Luận Văn Thạc Sĩ: Mô Phỏng Ngập Lụt Hạ Lưu Lưu Vực Sông Cả

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu mô phỏng ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Cả, cung cấp giải pháp quản lý và ứng phó hiệu quả với thiên tai.

Chuyên ngành

Thủy văn học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Một số nghiên cứu trước đây

0.3. Mục tiêu của đề tài

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực nghiên cứu

1.1.1. Vị trí địa lí

1.1.2. Địa hình

1.1.3. Lớp phủ thực vật

1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

1.2.1. Dân cư và lao động

1.2.2. Một số ngành kinh tế

1.2.3. Cơ sở hạ tầng

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH MIKE FLOOD

2.1. Hệ phương trình cơ bản

2.2. Phương pháp giải

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG NGẬP LỤT CHO HẠ LƯU LƯU VỰC SÔNG CẢ

3.1. Cơ sở dữ liệu

3.2. Thiết lập mô hình

3.2.1. Mạng thủy lực 1D

3.2.2. Miền tính 2 chiều

3.2.3. Mạng thủy lực kết nối 1-2 chiều

3.3. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình NAM

3.4. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực kết nối 1-2 chiều

3.5. Nhận xét chung

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ LƯU LƯU VỰC SÔNG CẢ

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Bản đồ ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Cả ứng với trận lũ cực đại năm 2010

4.3. Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Cả ứng với mực nước biển dâng theo các kịch bản phát thải

4.3.1. Mực nước biển dâng ứng với kịch bản phát thải thấp

4.3.2. Mực nước biển dâng ứng với kịch bản phát thải trung bình

4.3.3. Mực nước biển dâng ứng với kịch bản phát thải cao

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Phỏng Ngập Lụt Hạ Lưu Lưu Vực Sông Cả

Mô phỏng ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Cả là một nghiên cứu quan trọng nhằm hiểu rõ hơn về tác động của lũ lụt đến khu vực này. Lưu vực sông Cả, với đặc điểm địa lý và khí hậu đặc thù, thường xuyên phải đối mặt với các trận lũ lớn. Việc mô phỏng ngập lụt không chỉ giúp dự đoán mức độ ngập mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản lý và phòng chống thiên tai.

1.1. Đặc Điểm Địa Lý Của Lưu Vực Sông Cả

Lưu vực sông Cả có diện tích lớn, với địa hình đa dạng từ đồi núi đến đồng bằng. Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy và khả năng thoát nước, làm tăng nguy cơ ngập lụt trong mùa mưa.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Ngập Lụt

Nghiên cứu ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Cả không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch phát triển bền vững cho khu vực.

II. Vấn Đề Ngập Lụt Tại Hạ Lưu Lưu Vực Sông Cả

Ngập lụt tại hạ lưu lưu vực sông Cả là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân. Các trận lũ lớn trong quá khứ đã để lại nhiều hậu quả nặng nề, từ thiệt hại về người đến tài sản.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ngập Lụt

Nguyên nhân chính gây ra ngập lụt bao gồm mưa lớn kéo dài, sự gia tăng dòng chảy từ các nhánh sông và sự thay đổi khí hậu. Những yếu tố này kết hợp lại tạo ra áp lực lớn lên hệ thống thoát nước.

2.2. Hậu Quả Của Ngập Lụt

Ngập lụt gây ra thiệt hại lớn về kinh tế, làm giảm năng suất nông nghiệp, tắc nghẽn giao thông và đe dọa tính mạng của người dân. Các khu vực thường xuyên bị ngập lụt cần có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

III. Phương Pháp Mô Phỏng Ngập Lụt Hạ Lưu Lưu Vực Sông Cả

Để mô phỏng ngập lụt, nhiều phương pháp và công nghệ hiện đại đã được áp dụng. Mô hình MIKE FLOOD là một trong những công cụ hiệu quả nhất trong việc dự đoán và phân tích tình hình ngập lụt.

