Mở đầu Chương 2: Tổng quan về tài liệu và cơ sở lý luận về chỉ số giá thị trường và sự đồng biến động giữa các nhóm chỉ số giá cô phiếu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương 5: Những phát hiện mới và kiến nghị.
TONG QUAN TÀI LIEU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHÍ SO GIÁ THỊ TRUONG VA SU DONG BIEN ĐỘNG GIỮA CÁC NHÓM CHỈ SO GIÁ CO PHIEU 2.1 Tổng quan tai liệu 2.1 Tài liệu nước ngoài Theo nghiên cứu của French & Roll (1986) va Roll (1988) về việc đánh giá tương quan giữa biến động giá cổ phiếu của các công ty đơn lẻ với biến động của toàn thị trường chứng khoán, Morck, Yeung & Yu đã phân tích ảnh hưởng của yếu tố hạn chế trong bảo vệ quyền sở hữu của các nhà đầu tư cá nhân đến mối tương quan này ở các nền kinh tế mới phát triển. Kết quả cho thay đồng biến động giá cổ phiếu cao hơn ở các quốc gia đang phát triển so với các nước phát triển. Yếu tố hạn chế trong bảo vệ quyền sở hữu của các nhà đầu tư cá nhân đã đóng một vai trò quan trọng trong hiện tượng này. Nghiên cứu của Piotroski & Roulstone (2004) trên các công ty niêm yết trên TTCK Mỹ từ năm 1984 đến 2000, tập trung vào tác động của các chuyên gia phân tích và hành vi giao dich của cô đông nội bộ đến đồng biến động giá cỗ phiếu.
Nghiên cứu cho thay rằng các hoạt động của các chuyên gia phân tích chứng khoán tương quan thuận với đồng biến động 12 giá cô phiêu, trong khi hành vi giao dịch của các cô đông nội bộ lại có xu hướng làm giá cô phiếu ít đồng biến động hơn so với giá của thị trường. Trong bài nghiên cứu nhan đề “Stock Price Synchronicity and Liquidity”, Kalok etal (2012), tập thể tác giả đã đưa ra bằng chứng cho thấy tính đồng biến động của giá cô phiếu ảnh hưởng đến tính thanh khoản của cô phiếu. Tính thanh khoản phản ánh khả năng giao dịch khả năng giao dịch số lượng lớn chứng khoán một cách nhanh chóng, nghiên cứu được nhóm tác giả thực hiện làm rõ sự thay đôi theo chuỗi thời gian của tính thanh khoản thị trường chứng khoán và một yếu tô quyết định chính của tính thanh khoản là sự biến động của giá các cô phiêu. Trong bài nghiên cứu nhan đề “Stock Price Synchronicity and Analyst Coverage in Emerging Markets”, Kalok & Allaudeen (2005), tác giả nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa tính đồng bộ của giá cô phiếu và hoạt động của nhà phân tích ở các thị trường mới nổi.
Các tác giả sử dụng thống kê của mô hình thị trường làm thước đo tính đồng bộ của chuyên động giá cô phiếu, các tác giả thấy rằng mức độ phù hợp của nhà phân tích lớn hơn sẽ làm tăng tinh đồng bộ của giá cổ phiếu. Ngoài ra, các tác giả nhận thấy rang sự thay đổi tổng hợp trong dự báo thu nhập trong danh mục đầu tư theo dõi nhà phân tích cao ảnh hưởng đên tông lợi nhuận của chính danh mục đâu tư đó.2 Tài liệu trong nước “Trong bài nghiên cứu nhan đề “Anh hưởng cua sở hữu nhà nước đến sự dong biến động giá cổ phiếu của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Phan Trọng Nghĩa và Nguyễn Thị Minh Huệ (2016). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thời gian từ năm 2007 đến năm 2014 và các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết cũng như đữ liệu về giá của các công ty niêm yết. Kết quả này phù hợp với lập luận trước đó của tập thể tác giả rang sở hữu Nhà nước càng cao thi tính thông tin trong giá cổ phiếu càng thấp và làm nó gia tăng mức độ đồng biến động giá cô phiếu trên thị trường.
13 Trong bài nghiên cứu nhan đề “Jmpact of ownership structure on stock price synchronicity of listed companies on Vietnam stock market”, Nghia & Van (2021) Két qua nghién ctru cho thay tai Việt Nam, giá cô phiếu đồng bộ hóa chủ yếu do thông tin chung của toàn thi trường. Ngoài ra, nhóm tác giả đã chi ra rằng tồn tại mối quan hệ tiêu cực giữa quyền so hữu của cô đông lớn, sở hữu của nha đầu tư nước ngoài và giá cô phiếu đồng bộ với nhau và có môi quan hệ tích cực giữa sở hữu nhà nước và tính đông bộ của giá cô phiêu. Trong nghiên cứu mang tựa đề “Tác động của bắt ổn lãi suất và tỷ giá hồi dodi đến tỷ suất sinh lợi của cô phiếu ngân hàng: Bang chứng từ Việt Nam” (Vi, 2014), tác giả đã phân tích tác động của bất ôn lãi suất và tỷ giá hối đoái đến tỷ suất sinh lợi nhuận của các cô phiếu ngân hàng tại Việt Nam. Vấn đề này đã được các nhà quản lý, cơ quan nhà nước và nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, bởi vì nhiều ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi biến động lãi suất và ty giá hồi đoái, gây anh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận.
