Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vật tư xây dựng giữ vai trò huyết mạch trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, nhà xưởng và các công trình dân dụng phục vụ tăng trưởng kinh tế - xã hội. Trong cơ cấu chi phí xây lắp, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối: khoảng 80% tổng giá thành đối với công trình dân dụng và công nghiệp, 75% đối với công trình giao thông và 55% đối với công trình thủy lợi. Sau giai đoạn suy thoái 2009–2013, thị trường bất động sản và xây dựng Việt Nam ghi nhận những tín hiệu phục hồi rõ rệt, mở ra cơ hội thương mại cho các doanh nghiệp cung ứng vật tư.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng ASECO (trụ sở tại 157 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực đấu thầu, thi công xây dựng và phân phối vật tư. Tuy nhiên, hoạt động thương mại vật tư của công ty bộc lộ một số điểm hạn chế:

  1. Kinh nghiệm phát triển thị trường vật tư còn non trẻ, mới thực sự được đầu tư bài bản từ năm 2014, khiến thị phần còn nhỏ và độ bền vững chưa cao.
  2. Năng lực cạnh tranh chịu sức ép lớn từ các doanh nghiệp lâu năm trên địa bàn Hà Nội cũng như làn sóng vật tư nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan.
  3. Hệ thống mạng lưới phân phối chưa có chiều sâu, độ phủ thương hiệu hạn chế và công tác thu thập thông tin thị trường mới còn chậm.

Từ bối cảnh đó, khóa luận xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng thị trường tiêu thụ của công ty trong thời gian qua như thế nào? Việc khai thác trên thị trường đó đã hiệu quả chưa?
  2. Việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động kinh doanh của công ty?
  3. Các biện pháp nào giúp công ty có thể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thị trường, thị trường tiêu thụ và các chỉ tiêu, chính sách mở rộng thị trường vật tư xây dựng.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá thực trạng tiêu thụ vật tư của Công ty ASECO giai đoạn 2012–2015, chỉ rõ thành công và tồn tại; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng thị trường giai đoạn 2016–2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thị trường tiêu thụ và hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng ASECO.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng từ năm 2012 đến năm 2015; định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2016–2020.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát hoạt động kinh doanh tại địa bàn Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và một số tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hoạt động mở rộng thị trường trên hai khía cạnh chính: mở rộng theo chiều rộng (địa lý, sản phẩm, khách hàng) và mở rộng theo chiều sâu (sản lượng trên thị trường hiện tại, chính sách giá, phân phối, dịch vụ hậu mãi, chuyển dịch chất lượng và cơ cấu thị trường).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh tế học và hệ thống quy chuẩn pháp lý hiện hành của ngành xây dựng:

  • Khái niệm và văn bản quản lý: Khái niệm vật tư xây dựng căn cứ theo Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng sản phẩm áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ Xây dựng (có hiệu lực từ ngày 01/11/2014).
  • Lý thuyết về thị trường và phân loại: Tiếp cận quan điểm thị trường từ các học thuyết kinh tế cổ điển, quan điểm của Karl Marx, Rendos, Audiger và chuyên gia quản trị J.Lore; phân loại thị trường theo địa chỉ khách hàng (trong nước, quốc tế), đặc điểm giao dịch (bán buôn, bán lẻ) và kết cấu sản phẩm (yếu tố sản xuất, hàng tiêu dùng).
  • Phân loại vật tư xây dựng: Phân loại theo bản chất hóa lý (vật tư vô cơ, hữu cơ, kim loại); theo công dụng sản xuất (nguyên vật liệu chính, vật tư phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu) và theo nguồn cung cấp (mua ngoài, tự sản xuất, nguồn khác).
  • Khung chỉ tiêu đánh giá mở rộng thị trường:
    • Tiêu chí theo chiều rộng: Sản lượng tiêu thụ ($Q$), Tổng doanh thu ($TR = P \times Q$), Lợi nhuận thuần ($\text{Lợi nhuận} = TR - TC$).
    • Tiêu chí theo chiều sâu: Thị phần tuyệt đối ($F_1 = \frac{\text{Doanh số doanh nghiệp}}{\text{Tổng doanh số toàn ngành}} \times 100%$), Thị phần tương đối ($F_3 = \frac{\text{Thị phần doanh nghiệp}}{\text{Thị phần đối thủ mạnh nhất}} \times 100%$), Chuyển dịch chất lượng kiểm định/dịch vụ bổ trợ và Chuyển dịch cơ cấu doanh thu theo từng phân khúc.

