Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam chịu tác động tiêu cực chưa từng có từ đại dịch Covid-19 trong năm 2020. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, so với năm 2019, ngành du lịch Việt Nam đã mất đi 80% lượng khách du lịch quốc tế, lượng khách du lịch nội địa sụt giảm 50%, công suất sử dụng phòng tại các cơ sở lưu trú chỉ dao động ở mức 10% đến 20%, kéo theo tổng thiệt hại ước tính toàn ngành lên đến 530.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, bước sang đầu năm 2021, đặc biệt từ thời điểm cuối tháng 2/2021 sau khi dịch bệnh từng bước được kiểm soát, thị trường du lịch nội địa bắt đầu phát tín hiệu hồi phục với nhu cầu tìm kiếm thông tin tăng mạnh, có thời điểm ghi nhận mức tăng trưởng 30% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong bối cảnh đường bay và các tour lữ hành quốc tế (bao gồm lữ hành inbound và outbound) hoàn toàn bị đóng băng, thị trường nội địa được xác định là "bệ đỡ" duy nhất để các doanh nghiệp lữ hành duy trì hoạt động kinh doanh. Thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet (Netvietravel), trước đại dịch, doanh thu và nguồn khách chủ yếu phụ thuộc vào lữ hành quốc tế. Khi dịch bệnh bùng phát, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị đình trệ nghiêm trọng, buộc công ty phải tái cấu trúc nguồn lực và chuyển dịch trọng tâm sang phân khúc khách nội địa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet, Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing thu hút khách du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
    2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet giai đoạn 2019 - 2020; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet, Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet (trụ sở tại số 42 Đường Trung Yên 3, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội và các văn phòng, chi nhánh trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính, nhân sự, thị trường của công ty trong hai năm 2019 và 2020; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn phục hồi sau dịch bệnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách marketing-mix và giải pháp thu hút khách du lịch nội địa trong khuôn khổ hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Tác giả vận dụng khái niệm du lịch và khách du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2017. Theo đó, khách du lịch nội địa được định nghĩa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp lữ hành (Tour Operator) được tiếp cận dưới góc độ là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, thực hiện việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nhằm mục đích sinh lời. Hoạt động kinh doanh lữ hành bao gồm nghiên cứu thị trường, thiết lập các tour trọn gói hoặc từng phần, tổ chức tiếp thị, phân phối và điều hành hướng dẫn.

Khung lý thuyết marketing du lịch được tổng hợp từ các giáo trình và công trình kinh điển: giáo trình của Philip Kotler (2010), Grewal (2016), Vũ Đức Minh (2008), Bùi Xuân Nhàn (2009), Hoàng Văn Thành (2014) và Trần Thị Bích Hằng (2021). Quy trình marketing thu hút khách du lịch được chia tách thành các bước:

  1. Nghiên cứu thị trường: Xác định vấn đề, xây dựng kế hoạch, thu thập thông tin sơ cấp/thứ cấp, phân tích dữ liệu và trình bày báo cáo.
  2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu (STP): Phân chia thị trường theo tiêu thức địa lý, nhân khẩu học, mục đích chuyến đi, hành vi tiêu dùng và kênh phân phối; áp dụng các phương pháp phân đoạn một lần, hai lần hoặc nhiều lần; đánh giá mức độ hấp dẫn của phân đoạn và lựa chọn phương án thâm nhập (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường hoặc phục vụ toàn bộ thị trường).
  3. Định vị sản phẩm: Xác định vị thế dựa trên đặc trưng sản phẩm, lợi ích mong đợi hoặc tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
  4. Chính sách marketing-mix đặc thù: Vận dụng phối thức marketing dịch vụ gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá (định giá thâm nhập, hớt váng, định giá trọn gói), chính sách phân phối (trực tiếp và gián tiếp), chính sách xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, bán hàng cá nhân), kết hợp hai thành tố mở rộng của ngành du lịch là chính sách con người (People) và chính sách lập chương trình - bao gói sản phẩm (Programming and Packaging).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Khai thác từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của Netvietravel gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu lao động, tiền lương và cơ cấu thị trường khách giai đoạn 2019 - 2020.
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Hà Nội, các văn bản chính sách của Nhà nước và các công trình khóa luận tham khảo (Trần Thị Hồng Hạnh, 2018; Nguyễn Tú Dạ Ngân, 2018).
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế do bộ phận marketing của công ty thực hiện thông qua phiếu khảo sát gửi qua email/SMS (ghi nhận tỷ lệ phản hồi 6% - 10%), phỏng vấn qua điện thoại (tỷ lệ phản hồi 60% - 65%), khảo sát trực tuyến tặng kèm voucher giảm giá trên mạng xã hội và phương pháp quan sát hành vi người dùng trên không gian mạng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa cơ cấu khách, lao động và chi phí; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính giữa năm 2020 với năm 2019; phương pháp phân tích - tổng hợp để liên kết các biến số môi trường vĩ mô, vi mô với thực trạng điều hành tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của doanh nghiệp lữ hành

