phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về thị trƣờng du lịch quốc tế của các doanh nghiệp lữ hành Chƣơng 2. Thực trạng thị trƣờng du lịch quốc tế của các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trƣờng du lịch quốc tế của các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 11 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƢỜNG DU LỊCH QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH 1.1 Thị trƣờng du lịch 1.1 Thị trường Theo Philip Kotler: Thị trường bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó [36,tr.
Quan điểm này coi khách hàng là thị trường của nhà kinh doanh. Với quan điểm đó đã mở ra khả năng khai thác thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp. Thị trường luôn ở trạng thái vận động và phát triển. Khả năng phát triển khách hàng sẽ quyết định sự phát triển của thị trường của các doanh nghiệp.
Xét ở góc độ vĩ mô: Thị trường được hiểu là một tập phức hợp và liên tục các nhân tố môi trường kinh doanh, các quan hệ trao đổi hàng hóa được hấp dẫn, được thực hiện trong một không gian mở, hữu hạn các chủ thể cung cầu và phương thức tương tác giữa chúng nhằm tạo điều kiện tồn tại và phát triển cho sản xuất và kinh doanh. Xét ở góc độ vi mô: Thị trường được hiểu là một tập hợp khách hàng là người cung ứng hiện tại và tiềm năng cùng có nhu cầu về sản phẩm mà doanh nghiệp có dự án kinh doanh và tập hợp người bán-đối thủ cạnh tranh của nó. Mở rộng thị trường được hiểu là việc làm gia tăng khách hàng của DN trên thị trường, gia tăng khối lượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, tăng thị phần của DN về sản phẩm hàng hóa trên thị trường mà DN kinh doanh. Mục tiêu chính của các DN là việc mở rộng bán hàng trên thị trường mục tiêu.
Sản phẩm bán có thể là thị trường mới hoặc sản phẩm mới. Thị trường mục tiêu của DN có thể là thị trường mới, các phân đoạn mới của thị trường hiện tại, hay các nhóm khách hàng tiềm năng trên các đoạn thị trường hiện tại.2 Thị trường du lịch Theo các nhà nghiên cứu, Thị trường du lịch là bộ phận của thị trường chung, một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ du lịch, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa cung và cầu và toàn bộ các mối quan hệ, thông tin kinh tế, kỹ thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực du lịch [12,tr. Trước hế t , thị trường du lịch gắn liền với khách du lịch. Có lẽ không có mô ̣t loa ̣i thi ̣trường nào mà khách hàng (người tiêu dùng ) lại được định nghĩa mô ̣t cách chi tiế t và thố ng nhấ t trên pha ̣m vi toàn th ế giới như thị trường du lịch.
Khách du lịch là tất cả những công dân rời khỏi nơi ở thường xuyên của họ đến một nơi khác trong thời gian tối thiểu là 24 tiế ng với mu ̣c đích không phải là kiếm tiền hoặc làm việc lâu dài. Trong điều 4 Luật du lich ̣ Viê ̣t Nam , có chỉ rõ “Khách du li ̣ch là người đi du li ̣ch hoặc kế t hợp đi du li ̣ch , trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”. Khách du lịch được phân chia ra làm hai loạ i chủ yế u căn cứ vào pha ̣m vi đi du lich ̣ của ho ̣ là khách du lich ̣ quố c tế và khách du lich ̣ nô ̣i điạ. Trong mục 2,3(điều 34) Luật Du lịch Việt Nam định nghĩa:“Khách du li ̣ch quố c tế là người nước ngoài, người Viê ̣t Nam định cư ở nướ c ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Viê ̣t Nam, người nước ngoài thường trú tại Viê ̣t Nam ra nước ngoài du li ̣ch”.
Sự tồ n ta ̣i tương đố i đô ̣c lâ ̣p của cả thị trường gửi khách và thị trường nhận khách trên pha ̣m vi mô ̣t quố c gia (hoă ̣c mô ̣t điạ phương ) thể hiê ̣n tính chấ t hai mă ̣t của hoa ̣t đô ̣ng du lich ̣. Mô ̣t điạ phương có thể vừa nhâ ̣n khách và gửi khách. Sự tồ n ta ̣i đô ̣c lâ ̣p và song song của cả thi ̣trường nhâ ̣n khách và gửi khách trên mô ̣t điạ bà n đòi hỏi khi đề câ ̣p đế n thi ̣trường du lich ̣ chúng ta phải chỉ rõ đó là thị trường gửi khách hay nhận khách. Từ những điể m phân tích trên đây , có thể khái quát về thi ̣trường du lich ̣ như sau: Thị trường du lịch là một phạ m trù phản ánh toàn bộ quan hê ̣ trao đổ i mua bán hàng hoá và di ̣ch vụ giữa khách du li ̣ch và các nhà cung cấ p hàng hoá và dịch vụ đã được thể chế hoá.
