Luận văn mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong chi nhánh hoàn kiếm

Luận văn phân tích mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế

1.2. Cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3. Các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4. Vai trò của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1. Quan điểm về việc mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Phương thức mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

2.2. Sự ra đời và phát triển Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

2.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

2.5. Thực trạng mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

2.6. Các sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi nhánh

2.7. Các quy định cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi nhánh

2.8. Phân tích thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi nhánh

2.9. Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi nhánh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

3.1. Định hướng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

3.1.1. Định hướng chung về hoạt động kinh doanh trong thời gian tới

3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

3.2. Các giải pháp mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay

3.2.2. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

3.2.3. Về phía chính phủ

3.2.4. Về phía ngân hàng nhà nước

3.2.5. Về phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.6. Về phía Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

3.2.7. Về phía Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Tiên Phong

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là tại Việt Nam. Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, DNNVV được phân loại dựa trên số lượng lao động và tổng doanh thu hoặc vốn. Doanh nghiệp nhỏ có số lao động dưới 100 người và doanh thu dưới 50 tỷ đồng, trong khi doanh nghiệp vừa có số lao động dưới 200 người và doanh thu dưới 200 tỷ đồng. Đặc điểm chung của DNNVV là quy mô nhỏ, linh hoạt trong hoạt động nhưng hạn chế về vốn và công nghệ. Họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm.

1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa dựa trên quy mô lao động và vốn. Theo tiêu chí của Việt Nam, doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động và doanh thu dưới 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ có dưới 100 lao động và doanh thu dưới 50 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa có dưới 200 lao động và doanh thu dưới 200 tỷ đồng. Đây là nhóm doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV có quy mô nhỏ về vốn và lao động, dễ thành lập và linh hoạt trong hoạt động. Tuy nhiên, họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng do thiếu tài sản đảm bảo và phương án kinh doanh chưa hoàn thiện. Họ cũng hạn chế về công nghệ và năng lực cạnh tranh, phụ thuộc nhiều vào biến động thị trường.

II. Thực trạng mở rộng cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm

Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm đã triển khai nhiều sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, thực tế cho thấy chỉ khoảng 32,38% DNNVV có thể tiếp cận được nguồn vốn từ ngân hàng. Nguyên nhân chính là sự thiếu đồng bộ giữa nhu cầu của doanh nghiệp và điều kiện cho vay của ngân hàng. Mở rộng cho vay đòi hỏi ngân hàng phải có giải pháp cụ thể để thu hẹp khoảng cách này.

2.1. Sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng doanh nghiệp như vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Các sản phẩm này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và đầu tư dài hạn của DNNVV. Tuy nhiên, việc thẩm định và xét duyệt khoản vay còn nhiều hạn chế, dẫn đến tỷ lệ từ chối cao.

2.2. Đánh giá thực trạng mở rộng cho vay

Thực trạng mở rộng cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm cho thấy sự tăng trưởng về quy mô dư nợ nhưng vẫn còn nhiều rào cản. Các yếu tố như thủ tục phức tạp, yêu cầu tài sản đảm bảo cao và thời gian xét duyệt kéo dài là nguyên nhân chính khiến nhiều DNNVV không thể tiếp cận được nguồn vốn.

III. Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm cần cải thiện quy trình thẩm định, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng và đa dạng hóa sản phẩm cho vay. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ từ Chính phủNgân hàng Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định

Việc cải thiện quy trình thẩm định giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tỷ lệ chấp thuận khoản vay doanh nghiệp. Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm cần áp dụng công nghệ để đơn giản hóa thủ tục và tăng tốc độ xét duyệt.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của DNNVV, Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm cần phát triển thêm các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Việc quy định thế nào là DN lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành DN lớn và DNNVV sao cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển.

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình. Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy định: 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm 4 không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này Vậy doanh nghiệp siêu nhỏ,nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa 1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ. Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ.

Điều này mang lại một số lợi thế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh. Những lợi thế này đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấp vào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại.Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên doanh nghiệp nhỏ và vừa bị hạn chế trong khả năng tiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như các doanh nghiệp lớn. Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tin hạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận với các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thị trường chứng khoán.

Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn phi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại. Đối với các doanh nghiệp tiếp cận được 5 nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng… Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú. DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế.Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường. Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sức mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý. Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém.

Hệ quả là các DNNVV thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sản phẩm, dịch vụ. Thứ tư, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh.Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp. Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường 6 kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV. Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, tăng giảm lao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn.

Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao những năng lực quản trị chưa cao. Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều các khâu trung gian. Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu…đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Áp dụng mô hình quản lý trực tiếp nên các quyết định thường đựa được đưa ra nhanh chóng, nhạy bén với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác.

Đây là hạn chế xuất phát từ thực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít được đào tạo qua các trường lớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trị kinh doanh… 1. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ… đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng. Ở những nền kinh tế có đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện ở các mức độ khác nhau.

Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thông qua số lượng doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp.Trong các loại hình sản xuất kinh doanh ở nước ta hiện nay doanh nghiệp nhỏ và vừa có sức lan tỏa trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.Theo tiêu chí mới thì doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 93% tổng số các doanh nghiệp thuộc các 7 hình thức:Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp Tư nhân, Công ty Cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài.Có thể nhận định rằng hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong chi nhánh Hoàn Kiếm là tài liệu tập trung vào chiến lược và giải pháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tiếp cận nguồn vốn hiệu quả. Tài liệu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm cơ hội tài chính và các chuyên gia ngân hàng muốn cải thiện hiệu quả hoạt động.

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, bạn có thể tham khảo Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm luận văn thạc sĩ. Nếu quan tâm đến việc phát triển tín dụng doanh nghiệp, Luận văn tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng sẽ cung cấp thêm góc nhìn chuyên sâu. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh bắc ninh là tài liệu không thể bỏ qua để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này.