảng viên chuyên ngành du lịch và nhà quản trị trong lĩnh vực du lịch.
    • Khảo sát định lượng: Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế (thông thạo tiếng Anh) đến Bình Định, có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên, thuộc 3 nhóm tuổi (18–35; 36–55; trên 55), đa dạng ngành nghề và đã tham quan hầu hết các điểm đến trong lịch trình.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Lý thuyết động cơ đẩy và kéo (Push - Pull Motivation): Bắt nguồn từ phân cấp nhu cầu của Maslow (1970), Dann (1977) phân định động cơ thành yếu tố đẩy (lực đẩy nội sinh, quyết định có đi du lịch hay không) và yếu tố kéo (thuộc tính điểm đến, quyết định đi đâu). Crompton (1979) phát triển 7 thành phần động cơ tâm lý - xã hội. Nhiều tác giả tiếp tục khai thác các thành phần động cơ trong các bối cảnh khác nhau: Uysal và cộng sự (1994), Oh và cộng sự (1995), Hanqin và Lam (1999), Kozak (2002), Jang và Cai (2002), Kim và cộng sự (2003), Beerli và Martín (2004b), Jang và Wu (2006), Yue (2008), Mohammad và cộng sự (2010), Kanagaraj và Bindu (2013).
  2. Hình ảnh điểm đến (Destination Image): Nghiên cứu sự hình thành nhận thức và ấn tượng tổng thể về điểm đến qua công trình của Reynolds (1965), Hunt (1975), Bojanic (1991), Barich và Kotler (1991), Echtner và Ritchie (2003), Tasci và cộng sự (2007). Vai trò của hình ảnh điểm đến đối với việc lựa chọn và hành vi du lịch được chứng minh bởi Baloglu và McCleary (1999a), Gallarza và cộng sự (2002), Chi và Qu (2008), Prayag (2011), Dominique và Lopes (2011), Jamaludin và cộng sự (2012).
  3. Rào cản du lịch (Travel Constraints/Barriers): Được bàn luận bởi Oh và cộng sự (1995), Pennington-Gray và cộng sự (2002), Nyaupane và Andereck (2008), Hung và Petrick (2010), Srisutto (2010). Tác động của rào cản đối với động cơ được Alexandris và cộng sự (2011) nêu trong lĩnh vực giải trí thể thao, trong khi Chen và cộng sự (2013) nghiên cứu rào cản ảnh hưởng đến hình ảnh và lựa chọn điểm đến của du khách trẻ tại Brunei.
  4. Các mô hình lựa chọn điểm đến: Woodside và Lysonski (1989), Um và Crompton (1990), Sirakaya và cộng sự (1996, 2001, 2005), Huybers (2004), Dolnicar và Huybers (2007), Liu và Ko (2011).
  5. Nghiên cứu về du lịch tại Việt Nam:
    • Các nghiên cứu trong nước: Mai Thị Ánh Tuyết (2007), Bùi Thị Tám (2010), Tam (2012), Nguyễn Thị Thống Nhất (2010), Nguyễn Duy Mậu (2011), Nguyễn Văn Mạnh và Lê Chí Công (2013) tập trung đánh giá tiềm năng và giải pháp phát triển du lịch địa phương nhưng thiên về mô tả, chưa làm rõ mức độ tác động của các nhân tố bằng mô hình định lượng phức hợp.
    • Các nghiên cứu có yếu tố quốc tế tại Việt Nam: Tien (2008), Cam (2011) nghiên cứu khách quốc tế bằng hồi quy đơn giản; Anh (2010) dùng phân tích nhân tố và Chi bình phương đánh giá hình ảnh Việt Nam trong mắt du khách Nhật Bản; Huan (2014) dùng ANOVA và hồi quy logistic phân tích lựa chọn của khách Tây ba lô nhưng phạm vi đối tượng hẹp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Chưa có công trình nào kiểm định đồng thời mối quan hệ giữa biến tiền đề rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến trong một mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) đối với hành vi lựa chọn điểm đến thực sự.
  • Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm kiểm tra tác động trực tiếp của rào cản du lịch lên động cơ du lịch và hình ảnh điểm đến trong ngành du lịch.
  • Thiếu thang đo chuẩn hóa về rào cản du lịch tiếp cận từ góc độ cảm nhận của du khách tại một điểm đến cụ thể ở một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên nền tảng các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và lý thuyết hành vi du lịch:

  • Lý thuyết giá trị kỳ vọng (Expectancy Value Theory - EVT) của Edwards (1954) và mô hình lợi ích kỳ vọng chủ quan (Subjective Expected Utility - SEU).
  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Lý thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) với nhân tố kiểm soát hành vi nhận thức (PBC).
  • Lý thuyết quá trình ra quyết định: Nicosia (1966), Wahab và cộng sự (1976), mô hình 5 giai đoạn tuyến tính của Mathieson và Wall (1982), Raaij (1986), và quy trình tiêu thụ du lịch 3 giai đoạn (trước, trong, sau chuyến đi) của Chen và Hsu (2000).
  • Lý thuyết lực đẩy và lực kéo (Push and Pull Theory): Động cơ du lịch đại diện cho lực đẩy tâm lý bên trong cá nhân; hình ảnh điểm đến đại diện cho lực kéo từ các thuộc tính hấp dẫn bên ngoài.
Khái niệm nghiên cứu Bản chất khái niệm trong luận án Các thành phần cấu thành chính
Động cơ du lịch (DONGCO) Lực đẩy tâm lý bên trong thúc đẩy du khách thực hiện chuyến đi 1. Kiến thức và mới lạ (KIENTHUC)
2. Thư giãn (THUGIAN)
3. Tăng cường mối quan hệ (QUANHE)
4. Uy tín (UYTIN)
Hình ảnh điểm đến (HADDEN) Hệ thống nhận thức, ấn tượng tổng thể về các thuộc tính của điểm đến 1. Tài nguyên du lịch tự nhiên (TUNHIEN)
2. Văn hóa, lịch sử và nghệ thuật (VANHOA)
3. Cơ sở hạ tầng du lịch (HTDLICH)
4. Cơ sở hạ tầng chung (HTCHUNG)
5. Môi trường du lịch (MTRUONG)
6. Bầu không khí (BKKHI)
Rào cản du lịch (RAOCAN) Biến tiền đề gồm các trở ngại cảm nhận cản trở hành vi du lịch Các yếu tố hạn chế về chi phí, thời gian, thông tin, khoảng cách địa lý, chất lượng dịch vụ...
Lựa chọn điểm đến (LUACHON) Quyết định chọn một điểm đến từ tập hợp các lựa chọn thay thế Hành vi quyết định đến tham quan điểm đến cụ thể

