Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển nông thôn, mô hình kinh tế trang trại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa quy mô lớn, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún của kinh tế hộ tiểu nông. Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, tính đến năm 2017 đã có trên 90 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tăng 10 trang trại so với năm 2016). Trong đó, chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng chi phối với 60 cơ sở, tổng nguồn vốn đầu tư ước tính trên 150 tỷ đồng và mức thu nhập bình quân dao động từ 100 đến 150 triệu đồng/trang trại/năm. Địa phương đã triển khai nhiều giải pháp quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi, chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng công trình xử lý chất thải bảo đảm an toàn sinh học.

Trong bối cảnh đó, khóa luận "Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh lợn thịt tại trang trại chăn nuôi lợn Ngô Hiệp Xã Phúc Thuận – Thị xã Phổ Yên – Tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Hoàng Thị Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Giang (Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) nhằm khảo sát thực tế vận hành và hiệu quả của một mô hình trang trại quy mô vừa.

Văn bản xác định các nhóm mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Về chuyên môn:
    • Mục tiêu 1: Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.
    • Mục tiêu 2: Tìm hiểu kết quả kinh doanh chăn nuôi lợn thịt của trang trại.
    • Mục tiêu 3: Nắm vững và thực hành các thao tác kỹ thuật chăm sóc, quản trị chuồng trại thực tế.
    • Mục tiêu 4: Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) đối với trang trại.
    • Mục tiêu 5: Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi tại cơ sở.
  2. Về thái độ và kỹ năng: Xây dựng tác phong làm việc trách nhiệm, rèn luyện kỹ năng quản lý tổ chức sản xuất tại cơ sở và học hỏi kinh nghiệm điều hành kinh tế nông hộ chuyển đổi sang quy mô trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh lợn thịt.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Ngô Hiệp, xóm Đèo Nứa, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và số liệu sản xuất kinh doanh phản ánh hiện trạng năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế nông nghiệp và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế trang trại:

  • Cơ sở lý thuyết về tổ chức sản xuất: Phân tích hai cấp độ quản trị sản xuất là tổ chức sản xuất tập trung (xây dựng tiến trình, lập kế hoạch đưa sản phẩm vào chu trình sản xuất) và tổ chức sản xuất phân tán (thực hiện kế hoạch tại từng vị trí, ô chuồng làm việc cụ thể).
  • Khung lý luận về kinh tế trang trại: Kế thừa quan điểm của V.I. Lênin, TS. Nguyễn Thế Nhã, PGS.TS Lê Trọng, tác giả Trần Trác, Nghị quyết Trung ương số 06/NQ-TW ngày 10/11/1998 và Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP. Các văn bản này xác định bản chất kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, vượt trội so với kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc, gắn liền với thị trường và phân công lao động chuyên môn hóa.
  • Tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Áp dụng Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tiêu chí đối với cơ sở chăn nuôi lợn thịt yêu cầu duy trì quy mô đàn thường xuyên từ 100 con trở lên (không tính lợn sữa) và giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.
  • Chính sách pháp luật liên quan: Điều 142 Luật Đất đai 2013 quy định chế độ sử dụng đất cho kinh tế trang trại; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (cho phép cá nhân, hộ gia đình vay không có tài sản bảo đảm tối đa 1 tỷ đồng).
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế:
    • Giá trị sản xuất (Gross Output - GO): $GO = \sum (P_i \times Q_i)$, phản ánh toàn bộ giá trị vật chất và dịch vụ tạo ra trong chu kỳ sản xuất.
    • Chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC): $IC = \sum C_i$, gồm chi phí thức ăn, con giống, thuốc thú y và dịch vụ mua ngoài.
    • Giá trị gia tăng (Value Added - VA): $VA = GO - IC = V + C + M$ (trong đó $V$ là chi phí lao động sống, $C$ là khấu hao tài sản cố định, $M$ là giá trị thặng dư).
    • Lợi nhuận sản xuất kinh doanh: Đánh giá phần thu nhập ròng thu được sau khi trừ toàn bộ các khoản chi phí phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo khuyến nông, số liệu thống kê kinh tế - xã hội tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Thuận, tư liệu tại ban cán sự xóm Đèo Nứa và số liệu lưu trữ nội bộ của trang trại Ngô Hiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi cách thức điều hành, bố trí lao động và vệ sinh thú y của chủ trang trại.
    • Điều tra phỏng vấn trực tiếp: Sử dụng phiếu điều tra với chủ trang trại (thông tin nhân khẩu, vốn, diện tích, chi phí, doanh thu, nguyện vọng) và cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần Greenfeed (vật tư đầu vào, dịch vụ tư vấn kỹ thuật và đầu ra).
    • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA): Tác giả trực tiếp làm việc cùng công nhân tại các ô chuồng (vệ sinh, kiểm tra thức ăn, pha thuốc, rải vôi, theo dõi dịch tễ).
    • Phương pháp thảo luận: Trao đổi nhóm với chủ trại và kỹ sư phụ trách để xác định các điểm nghẽn về vốn, dịch bệnh và thị trường.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ cơ cấu, phương pháp chuyên khảo và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh nông nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi nông hộ tại Thái Nguyên nói chung và thị xã Phổ Yên nói riêng đang chuyển đổi sang mô hình công nghiệp tập trung. Xác định mục tiêu chuyên môn, mục tiêu rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, phương pháp tiếp cận điều tra và hệ thống chỉ tiêu tính toán giá trị kinh tế.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kinh tế trang trại và trang trại chăn nuôi lợn thịt. Nêu rõ các văn bản quy định tiêu chuẩn trang trại của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ chế chính sách của Nhà nước về đất đai (Luật Đất đai 2013), tín dụng nông nghiệp (Nghị định 55/2015/NĐ-CP), hỗ trợ hạ tầng (hỗ trợ tối đa 2 tỷ đồng/dự án) và hỗ trợ kỹ thuật (tối đa 100 triệu đồng/trang trại/2 năm đầu). Điểm lại số liệu toàn quốc với khoảng 10.974 trang trại chăn nuôi (chiếm 37,20% tổng số trang trại cả nước) và phân tích kinh nghiệm phát triển trang trại tại một số tỉnh như Đồng Nai, Hà Nội, Bắc Giang.