Khóa luận kế thừa kết quả nghiên cứu từ các công trình đi trước tại Trường Đại học Thương mại:

  1. Hoàng Thị Kim Hiền (2008), Giải pháp phát triển thị trường với đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát của Công ty gạch ốp lát Hà Nội.
  2. Ngũ Đức Sơn (2013), Phân tích cầu và một số biện pháp mở rộng thị trường sản phẩm máy tính và thiết bị ngoại vi của Công ty TNHH Giáo dục và tư vấn Công nghệ Hoàng Mai trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015.
  3. Thái Thị Hồng (2014), Giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng vật tư xây dựng gạch trên thị trường miền Bắc trong giai đoạn hiện nay. Lấy công ty Cổ phần gạch Granit Nam Định làm đơn vị nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính nội bộ, tài liệu quản trị từ Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty ASECO, giáo trình quản trị kinh doanh, thông tin từ website chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả gián tiếp để tổng hợp số liệu kinh doanh; phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc) để đánh giá biến động doanh thu, sản lượng, giá cả; phương pháp biểu đồ hình cột để mô hình hóa cơ cấu và thị phần; kết hợp phương pháp diễn giải và quy nạp để tổng hợp luận cứ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về mở rộng thị trường tiêu thụ vật tư xây dựng

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về thị trường vật tư xây dựng và các cơ chế vận hành thương mại:

  • Làm rõ đặc thù hàng hóa vật tư xây dựng: khối lượng lớn, cồng kềnh, chi phí lưu thông và bảo quản cao, tham gia trực tiếp vào cấu thành thực thể công trình và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm hoàn thiện.
  • Xác định bản chất của mở rộng thị trường là việc tăng cường năng lực tiêu thụ, tối ưu hóa quy mô và gia tăng thị phần thông qua củng cố tệp khách hàng trung thành cũ đồng thời tìm kiếm đối tác mới.
  • Phân định rõ hai hướng tiếp cận: mở rộng theo chiều rộng (gia tăng không gian địa lý, giới thiệu chủng loại vật tư mới, khai thác phân khúc khách hàng mới) và mở rộng theo chiều sâu (nâng cao sản lượng tiêu thụ trên thị trường hiện tại, chiếm lĩnh thị phần đối thủ, tăng vòng quay vốn).
  • Xác lập 4 nguyên tắc mở rộng thị trường: (1) Giữ vững thị phần hiện có; (2) Phù hợp với chiến lược và năng lực nguồn lực của doanh nghiệp; (3) Bảo đảm hiệu quả kinh tế cao thông qua tối ưu hóa mạng lưới phân phối và thanh toán; (4) Tuân thủ quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước.
  • Trình bày hệ thống chính sách hỗ trợ bao gồm chính sách giá linh hoạt, marketing xúc tiến, cải tiến hình thức/chất lượng sản phẩm, hoàn thiện kênh phân phối và chính sách hậu mãi (vận chuyển tận chân công trình, bảo hành chất lượng).

Chương 2: Thực trạng thị trường tiêu thụ vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng ASECO

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội tại, môi trường kinh doanh và diễn biến tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp giai đoạn 2012–2015:

  • Tổng quan năng lực doanh nghiệp: Công ty có vốn pháp định 80 tỷ đồng, quy mô nhân sự từ 50–100 người với trình độ từ cao đẳng trở lên; sở hữu kho xưởng đặt tại khu vực nội thành Hà Nội (157 Pháo Đài Láng, Đống Đa).
  • Phân tích môi trường ngành:
    • Thị trường đầu ra miền Bắc có quy mô 32 triệu dân (chiếm 36% cả nước) nhưng doanh nghiệp nội địa mới chỉ khai thác được khoảng 30% thị phần, phần còn lại thuộc về các doanh nghiệp nước ngoài và nguồn hàng tiểu ngạch Trung Quốc.
    • Áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ lớn trên địa bàn Hà Nội như: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội, HANCO3, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Hồng Hà.
    • Quan hệ liên kết với các nhà cung ứng lớn: Thép Hòa Phát (vốn 600 tỷ đồng, nhà máy Phố Nối A 250 nghìn tấn/năm và Như Quỳnh 300 nghìn tấn/năm), Xi măng Vicem Bút Sơn (vốn 900 tỷ đồng, công suất 3 triệu tấn/năm), Gạch Prime Vĩnh Phúc (>5000 lao động, 16 đơn vị thành viên), cùng các đối tác TISCO Thái Nguyên, Xi măng Bỉm Sơn, Gạch Thạch Bàn.
  • Phân tích sản lượng tiêu thụ:
STT Mặt hàng Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Thép Nghìn tấn 204 252 369 427
2 Gạch Triệu viên 350 441 654 758
3 Xi măng Nghìn tấn 114 223 315 394

Ghi chú: Năm 2014 ghi nhận bước nhảy vọt do công ty bắt đầu đẩy mạnh thương mại vật tư; sản lượng thép 2015 tăng 15,7% so với 2014; xi măng 2015 tăng 25,1% so với 2014.

  • Phân tích chính sách giá: Mức giá vật tư quý III/2015 của ASECO được thiết lập thấp hơn mặt bằng đối thủ nhằm thâm nhập thị trường:
    • Thép cuộn trơn: 12.800 đ/kg; Thép thanh vằn D10: 13.580 đ/kg; D12: 13.180 đ/kg; D14: 12.000 đ/kg.
    • Gạch đặc (200x95x60mm): 1.000 đ/viên; Gạch đặc (220x105x60mm): 1.200 đ/viên; Gạch rỗng 3 vách (390x100x130mm): 5.950 đ/viên.
    • Xi măng PCB30: 1.000 đ/kg (1.000.000 đ/tấn); PCB40: 1.850 đ/kg (1.850.000 đ/tấn).
  • Cơ cấu doanh thu: Thép và gạch giữ vai trò chủ lực (thép chiếm trung bình khoảng 53%, gạch chiếm 28,1% tổng doanh thu vật tư); tỷ trọng doanh thu xi măng năm 2015 đạt 19,5% (tăng 8% so với năm 2014).

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ vật tư xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng ASECO giai đoạn 2016 - 2020

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng và giải pháp phát triển thị trường giai đoạn 2016–2020:

  • Định hướng phát triển theo chiều rộng: Mở rộng không gian tiêu thụ sang các thị trường vùng ven và tỉnh lân cận như Hưng Yên, Hải Dương; chủ động tiếp cận nhóm nhà thầu công trình tư nhân và dự án phát triển đô thị vừa và nhỏ.
  • Định hướng phát triển theo chiều sâu:
    • Tiếp tục hoàn thiện chính sách định giá phân hóa theo khối lượng mua và mức độ gắn kết của đối tác.
    • Củng cố dịch vụ vận tải, giao nhận vật tư trực tiếp tại công trường nhằm giảm thiểu hao hụt và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
    • Tăng cường kiểm soát chất lượng đầu vào theo chuẩn QCVN 16:2014/BXD; mở rộng mạng lưới liên kết với các nhà sản xuất lớn (TISCO, Bỉm Sơn, Thạch Bàn) để bảo đảm nguồn cung ổn định với giá chiết khấu tối ưu.
    • Đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán và phân tích thị trường cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bức tranh tăng trưởng kinh doanh của Công ty ASECO thông qua các dữ liệu thực nghiệm:

  • Chỉ ra sự tăng trưởng liên tục về sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2012–2015: Thép tăng từ 204 lên 427 nghìn tấn (tăng hơn 2 lần); Gạch tăng từ 350 lên 758 triệu viên (tăng hơn 2,1 lần); Xi măng tăng từ 114 lên 394 nghìn tấn (tăng 3,45 lần).
  • Xác định tỷ trọng cơ cấu doanh thu bán buôn vật tư của doanh nghiệp với hai trụ cột chính là thép (53%) và gạch (28,1%), đồng thời ghi nhận sự bứt phá của mặt hàng xi măng đạt tỷ trọng 19,5% vào năm 2015.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường mở rộng thị trường phù hợp với đặc thù thương mại vật liệu xây dựng tại Việt Nam; cung cấp báo cáo đánh giá thực chứng về mô hình mở rộng thị trường của một doanh nghiệp quy mô vốn 80 tỷ đồng tại khu vực miền Bắc, làm tài liệu tham khảo cho các phân tích kinh doanh cùng ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên thông tin thứ cấp nội bộ giai đoạn 2012–2015; phạm vi không gian chỉ tập trung tại Hà Nội và một vài tỉnh lân cận; chưa triển khai khảo sát sơ cấp quy mô lớn đối với các nhóm khách hàng nhà thầu để lượng hóa mức độ thỏa mãn về dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra định lượng sơ cấp về hành vi tiêu dùng vật tư xây dựng; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuỗi cung ứng logistics và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phân phối vật tư giai đoạn hậu 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm độc giả sau:

  • Sinh viên các ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế xây dựng có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mở rộng thị trường theo hai chiều (chiều rộng và chiều sâu) cùng các công thức tính toán chỉ tiêu thị phần ($F_1, F_3$).
  • Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại vật tư: Tham khảo bức tranh phân tích đối thủ cạnh tranh, cách thức xây dựng chính sách giá thấp để thâm nhập thị trường và kinh nghiệm lựa chọn liên kết các đối tác cung ứng vật liệu lớn (Hòa Phát, Bút Sơn, Prime).

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí vật tư xây dựng chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng giá thành thi công các loại công trình?
Theo số liệu được tác giả dẫn chứng, vật tư xây dựng chiếm khoảng 80% tổng giá thành đối với công trình dân dụng và công nghiệp, chiếm 75% đối với công trình giao thông và chiếm 55% đối với các công trình thủy lợi.

2. Quy mô nguồn lực nội tại của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng ASECO được ghi nhận như thế nào?
Công ty có vốn pháp định 80 tỷ đồng, số lượng nhân viên dao động từ 50 đến 100 người với trình độ từ cao đẳng trở lên. Cơ sở kho xưởng chính của công ty được bố trí tại địa chỉ 157 Pháo Đài Láng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

3. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu bán buôn vật tư của ASECO?
Thép là mặt hàng đóng góp chủ lực nhất, chiếm trung bình khoảng 53% tổng doanh thu từ hoạt động buôn bán vật tư, tiếp theo là gạch với 28,1%, phần còn lại thuộc về xi măng (đạt tỷ trọng 19,5% vào năm 2015) và gỗ xây dựng.

4. Văn bản pháp luật và quy chuẩn nào được khóa luận sử dụng làm cơ sở đánh giá chất lượng vật tư xây dựng?
Khóa luận áp dụng định nghĩa vật tư theo Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD ban hành kèm Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ Xây dựng.

5. Các nhà cung cấp vật tư chính của ASECO bao gồm những đơn vị nào?
ASECO nhập hàng từ các đối tác lớn như Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát (nhà máy Phố Nối A và Như Quỳnh), Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn, Công ty Gạch Prime Vĩnh Phúc; đồng thời mở rộng liên kết với Thép TISCO Thái Nguyên, Xi măng Bỉm Sơn và Gạch Thạch Bàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thanh Nga đã giải quyết toàn diện vấn đề mở rộng thị trường tiêu thụ vật tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Xây dựng ASECO giai đoạn 2012–2015. Trên cơ sở lý luận kinh tế thương mại kết hợp phân tích số liệu thực tế về sản lượng, doanh thu và giá bán, công trình đã phản ánh rõ nét bước chuyển mình của công ty từ năm 2014. Các giải pháp mở rộng theo cả chiều rộng và chiều sâu được đề xuất có tính thực tiễn cao, định hướng chiến lược tiêu thụ vật liệu xây dựng hiệu quả cho giai đoạn 2016–2020.