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính sơ bộ:
    • Phỏng vấn mở du khách nhằm khám phá các thuộc tính hình ảnh, động cơ và rào cản đặc thù của Bình Định.
    • Thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia (giảng viên du lịch, nhà quản trị lữ hành, khách sạn) để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện thang đo sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu nhỏ để đánh giá sơ bộ độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  3. Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp cho khách du lịch nội địa và quốc tế tại Bình Định.
    • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và AMOS để xử lý dữ liệu.
  4. Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho các thang đo đơn hướng, đa hướng và mô hình đo lường tới hạn (đánh giá tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích).
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) sử dụng phương pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML) để kiểm định mô hình lý thuyết và so sánh với mô hình cạnh tranh thông qua các chỉ số độ thích hợp: Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA.
    • Phân tích cấu trúc đa nhóm nhằm kiểm định vai trò điều tiết của các biến nhân khẩu học (quốc tịch, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) và đặc điểm chuyến đi (số lần đến, người đi cùng, hình thức du lịch, thời gian lưu trú, điểm đến chính).
  5. Nghiên cứu định tính sau định lượng: Phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các nhà quản trị du lịch và du khách để làm rõ các phát hiện và cơ sở thực tiễn của kết quả phân tích thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 1 thiết lập bối cảnh nghiên cứu về ngành du lịch thế giới, Việt Nam và tỉnh Bình Định. Tác giả chỉ ra sự cần thiết phải nghiên cứu hành vi lựa chọn điểm đến dưới góc độ đa chiều, kết hợp đồng thời động cơ, hình ảnh và rào cản du lịch bằng phương pháp SEM. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (tỉnh Bình Định), thời gian khảo sát (09/2013 - 09/2015), đối tượng khảo sát định tính và định lượng, phương pháp luận nghiên cứu và 5 đóng góp mới cơ bản về lý luận và thực tiễn.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các khái niệm nền tảng (du lịch, khách du lịch, điểm đến du lịch, sản phẩm du lịch) đến lý thuyết hành vi người tiêu dùng (EVT, SEU, TRA, TPB) và hành vi du lịch (mô hình 5 giai đoạn của Mathieson & Wall, Raaij; mô hình đẩy - kéo). Tác giả tổng quan chi tiết các thành phần của động cơ du lịch, thuộc tính hình ảnh điểm đến, rào cản du lịch và tiến trình ra quyết định lựa chọn điểm đến.

Từ tổng quan tài liệu, chương xây dựng mô hình lý thuyết với 6 mối quan hệ giả thuyết cơ bản:

  • Mối quan hệ giữa động cơ du lịch và hình ảnh điểm đến.
  • Mối quan hệ giữa động cơ du lịch và lựa chọn điểm đến.
  • Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến.
  • Mối quan hệ giữa rào cản du lịch và hình ảnh điểm đến.
  • Mối quan hệ giữa rào cản du lịch và động cơ du lịch.
  • Mối quan hệ giữa rào cản du lịch và lựa chọn điểm đến. Đồng thời, tác giả thiết lập mô hình cạnh tranh để đối chứng tính tương thích và mức độ giải thích dữ liệu thực nghiệm.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

  • Tác giả trình bày kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ với các giảng viên và nhà quản lý (danh sách tại Phụ lục 2, 3, 4) để hiệu chỉnh các biến quan sát cho thang đo động cơ du lịch, thang đo hình ảnh điểm đến, thang đo lựa chọn điểm đến và phát triển mới thang đo rào cản du lịch phù hợp với bối cảnh Bình Định.
  • Trình bày kết quả kiểm định thang đo sơ bộ định lượng bằng hệ số Cronbach's Alpha và EFA để sàng lọc biến rác, hoàn thiện bảng khảo sát chính thức.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phân tích tập dữ liệu định lượng chính thức thu thập từ khách du lịch tại Bình Định:

  • Đánh giá thang đo: Kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA lần 2 cho toàn bộ các thành phần thang đo.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Thực hiện CFA cho các thang đo đa hướng (động cơ du lịch gồm 4 thành phần; hình ảnh điểm đến gồm 6 thành phần), các thang đo đơn hướng (rào cản du lịch, lựa chọn điểm đến) và mô hình tới hạn chung. Kết quả chứng minh các thang đo đạt giá trị đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ tin cậy tổng hợp cao.
  • Kiểm định mô hình SEM: So sánh mô hình lý thuyết và mô hình cạnh tranh; kiểm định các hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa của các mối quan hệ nhân quả. Kết quả khẳng định tính phù hợp vượt trội của mô hình lý thuyết được đề xuất.
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm: Kiểm tra sự khác biệt của mô hình theo đặc điểm nhân khẩu học (quốc tịch, giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) và đặc điểm chuyến đi (số lần đến, người đi cùng, hình thức tổ chức chuyến đi, thời gian lưu trú, điểm đến chính).
  • Đánh giá mức độ tác động và giá trị trung bình: Tổng hợp tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng thể của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn điểm đến; thống kê giá trị trung bình mẫu tổng thể của các biến nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 đúc kết các kết quả nghiên cứu chính và đề xuất 6 nhóm hàm ý chính sách tương ứng với 6 mối quan hệ nhân quả đã được kiểm định:

  1. Từ quan hệ động cơ du lịch và hình ảnh điểm đến: Phân khúc khách du lịch để có chiến lược tiếp thị phù hợp.
  2. Từ quan hệ động cơ du lịch và lựa chọn điểm đến: Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo, xúc tiến du lịch.
  3. Từ quan hệ hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến: Nâng cao chất lượng và hình ảnh điểm đến du lịch Bình Định.
  4. Từ quan hệ rào cản du lịch và hình ảnh điểm đến: Xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng nhằm tăng khả năng cạnh tranh điểm đến.
  5. Từ quan hệ rào cản du lịch và động cơ du lịch: Phát huy vai trò của doanh nghiệp lữ hành và tăng cường hợp tác trong phát triển du lịch.
  6. Từ quan hệ rào cản du lịch và lựa chọn điểm đến: Cung cấp thông tin du lịch đa kênh theo nhu cầu tìm kiếm của du khách. Chương kết thúc với việc chỉ ra các mặt hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết: Luận án tổng quan một cách có hệ thống các lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết hành vi du lịch và mô hình đẩy - kéo, làm sáng tỏ cơ chế lựa chọn điểm đến tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
  • Mở rộng mô hình lý thuyết: Luận án bổ sung biến tiền đề rào cản du lịch tác động trực tiếp lên cả động cơ du lịch và hình ảnh điểm đến trong cùng một mô hình phân tích hành vi lựa chọn điểm đến – giải quyết khoảng trống lý thuyết mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện đồng thời.
  • Phương pháp luận và kỹ thuật phân tích: Là công trình áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ nhân quả về lựa chọn điểm đến thực sự, kết hợp phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm tra vai trò điều tiết của đặc điểm nhân khẩu và chuyến đi.
  • Phát triển thang đo: Kế thừa, hiệu chỉnh thang đo động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến, lựa chọn điểm đến và phát triển mới thang đo rào cản du lịch phù hợp với nhận thức của khách du lịch.

Đóng góp về mặt thực tiễn và các giải pháp đề xuất

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc động cơ, hình ảnh cảm nhận và các rào cản của du khách khi đến Bình Định.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp/hàm ý chính sách cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Định), chính quyền địa phương và các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn trên địa bàn nhằm hoạch định chiến lược tiếp thị, nâng cấp hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm và giải tỏa rào cản thông tin cho du khách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát chỉ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định trong khoảng thời gian xác định (2013–2015), do đó khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các điểm đến khác có thể bị giới hạn bởi tính đặc thù địa phương.
    • Đối tượng khách quốc tế mới chỉ khảo sát được nhóm khách có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.
    • Mẫu nghiên cứu giới hạn ở nhóm du khách có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên để đảm bảo khả năng trả lời bảng câu hỏi khảo sát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng kiểm định mô hình tại các điểm đến du lịch khác trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và trên phạm vi cả nước để so sánh và nâng cao tính tổng quát hóa của thang đo.
    • Khảo sát đa dạng hóa ngôn ngữ để tiếp cận sâu hơn các phân khúc khách quốc tế không sử dụng tiếng Anh (khách nói tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung...).
    • Khám phá thêm các yếu tố tiền đề hoặc biến điều tiết mới trong bối cảnh phát triển du lịch hiện đại.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình nghiên cứu hàn lâm kết hợp định tính - định lượng, quy trình phát triển và kiểm định thang đo đa hướng bậc hai, cách thức phân tích CFA, SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm trên AMOS.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu du lịch: Cung cấp khung tài liệu tổng quan phong phú về lý thuyết đẩy - kéo, hình ảnh điểm đến và các rào cản du lịch, làm cơ sở phát triển các chủ đề nghiên cứu chuyên sâu trong quản trị kinh doanh du lịch.
  • Đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách du lịch: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng thu hút du khách tại Bình Định và các địa phương tương đồng, từ đó xây dựng kế hoạch xúc tiến, định vị thương hiệu điểm đến và phát triển sản phẩm du lịch có trọng tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của luận án gồm những khái niệm cốt lõi nào? Mô hình nghiên cứu của luận án tích hợp 4 khái niệm chính: biến tiền đề Rào cản du lịch (RAOCAN), Động cơ du lịch (DONGCO), Hình ảnh điểm đến (HADDEN) và biến phụ thuộc Lựa chọn điểm đến (LUACHON), cùng các biến điều tiết là đặc điểm nhân khẩu xã hội học và đặc điểm chuyến đi của khách du lịch.