3.1. Mô Hình MIKE FLOOD

Mô hình MIKE FLOOD kết hợp giữa mô hình 1 chiều và 2 chiều, cho phép mô phỏng chính xác sự biến động của mực nước và lưu lượng trong các tình huống khác nhau.

3.2. Quy Trình Thiết Lập Mô Hình

Quy trình thiết lập mô hình bao gồm việc thu thập dữ liệu, hiệu chỉnh mô hình và kiểm định kết quả. Điều này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các dự đoán về ngập lụt.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Mô Phỏng Ngập Lụt Trong Thực Tiễn

Kết quả từ mô phỏng ngập lụt có thể được sử dụng để xây dựng bản đồ ngập lụt, từ đó giúp các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả.

4.1. Xây Dựng Bản Đồ Ngập Lụt

Bản đồ ngập lụt được xây dựng dựa trên các kịch bản lũ khác nhau, giúp người dân và chính quyền địa phương có cái nhìn rõ ràng về nguy cơ ngập lụt trong tương lai.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Phòng Chống Ngập Lụt

Các giải pháp phòng chống ngập lụt bao gồm cải thiện hệ thống thoát nước, xây dựng đê điều và nâng cao nhận thức cộng đồng về nguy cơ ngập lụt.

V. Kết Luận Về Mô Phỏng Ngập Lụt Hạ Lưu Lưu Vực Sông Cả

Mô phỏng ngập lụt hạ lưu lưu vực sông Cả là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và phòng chống thiên tai. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin hữu ích mà còn góp phần bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Ngập Lụt

Nghiên cứu ngập lụt sẽ tiếp tục được phát triển, với sự hỗ trợ của công nghệ mới và các phương pháp mô phỏng tiên tiến, nhằm nâng cao khả năng dự đoán và ứng phó với thiên tai.

5.2. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Đối Với Cộng Đồng

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng, giúp họ chủ động hơn trong việc ứng phó với các tình huống khẩn cấp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus mô phỏng ngập lụt hạ lưu lưu vực sông cả

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên của khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lí Hệ thống sông Cả là một trong 9 hệ thống sông lớn của nước ta. Sông chính bắt nguồn từ nước Lào, chảy qua địa phận tỉnh Nghệ An, cuối cùng đổ ra biển ở Cửa Hội.

Phần lớn lưu vực sông Cả nằm trên lãnh thổ Việt Nam, có diện tích 17.730 km2, giới hạn bởi phạm vi địa lý: từ 18015'00’’ đến 20010'30'' vĩ độ Bắc, từ 103045'20'' đến 105015'20'' kinh độ Đông; phía Bắc giáp với hệ thống sông Mã, phía Nam giáp lưu vực sông Gianh và phía Đông giáp với biển. Sơ đồ khu vực nghiên cứu 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực nghiên cứu (hạ lưu lưu vực sông Cả) nằm trong giới hạn từ 18°29'16" đến 18°53'43" vĩ độ Bắc, từ 105°27'26" đến 105°48'30" kinh độ Đông (hình 1). Địa hình Lưu vực sông Cả có 3 dạng địa hình chính, đó là: đồi, núi và đồng bằng. Địa hình đồi, núi chiếm tới 90% diện tích lưu vực, phân bố ở thượng lưu và trung lưu.

Địa hình đồng bằng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và tập trung ở vùng hạ lưu sông. Địa hình đồi, núi thấp chiếm 25% diện tích lưu vực; độ cao thường từ 500 đến 1.000 m; phân bố ở các huyện: Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quế Phong, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn. Địa hình núi cao chiếm 65% diện tích lưu vực. Khu vực cao nhất là rìa phía Tây và phía Bắc của lưu vực, với các đỉnh núi cao như Pu Hoạt (2.452 m), Pu Lai Leng (2.235 m) và nhiều đỉnh khác cao trên 1.

Theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Tây sang Đông, địa hình lưu vực có xu hướng thấp dần. Vùng chuyển tiếp từ núi cao sang đồi bát úp có địa hình karst, nằm rải rác ở các huyện Con Cuông, Anh Sơn, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Đô Lương. Địa hình đồi có độ cao khoảng 200 – 300 m, đỉnh bằng, sườn thoải, phân bố ở thượng lưu sông Cả và lưu vực sông Ngàn Sâu. Khu vực nghiên cứu có địa hình đồng bằng là chủ yếu.

Đây là vùng địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, độ cao phổ biến không vượt quá 15 m. Với địa hình như vậy, khu vực có nguy cơ xảy ra ngập lụt rất cao, đặc biệt là dưới ảnh hưởng của lũ trên sông Cả. Lớp phủ thực vật Thảm phủ thực vật trên lưu vực rất phong phú. Trong đó, phổ biến một số kiểu rừng: rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới; rừng hỗn giao cây lá rộng - lá kim, mưa ẩm á nhiệt đới.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiện nay, rừng thường xanh lá rộng chiếm phần lớn diện tích, phân bố chủ yếu ở miền núi phía Tây. Trong rừng có nhiều loại gỗ quý, có giá trị kinh tế cao. Rừng hỗn giao cây lá rộng - lá kim chiếmdiện tích không nhiều nhưng có tác dụng phòng hộ, điều tiết dòng chảy, giữ nước trong mùa khô và giữ đất, hạn chế xói mòn, thoái hóa [12]. Bên cạnh đó, trên lưu vực còn tồn tại một số khu rừng nguyên sinh, tiêu biểu là rừng nguyên sinh Pù Mát (thuộc các huyện Tương Dương và Con Cuông), diện tích khoảng 91.

Với sự đóng góp của rừng như vậy, tỷ lệ che phủ trên lưu vực đến nay khoảng 44%. Rừng phân bố chủ yếu ở vùng thượng lưu và trung lưu nên góp phần đáng kể vào việc phòng lũ ở hạ lưu. Khí hậu Lưu vực sông Cả nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, thuộc miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, nắng ít, mưa phùn, mùa hè có gió tây khô nóng, nhiệt độ cao, mưa nhiều vào nửa cuối năm [12]. Lượng mưa năm trung bình thời kỳ 1961 - 2012 biến đổi trong phạm vi 1877 - 1953 mm.

Do ảnh hưởng của địa hình nên lượng mưa năm phân bố không đều trong hệ thống sông. Trung tâm mưa lớn nhất xuất hiện ở phía Tây tỉnh Hà Tĩnh - thượng nguồn các sông Ngàn Phố, Ngàn Trươi và Ngàn Sâu trên sườn phía Đông dãy Trường Sơn. Trung tâm mưa nhỏ nhất xuất hiện ở vùng cửa sông Nậm Mô (tại Tương Dương là 1200 mm) [12]. Phần lớn các nơi khác trong lưu vực có lượng mưa năm dao động trong khoảng 1600 – 2000 mm.

Khu vực là nơi thường xuyên có bão. Hằng năm, khu vực phải hứng chịu khoảng 1 – 2 cơn bão đổ bộ trực tiếp, ngoài ra còn những cơn bão khác mà khu vực nằm ở vùng ảnh hưởng. Mạng lưới sông suối và lưới trạm thủy văn a. Mạng lưới sông suối Hệ thống sông Cả do dòng chính sông Cả và các sông nhánh tạo thành.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thượng nguồn sông Cả hình thành từ vùng núi Mường Khút, Mường Lập của nước Lào, ở độ cao 1800- 2000 m, do sự hợp lưu của 2 sông Nậm Nơn và Nậm Mô. Sau đó, sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam vào Việt Nam tại địa phận huyện Kỳ Sơn (Nghệ An). Khi qua huyện Con Cuông, sông Cả nhận một nhánh lớn là sông Hiếu gia nhập từ bờ trái. Đến khi chỉ còn cách cửa sông khoảng 30km, sông Cả nhận thêm một nhánh lớn nữa gia nhập từ bờ phải, đó là sông Ngàn Sâu.