Thị trường du lịch là bộ phận đặc biệt của thị 13 z trường hàng hoá và dịch vụ trong đó khách du lịch có vai trò quyết định tới tính chấ t và phạm vi của thi ̣ trường. Thị trường du lịch quốc tế là một bộ phận của thị trường du lịch , phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá d ịch vụ đối với khách du lịch quốc tế .2 Các chức năng cơ bản của thị trƣờng du lịch quốc tế Chức năng công nhận và thực hiê ̣n : Trước hế t , thông qua thi ̣trường du lich ̣ các hoạt động mua bán và trao đổi sản phẩm hàng hoá và dịch vụ du lịch được thực hiê ̣n. Viê ̣c mua bán trao đổ i như vâ ̣y không chỉ nhằ m thoả mañ nhu cầ u của khách du lịch mà còn tạo điều kiện cho các nhà cung cấp thực hiện được giá trị sử du ̣ng của sản phẩ m du lich. ̣ Để đảm bảo chức năng thực hiê ̣n của thi ̣trường du lịch được tiến hành một cách tốt nhất thì thị trường phải được thể chế hoá ở mức cao nhấ t.
Môi trường pháp lý phải chi tiế t và đầ y đủ , quy đinh ̣ rõ ràng quyề n ha ̣n , trách nhiệm và chế tài đối với các vi phạm nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên tham gia thị trường (chủ yếu là khách du lịch ). Mă ̣t khác , cầ n có mô ̣t hê ̣ thố ng các quy tắ c quy pha ̣m dưới luâ ̣t đảm bảo tính lành ma ̣nh và trong sa ̣ch của thị trường. Khi sản phẩ m du lich ̣ của mô ̣t quố c gia (mô ̣t vùng) hay cu ̣ thể hơn là của một doanh nghiệp được công nhận giá cả , giá trị sử dụng và có uy tín trên thi ̣ trường, khi đó thi ̣trường du lich ̣ đã hoàn thành chức năng thực hiê ̣n của nó. Chức năng thông tin : Thị trường du lịch cung cấp những thông tin cần thiết về cung và cầ u du lich ̣ cho các bên tham gia , vai trò của thông tin mang tin ́ h chấ t quyế t đinh ̣ chiế n lươ ̣c.
Đối với người bán, thị trường cung cấp thông tin về cầu du lịch, cung du lịch của các đối thủ cạnh tranh để quyết định tổ chức hoạt động kinh doanh. Còn đối với người mua, thông tin mà thị trường cung cấp có giá trị quyết định việc lựa chọn chuyến đi. Vì thế mà người mua trên thị trường du lịch cần có các thông tin toàn diện hơn, khối lượng thông tin lớn hơn và được cân nhắc kỹ hơn so với khi họ mua sắm hàng hoá. Chức năng điề u tiế t , kích thích: Là chức năng tác động làm thay đổi các hành vi của các thành viên tham gia vào thị trường du lịch.
Cũng như các thị 14 z trường khác phát triể n theo những chu kỳ và chiụ ảnh hưởng của rấ t nhiề u nhân tố khác nhau. Những quy luâ ̣t chủ yế u của nề n kinh tế thi ̣trường như quy luâ ̣t giá tri ̣ , quy luâ ̣t ca ̣nh tranh , quy luâ ̣t cung - cầ u chi phố i hoa ̣t đô ̣ng của các doanh nghiệp cũng như khách du lịch. Quy luâ ̣t ca ̣nh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm tòi và phát triển những sản phẩm du lịch mới đáp ứng những nhu cầu và đòi hỏi đa da ̣ng của khách du lich ̣. Mă ̣t khác thông qua những hoạt động quảng cáo khuyếch trương , các doanh nghiê ̣p có khả năng tác đô ̣ng rấ t ma ̣nh tới nhu cầ u du lich ̣ , làm phát sinh những nhu cầ u mới.
Những chính sách khuyế n ma ̣i đă ̣c biê ̣t trong mùa thấ p điể m là mô ̣t ví du ̣ điể n hiǹ h của chức năng điề u tiế t , kích thích. Trên mô ̣t phạm vi rộng lớn hơn , thị trường du lịch cho phép khách du lịch có thể tìm kiế m và có đươ ̣c những sản phẩ m thay thế tố t nhấ t. Khi mô ̣t quố c gia hay mô ̣t điạ phương có những biể u hiê ̣n không thuâ ̣n lơ ̣i , thị trường luôn tạo điều kiê ̣n cho khách du lich ̣ có đươ ̣c những sản phẩ m phù hơ ̣p nhấ t và nhờ vâ ̣y thì nhu cầ u du lich ̣ sẽ luôn đươ ̣c nuôi dưỡng và phát t riể n .3 Phân loaị thi ̣trƣờng du lich ̣ quố c tế Căn cứ vào điể m đi và điể m đế n của khách du lich ̣ có hai loa ̣i thi ̣trường chủ yế u là thi ̣trường khách du lic̣ h quố c tế đến (Inbound) và thị trường khách du lị ch quố c tế gửi khách(Outbound). Thị trường khách du lịch quốc tế đến (Inbound) là quốc gia gửi khách du lịch đến tham gia du lịch nước chủ nhà.
Phầ n lớn những quố c gia đang phát triể n hay những quố c gia có tiề m năng phát triể n du lich ̣ đề u coi đây là thị trường quan trọng nhất, luôn luôn mang tính ca ̣nh tranh dữ dô ̣i nhấ t .