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm nền tảng về lữ hành và marketing du lịch. Tác giả phân tích tính đặc thù của sản phẩm du lịch (vô hình, không thể lưu kho, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng) dẫn đến sự cần thiết phải vận dụng mô hình marketing-mix mở rộng, nhấn mạnh vai trò của nhân tố con người và khả năng bao gói chương trình du lịch trọn gói (packaging & programming).

Nội dung chương đi sâu vào từng bước của quy trình marketing lữ hành: phương pháp nghiên cứu hành vi du khách; các tiêu thức phân đoạn thị trường phổ biến; các chiến lược định vị và các phương thức định giá tour (định giá theo chi phí, định giá hớt váng, định giá thâm nhập và định giá trọn gói thấp hơn mua rời từng dịch vụ). Bên cạnh đó, tác giả xây dựng khung phân tích môi trường tác động gồm: môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, dịch bệnh); môi trường ngành (khách hàng, nhà cung ứng dịch vụ lưu trú/vận chuyển, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn); môi trường bên trong (cơ sở vật chất, công nghệ và nguồn nhân lực).

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet, Hà Nội

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet (thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106339635 cấp ngày 19/11/2011). Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Marketing, Kinh doanh (chia nhánh Inbound, Outbound, Nội địa, Dịch vụ bổ sung) và Điều hành (chia nhánh Inbound, Outbound). Lợi thế vật chất của công ty là sở hữu chuỗi dịch vụ khép kín gồm Trung tâm cho thuê xe VNC (xe từ 4 đến 45 chỗ), tham gia quản lý chuỗi khách sạn thuộc NetvietGroup và sở hữu Nhà hàng Nét Việt tại Sầm Sơn (Thanh Hóa) có sức chứa 400 - 500 khách.

Trọng tâm của chương là việc đánh giá định lượng các chỉ tiêu kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing giai đoạn 2019 - 2020:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2020/2019 (Tuyệt đối) So sánh 2020/2019 (Tương đối)
Tổng lượt khách (Lượt) 39.532 9.109 -30.423 -76,96%
- Khách du lịch nội địa 7.827 (19,80%) 4.287 (47,06%) -3.540 -45,23%
- Khách Inbound 16.581 (41,94%) 3.437 (37,73%) -13.144 -79,27%
- Khách Outbound 15.124 (38,26%) 1.385 (15,21%) -13.739 -90,84%
Tổng nguồn vốn kinh doanh (Tr.đ) 63.129,5 48.716,9 -14.412,6 -22,83%
- Vốn cố định 10.351,2 (16,40%) 8.274,8 (17,00%) -2.076,4 -20,06%
- Vốn lưu động 52.778,3 (83,60%) 40.442,1 (83,00%) -12.336,2 -23,37%
Tổng doanh thu (Tr.đ) 250.881,40 155.299,80 -95.581,60 -38,10%
- Doanh thu lữ hành Outbound 116.410,24 (46,40%) 45.714,00 (29,44%) -70.696,24 -60,76%
- Doanh thu lữ hành Inbound 65.971,36 (26,29%) 39.394,10 (25,36%) -26.577,26 -40,17%
- Doanh thu lữ hành nội địa 57.185,60 (22,79%) 54.935,40 (35,37%) -2.250,20 -3,94%
- Doanh thu dịch vụ khác 11.314,20 (4,52%) 15.256,30 (9,83%) +3.942,10 +34,75%
Tổng chi phí (Tr.đ) 214.327,98 132.191,19 -82.136,79 -38,33%
Lợi nhuận trước thuế (Tr.đ) 20.747,90 12.827,70 -7.920,20 -38,17%
Lợi nhuận sau thuế (Tr.đ) 16.598,32 11.067,82 -5.530,50 -33,32%