2. Động cơ du lịch và Hình ảnh điểm đến được cấu thành từ những thành phần nào trong luận án?

  • Động cơ du lịch (DONGCO) là cấu trúc đa hướng bậc hai gồm 4 thành phần: (1) Kiến thức và mới lạ (KIENTHUC), (2) Thư giãn (THUGIAN), (3) Tăng cường mối quan hệ (QUANHE), (4) Uy tín (UYTIN).
  • Hình ảnh điểm đến (HADDEN) là cấu trúc đa hướng bậc hai gồm 6 thành phần: (1) Tài nguyên du lịch tự nhiên (TUNHIEN), (2) Văn hóa, lịch sử và nghệ thuật (VANHOA), (3) Cơ sở hạ tầng du lịch (HTDLICH), (4) Cơ sở hạ tầng chung (HTCHUNG), (5) Môi trường du lịch (MTRUONG), (6) Bầu không khí (BKKHI).

3. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập ở đâu và trong thời gian nào? Dữ liệu được thu thập trên địa bàn tỉnh Bình Định từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 9 năm 2015 qua 4 giai đoạn, tại các đầu mối giao thông (Ga Diêu Trì, Sân bay Phù Cát), các khách sạn lớn và các điểm du lịch biển (Bãi tắm Hoàng Hậu, Quy Hòa, Cát Tiến, Eo Gió, Hòn Khô...), du lịch văn hóa - tâm linh (Bảo tàng Quang Trung, Chùa Thập Tháp, Tháp Đôi, Tháp Bánh Ít, ICISE...) và nghỉ dưỡng (Hồ Núi Một, Suối khoáng Hội Vân, Hầm Hô).

4. Luận án sử dụng các phương pháp và phần mềm phân tích dữ liệu nào? Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính (phỏng vấn mở, thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu bán cấu trúc) và định lượng. Dữ liệu định lượng được phân tích trên phần mềm SPSS và AMOS thông qua các kỹ thuật: kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA (cho thang đo đơn hướng, đa hướng và mô hình tới hạn), SEM (ước lượng ML) và phân tích cấu trúc đa nhóm.

5. Luận án đề xuất những nhóm hàm ý chính sách trọng tâm nào cho du lịch Bình Định? Luận án đề xuất 6 nhóm hàm ý chính sách dựa trên 6 mối quan hệ nhân quả được kiểm định: phân khúc thị trường để tiếp thị phù hợp; đẩy mạnh tuyên truyền, xúc tiến du lịch; nâng cao chất lượng hình ảnh điểm đến; phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng; tăng cường liên kết với các doanh nghiệp lữ hành; và cung cấp thông tin du lịch đa kênh hỗ trợ du khách.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Thanh Loan đã xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính phân tích mối quan hệ đồng thời giữa rào cản du lịch, động cơ du lịch, hình ảnh điểm đến và lựa chọn điểm đến tại tỉnh Bình Định. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và các kỹ thuật phân tích thống kê chuyên sâu, luận án đã xác nhận tính tương thích của mô hình lý thuyết và chỉ rõ vai trò của các biến điều tiết nhân khẩu học cùng đặc điểm chuyến đi. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần hoàn thiện lý thuyết hành vi lựa chọn điểm đến trong kinh tế du lịch mà còn cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách thu hút du khách đến Bình Định một cách hiệu quả và bền vững.