Cuối cùng, sông Cả đổ ra Biển Đông tại Cửa Hội [12]. Dòng chính sông Cả dài 531 km, trong đó có 361 km thuộc lãnh thổ nước ta. Ở thượng lưu, lòng sông hẹp, hai bên bờ sông núi cao và dốc, phần nhiều là vách núi dựng đứng, có nhiều thác ghềnh. Đoạn từ biên giới Việt-Lào đến Cửa Rào, độ dốc đáy sông khoảng 3 ‰.

Từ Cửa Rào xuống đến Con Cuông, lòng sông khá sâu, độ dốc nhỏ, trung bình 0,4 ‰. Trung lưu sông Cả, từ Con Cuông tới Anh Sơn, thung lũng sông mở rộng rõ rệt. Độ dốc đáy sông giảm xuống chỉ còn khoảng 0,6- 0,7 ‰. Hạ lưu sông Cả, từ Đô Lương trở xuống, lòng sông mở rộng và uốn khúc quanh co, hệ số uốn khúc lớn [12].

Một số đặc trưng hình thái của lưu vực như sau: độ cao bình quân: 294 m; độ dốc bình quân 18,3%; chiều rộng bình quân: 89 km; mật độ lưới sông: 0,6 km/km2; hệ số hình dạng: 0,29; hệ số uốn khúc: 1,74; chiều dài lưu vực: 450 km. Tổng lưu lượng trung bình năm của toàn hệ thống sông khoảng 6.180 m3/s, tương ứng với mô đun dòng chảy năm là 22,7 l/s.km2 và độ sâu dòng chảy năm 717 mm. Nếu chỉ tính dòng chảy được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam thì mô đun dòng chảy năm trung bình là 28,5 l/s.km2 tương ứng với độ sâu dòng chảy 900 mm [12]. Trên lãnh thổ Việt Nam, sông Cả có 151 phụ lưu các cấp, bao gồm 44 phụ lưu cấp I, 74 phụ lưu cấp II, 32 phụ lưu cấp III.

Sông Hiếu: là phụ lưu cấp I lớn nhất ở bờ trái, với diện tích lưu vực 5.340 km2, chiều dài 228 km và độ cao bình quân lưu vực 303 m. Sông bắt nguồn từ vùng núi Pu Hoạt ở biên giới Việt Lào, đổ vào sông Cả tại Anh Sơn. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sông Ngàn Sâu: là phụ lưu lớn nhất ở bờ phải sông Cả, bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn, chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, đến Linh Cảm thì tiếp nhận sông Ngàn Phố làm phụ lưu, sau cùng gia nhập vào sông Cả tại Chợ Tràng. Diện tích lưu vực là 3.

Hạ lưu sông Ngàn Sâu,bắt đầu từ nơi gặp sông Ngàn Phố còn có tên gọi khác là sông La. Sông suối trong lưu vực sông Cả phát triển tương đối đồng đều. Phù hợp với phân bố mưa và địa hình, tại những vùng ít mưa dưới thung lũng thấp, mật độ sông suối thường thưa nhất, khoảng 0,44 km/km2 (ở sông Gang). Ngược lại, đối với những vùng núi cao, mưa nhiều, mật độ sông suối phát triển dày hơn, khoảng 1,13 km/ km2 (trên sông Rào Cái).

Trên lưu vực sông Cả đã xây dựng hàng trăm công trình thuỷ lợi: hồ chứa, đập dâng, trạm bơm. nhằm mục đích ngăn lũ, chậm lũ, tiêu thoát lũ hay phục vụ tưới tiêu. Trong đó, có một số hồ chứa lớn như: hồ Bản Vẽ trên sông Nậm Nơn, hồ Khe Bố trên dòng chính sông Cả, hồ Ngàn Trươi trên sông Ngàn Trươi. Lưới trạm khí tượng, thủy văn Mạng lưới trạm đo trên lưu vực tương đối dày, tính đến nay có 12 trạm khí tượng, 20 trạm thủy văn và 60 trạm đo mưa cơ bản đang hoạt động.