Nghiên cứu của tác giả đã chứng minh rằng bat ồn lãi suất và tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng mạnh đến tỷ suất lợi nhuận của các cổ phiếu ngân hàng và đưa ra các phương pháp quản trị rủi ro phù hợp. Trong bài nghiên cứu nhan đề “Media coverage and stock price synchronicity”, Lam và nnk (2020). Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa mức độ phủ sóng của các phương tiện truyền thông và tính đồng bộ của giá cô phiếu. Tác giả chi ra được ba phát hiện đáng chú ý.
Thứ nhất, sự đưa tin của phương tiện truyền thông có liên quan tiêu cực đến tính đồng bộ của giá cô phiếu. Thứ hai, môi trường thông tin của một công ty và quản trị công ty đóng một vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa mức độ phủ sóng của các phương tiện truyền thông và tính đồng bộ của giá cô phiếu. Thứ ba, tác động giảm thiêu tính đồng bộ của việc đưa tin trên các phương tiện truyền thông mạnh mẽ hơn ở các quốc gia có cơ sở hạ tầng thê chê yêu kém. Theo luận án tiến sĩ của Tô Lan Phương (2020) về “Tac động của quản trị dòng tiên đến giá trị cổ đông trong các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam”.
Dựa trên ly thuyết về quản ly dòng tiền, giá trị cổ đông, tác động của quản lý dòng tiền đến giá trị cô đông của các công ty bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và kết quả phỏng van sâu, bài viết phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bat động sản. Quản lý dòng 14 tiền của công ty, các mô hình định lượng cho giá trị cỗ đông và định giá tiền mặt Mặc dù tác động của quản lý dòng tiền đối với giá trị của cô đông là rõ ràng, nhưng các công ty này có một số kết quả tốt nhất. biên giới quốc gia. Nhược điểm lớn là các công ty này không thực sự quan tâm đên giá trị của các cô đông của công ty họ.
Nghiên cứu của Diệp Gia Luật (2015) quan tâm đến ảnh hưởng của khối lượng giao dịch đến biến động giá cổ phiếu và sự biến động thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa đồng biến động giữa độ biến động thị trường, khối lượng giao dịch và độ trễ của biến động có ảnh hưởng đến khối lượng giao dịch, nhưng độ trễ của khối lượng giao dịch không ảnh hưởng đến độ biến động của thị trường chứng khoán.2 Cơ sở lý luận vê chỉ sô giá cô phiêu và sự đông biên động giá cô phiêu 2.1 Khái niệm chỉ số giá cổ phiếu Trước hết cô phiếu cũng là một loại hang hóa. Đó là hàng hóa đặc biệt và được quan niệm là tài sản tài chính. Cổ phiếu là đối tượng được mua bán trên thị trường.
Quan hệ cung — câu về giá cô phiêu ngày nay có thê ân định được giá thị trường cô phiêu - Đặc diém về cô phiêu © Không có kỳ hạn và cũng không hoàn vốn Cổ phiếu là giành cho công ty cô phần về việc góp vốn của các cô đông vào công ty. Chi có một chiều góp vào và không thé hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳ hạn. © Cổ tức không 6n định, phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thường là van đề mau chốt dé quyết định cô tức của cô phiếu.
Điều này dễ hiểu tại sao cô tức lại không ổn định bởi vì kết quả kinh doanh cũng không én định. Điều này đồng nghĩa với việc khi công ty phát triển tốt, có kết quả hoạt động kinh doanh tốt thì cổ đông được hưởng cổ tức tốt.Và ngược lại, cô đông có thé sé 15 không nhận được cé tức khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Đặc biệt, cô đông sẽ là người cuối cùng nhận được tiền hoặc giá trị còn lại sau thanh lý nếu như công ty phá sản. e Giá của cô phiêu biến động rất mạnh Giá có mức độ biến động lớn nhất khi thuộc thị trường thứ cấp.
Do nó chịu sự ảnh hưởng của nhiều thành phần khác nhau. Và nhân tố quan trọng nhất có thê nói đến là kết quả kinh doanh của công ty e C6 tính lưu thông Tính lưu thông giúp cho cô phiếu có thể được coi là một loại tài sản thực sự được thể hiện ở trong đặc điểm của cô phiếu. Và nếu như tính thanh khoản giúp chủ sở hữu có thé nhanh chóng chuyền cô phiếu thành tiền mặt, thi tính lưu thông giúp chủ sở hữu cổ phiếu thực hiện nhiều hoạt động như thừa kế, tặng cho để thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình e Tính thanh khoản cao Cổ phiếu có tính thanh khoản cao vì khả năng dé dàng biến đồi thành tiền mặt thông qua giao dịch trên TTCK. Tuy nhiên, tính thanh khoản của cô phiếu chịu tác động và ảnh hưởng của nhiêu yêu tô khác nhau.
Quan hệ cung-câu, thuận mua vừa bán trên TTCK.2 Cơ sở xây dựng chỉ số giá cổ phiếu trên TTCK Trước tiên chúng ta tìm hiểu về cơ sở xây dựng giá cô phiếu trên TTCK e Quan hệ cung câu: Bat kì thị trường hàng hóa nào cũng bi chi phối bởi quy luật cung cau. Thị trường chứng khoán cũng vậy, thông thường khi một cô phiếu được nhiều người mua giá cô phiếu sẽ có xu hướng tăng © Mô hình tăng trưởng cô tức: Mô hình tăng trưởng Gordon (GGM) là một công cụ phân tích được sử dụng để ước tính giá trị nội tại của một cô phiếu.