Về thực trạng triển khai các chính sách marketing-mix:

  • Nghiên cứu thị trường và phân đoạn: Công ty thực hiện phân đoạn nhiều lần dựa trên địa lý (khởi hành từ Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM), nhân khẩu học (thu nhập khá trở lên, gia đình trẻ) và mục đích chuyến đi (nghỉ dưỡng, công vụ).
  • Chính sách sản phẩm và bao gói: Doanh nghiệp xây dựng các tour trọn gói điển hình như tour Hà Nội - Đà Nẵng - Hội An - Bà Nà Hills (4 ngày 3 đêm) có giá trọn gói 4.690.000 đồng/người (áp dụng ghép đoàn 20 - 25 khách, bay Vietjet Air, bảo hiểm 100 triệu đồng/vụ) và tour Đà Nẵng - Sơn Trà - Bà Nà - Hội An - Huế (4 ngày 3 đêm) giá 3.490.000 đồng/người.
  • Chính sách giá và xúc tiến: Công ty áp dụng định giá linh hoạt theo thời vụ; không tăng giá dịp lễ mà thay bằng việc bổ sung dịch vụ; tặng mũ in logo, tặng gói chụp ảnh trị giá 3 triệu đồng cho đoàn hoặc triển khai chương trình teambuilding trị giá 1 triệu đồng cho đoàn 40 khách. Tuy nhiên, hoạt động xúc tiến số qua Facebook và website còn đơn điệu, lượt tương tác thấp, thiếu vắng các chiến dịch quan hệ công chúng (PR).
  • Chính sách con người và phân phối: Năm 2020, tổng nhân sự là 110 người (giảm 8,33% so với 120 người năm 2019), tỷ lệ lao động nữ trên 70%. Mức lương bình quân của nhân viên giảm từ 8,31 triệu đồng/tháng (năm 2019) xuống còn 5,64 triệu đồng/tháng (năm 2020), làm giảm động lực lao động. Mạng lưới cộng tác viên bán tour nhận hoa hồng từ 10% đến 12% nhưng thiếu cơ chế kiểm soát chất lượng phục vụ.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing thu hút khách du lịch nội địa của công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet, Hà Nội

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất mục tiêu và định hướng cụ thể: tập trung khai thác triệt để nhóm khách nội địa gia đình trẻ, cá nhân có thu nhập khá và các cơ quan, đoàn thể; tái cấu trúc mô hình giá; phát huy lợi thế cơ sở vật chất khép kín. Các nhóm giải pháp hoàn thiện bao gồm:

  1. Hoàn thiện nghiên cứu thị trường: Thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm; ứng dụng công nghệ thu thập dữ liệu lớn (BigData) và theo dõi hành vi trực tuyến của người dùng trên mạng xã hội để giảm thiểu chi phí và tăng độ chính xác thay cho việc gửi khảo sát thủ công.
  2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Thiết kế các chương trình tour ngắn ngày, dã ngoại, nghỉ dưỡng an toàn phù hợp tâm lý phòng dịch; lồng ghép hoạt động teambuilding; khai thác các điểm tham quan mới; nâng cao chất lượng dịch vụ bổ sung như xe vận chuyển VNC và làm thủ tục vé, visa.
  3. Hoàn thiện chính sách giá: Thực hiện định giá linh hoạt theo tính thời vụ; giảm giá kích cầu trong mùa thấp điểm; xây dựng chính sách ưu đãi giá cho khách đoàn và khách hàng trung thành; ký kết hợp đồng giữ chỗ ổn định với các cơ sở lưu trú để hạn chế rủi ro biến động giá đầu vào.
  4. Hoàn thiện chính sách phân phối: Tái cấu trúc và nâng cấp giao diện website bán tour; phân chia nhân viên kinh doanh phụ trách theo từng địa bàn thị trường trọng điểm; điều chỉnh tăng tỷ lệ hoa hồng cho mạng lưới cộng tác viên lên mức 10% - 15% đi kèm quy chế kiểm soát chất lượng tư vấn.
  5. Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Chính phủ duy trì chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp và xem xét hạ thuế VAT; kiến nghị Tổng cục Du lịch đẩy mạnh các chương trình kích cầu du lịch toàn quốc và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bằng số liệu cụ thể bức tranh tài chính và sự dịch chuyển cơ cấu thị trường của một doanh nghiệp lữ hành tư nhân trong giai đoạn khủng hoảng y tế:

  • Minh chứng sự dịch chuyển cơ cấu nguồn khách: Mặc dù lượt khách nội địa năm 2020 giảm 45,23% (từ 7.827 xuống 4.287 lượt), tỷ trọng của mảng nội địa trong tổng lượng khách phục vụ đã tăng mạnh từ 19,80% (năm 2019) lên 47,06% (năm 2020).
  • Chỉ ra vai trò trụ cột của doanh thu lữ hành nội địa: Trong khi doanh thu lữ hành quốc tế outbound giảm sâu 60,76% và inbound giảm 40,17%, doanh thu lữ hành nội địa chỉ giảm nhẹ 3,94% (đạt 54.935,40 triệu đồng), nâng tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu từ 22,79% lên 35,37%. Đồng thời, doanh thu từ các dịch vụ bổ sung tăng 34,75%, đóng góp 15.256,30 triệu đồng vào cơ cấu doanh thu.
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 11.067,82 triệu đồng (giảm 33,32% so với mức 16.598,32 triệu đồng năm 2019), có sự hỗ trợ trực tiếp từ chính sách cắt giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà nước.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết chung mà đã lượng hóa chi tiết tác động của đại dịch Covid-19 tới mô hình kinh doanh lữ hành; đề xuất giải pháp điều chỉnh mức hoa hồng cộng tác viên từ 10% - 12% lên 10% - 15% gắn với chỉ tiêu kiểm soát chất lượng, đồng thời nhấn mạnh việc khai thác hệ sinh thái xe du lịch và cơ sở lưu trú tự có để tối ưu hóa giá thành tour nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế từ văn bản: Khóa luận gặp khó khăn trong công tác thu thập dữ liệu sơ cấp do tác động của các đợt giãn cách xã hội vì dịch bệnh, dẫn đến tỷ lệ phản hồi khảo sát qua email/SMS đạt mức thấp (6% - 10%). Số liệu tài chính, thị trường và lao động mới được khảo sát trong phạm vi hai năm 2019 và 2020 nên chưa phản ánh được chu kỳ hồi phục dài hạn. Bên cạnh đó, các giải pháp về ứng dụng BigData và công nghệ marketing số mới dừng lại ở mức định hướng đề xuất, chưa có dự toán ngân sách và lộ trình kỹ thuật chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi tiêu dùng du lịch của du khách nội địa trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch với cỡ mẫu định lượng lớn hơn; nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế của các kênh phân phối du lịch trực tuyến (OTA) đối với doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, cũng như ngành Marketing:

  • Phương diện học thuật: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu tình huống (case study) về việc vận dụng phối thức marketing dịch vụ mở rộng (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, lập chương trình trọn gói) vào một doanh nghiệp cụ thể; minh họa phương pháp phân tích bảng biểu kinh doanh, vốn và biến động thị trường khách bằng các công cụ thống kê mô tả.
  • Phương diện thực tiễn: Cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ nguồn tư liệu tham khảo về phương án tái cấu trúc sản phẩm, phương thức liên kết chuỗi giá trị nội bộ (xe vận chuyển - lưu trú - nhà hàng) và cách thức xây dựng chính sách giá mềm dẻo khi xảy ra biến động thị trường đột ngột.