Đa số trạm đo có thời kỳ quan trắc dài, bắt đầu từ những năm 50, 60 cho đến nay. Nguồn số liệu khí tượng, thủy văn mà các trạm cung cấp có độ tin cậy cao, có thể sử dụng trong các nghiên cứu khoa học. Một số trận lũ lớn điển hình đã xẩy ra và thiệt hại do lũ lụt trên địa bàn lưu vực sông Cả Trận lũ tháng IX/1978: là lũ kép với 2 đỉnh. Mực nước cao nhất tại Nam Đàn là 9,64m, tại Linh Cảm là 7,75m.

Lũ đặc biệt lớn trên sông Cả do mưa từ 3 cơn bão (số 7, 8, 9) tác động liên tiếp lên phía nam Nghệ Tĩnh khi kết hợp với không khí lạnh: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cơn bão số 7, sau khi suy yếu thành áp thấp đi vào Quảng Nam -Đà Nẵng ngày 15/IX, tiếp theo là bão số 8 vào nam Quảng Bình, bắc Đà Nẵng ngày 20/IX, kết hợp với không khí lạnh gây ra mưa lớn ở trung, hạ lưu sông Cả. Ngày 26/9, khi lũ đang rút (mực nước Nam Đàn đã xuống tới 6,94 m), bão số 9 lại đổ bộ vào bắc Quảng Bình có tác động của không khí lạnh gây nên mưa lớn, tập trung trong 3 ngày 26-28/IX. Trung tâm mưa lớn ở khu giữa Dừa - Nam Đàn, lượng mưa lớn nhất 3 ngày (26-28/IX) tại Đô Lương là 957,9mm, Môn Sơn 867,4mm, Khai Sơn 846,8mm, Dừa 809,2mm. Diện mưa trên 700mm trải rộng từ Dừa tới Nam Đàn, vùng đồng bằng bắc Nghệ Tĩnh mưa 500-700mm.

Lượng mưa trung bình trên phần lưu vực sông Cả thuộc Việt Nam khi đó là 387mm. Tính chung cho cả 2 đợt, từ 14- 28/IX, mưa trung bình là 762,8mm, tương đương với 10,8 tỉ m3 nước. Bên cạnh đó, cường suất lũ lên lại rất nhanh, cường suất lớn nhất tại Dừa là 57cm/h, tại Nam Đàn là 20cm/h. Đỉnh lũ tại Dừa là 9.920m3/s, gia nhập khu giữa ước tính là 7.820m3/s, tại Yên Thượng là 9.

Lũ sông La quá lớn đã cản trở sự thoát lũ ở hạ lưu sông Cả và uy hiếp đê ở hạ lưu. Đỉnh lũ tại Linh Cảm là 7,75m (năm 1954 là 6,10m).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mô Phỏng Ngập Lụt Hạ Lưu Lưu Vực Sông Cả: Nghiên Cứu và Phân Tích" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp mô phỏng ngập lụt trong khu vực hạ lưu sông Cả, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng ngập lụt và cách thức quản lý rủi ro. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các dữ liệu hiện có mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu thiệt hại do ngập lụt gây ra.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng phó với ngập lụt của người dân hà nội, nơi nghiên cứu tác động của ngập lụt đến đời sống người dân. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá rủi ro ngập lụt vùng hạ lưu sông ba trong bối cảnh biến đổi khí hậu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và rủi ro ngập lụt. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt hạ lưu lưu vực sông ba cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố địa lý và xã hội ảnh hưởng đến ngập lụt. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá giúp bạn nắm bắt và ứng phó hiệu quả hơn với các vấn đề liên quan đến ngập lụt.