Câu hỏi thường gặp

1. Khủng hoảng Covid-19 trong năm 2020 đã làm biến động cơ cấu thị trường khách của Netvietravel như thế nào? Tổng lượt khách của công ty năm 2020 giảm 76,96% (giảm 30.423 lượt khách so với năm 2019). Khách inbound giảm 79,27% (từ 16.581 xuống 3.437 lượt), khách outbound giảm 90,84% (từ 15.124 xuống 1.385 lượt). Riêng khách nội địa giảm 45,23% (từ 7.827 xuống 4.287 lượt), tuy nhiên tỷ trọng khách nội địa trong tổng cơ cấu đã tăng từ 19,80% (năm 2019) lên 47,06% (năm 2020).

2. Kết quả tài chính về doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2020 thay đổi ra sao? Tổng doanh thu năm 2020 đạt 155.299,80 triệu đồng, giảm 38,10% so với năm 2019. Lợi nhuận trước thuế đạt 12.827,70 triệu đồng, giảm 38,17%. Nhờ chính sách hỗ trợ giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp của Chính phủ, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 11.067,82 triệu đồng (giảm 33,32% so với năm 2019).

3. Netvietravel sở hữu những nguồn lực cơ sở vật chất nội bộ nào phục vụ chuỗi cung ứng khép kín? Doanh nghiệp sở hữu Trung tâm thuê xe du lịch VNC với dàn xe đời mới từ 4 đến 45 chỗ; tham gia đầu tư và quản lý chuỗi khách sạn trực thuộc NetvietGroup; sở hữu Nhà hàng Nét Việt tại Sầm Sơn (Thanh Hóa) với công suất phục vụ từ 400 đến 500 khách.

4. Mức thu nhập và quy mô nhân sự của công ty trong giai đoạn 2019 - 2020 biến động như thế nào? Tổng số lao động năm 2020 là 110 người, giảm 10 người (tương ứng giảm 8,33%) so với năm 2019, trong đó lao động nữ chiếm tỷ lệ trên 70%. Thu nhập bình quân của nhân viên giảm từ mức 8,31 triệu đồng/tháng (năm 2019) xuống còn 5,64 triệu đồng/tháng (năm 2020), tương ứng mức giảm 2,67 triệu đồng/tháng.

5. Tác giả đề xuất mức điều chỉnh hoa hồng cho đội ngũ cộng tác viên bán tour là bao nhiêu? Tác giả đề xuất nâng tỷ lệ hoa hồng chi trả cho đội ngũ cộng tác viên từ mức 10% - 12% hiện tại lên mức 10% - 15% cho mỗi chương trình bán được, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp phải ban hành quy chế kiểm soát chất lượng tư vấn và tổ chức dịch vụ của lực lượng này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Trang đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận về marketing lữ hành và phản ánh chi tiết thực trạng ứng phó khủng hoảng của Công ty TNHH Đầu tư Dịch vụ Vận tải và Du lịch Netviet trong giai đoạn 2019 - 2020. Dữ liệu thực nghiệm đã làm sáng tỏ vai trò cứu cánh của mảng du lịch nội địa khi các thị trường quốc tế bị đóng băng, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về xúc tiến số và công tác nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất từ chính sách sản phẩm, định giá linh hoạt đến hoàn thiện kênh phân phối có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho hoạt động quản trị marketing dịch vụ lữ hành.