Phần 3: Kết quả thực tập

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phúc Thuận

Xã Phúc Thuận nằm cách trung tâm thị xã Phổ Yên 13 km về phía Tây, có diện tích tự nhiên là 5.192,6093 ha, dân số năm 2017 là 14.390 người (3.553 hộ), mật độ 277,26 người/km². Địa bàn có tuyến tỉnh lộ 261 chạy qua, tiếp giáp hệ thống đồi núi Tam Đảo và các trục giao thông kết nối liên vùng.

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ trong nhóm/tổng (%) Đặc điểm chính
1 Đất nông nghiệp 4.446,6095 85,63% diện tích tự nhiên Chiếm ưu thế tuyệt đối
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.552,3208 34,91% đất nông nghiệp Gồm đất lúa và cây lâu năm
- Đất trồng lúa 501,8738 32,33% đất SX nông nghiệp Sản lượng lúa đạt 2.910,85 tấn
- Đất cây hàng năm khác 104,5253 6,73% đất SX nông nghiệp Đất trồng rau, màu
- Đất trồng cây lâu năm 945,9217 60,69% đất SX nông nghiệp Chủ yếu là đất chè (>620 ha)
1.2 Đất lâm nghiệp 2.852,6544 64,15% đất nông nghiệp Rừng sản xuất: 1.788,27 ha; Phòng hộ: 1.064,38 ha
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 18,5879 0,42% đất nông nghiệp Ao, hồ kết hợp trữ nước tưới
1.4 Đất nông nghiệp khác 23,0465 0,52% đất nông nghiệp Cơ sở phụ trợ sản xuất
2 Đất phi nông nghiệp 737,5860 14,20% diện tích tự nhiên Hạ tầng và dân cư
2.1 Đất ở nông thôn 201,8368 27,36% đất phi nông nghiệp Phân bố dọc trục lộ 261
2.2 Đất chuyên dùng 320,1733 43,41% đất phi nông nghiệp Giao thông, thủy lợi, quốc phòng
2.3 Đất sông ngòi, kênh rạch 151,5517 20,55% đất phi nông nghiệp Lưu vực sông Đất, suối Than, suối Quân Cay
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác 64,0242 8,68% đất phi nông nghiệp Tôn giáo, nghĩa trang, mặt nước chuyên dùng
3 Đất chưa sử dụng 8,4138 0,16% diện tích tự nhiên Đất đồi dốc dôi dư

Về nguồn nhân lực, toàn xã có 9.787 người trong độ tuổi lao động, thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 34,91 triệu đồng/người/năm.

Nhóm ngành lao động Số lượng lao động (người) Cơ cấu tỷ lệ (%)
Lao động nông nghiệp 7.597 77,62
Lao động công nghiệp - xây dựng 1.164 11,89
Lao động thương mại - dịch vụ 1.026 10,49
Tổng số lao động trong độ tuổi 9.787 100,00

Thực trạng trang trại chăn nuôi lợn Ngô Hiệp

Trang trại do ông Ngô Thượng Hiệp làm chủ tại xóm Đèo Nứa. Khởi đầu từ chăn nuôi nông hộ nhỏ (3 lợn nái), đến năm 2015 chủ trại đầu tư xây dựng hạ tầng chuồng trại tập trung quy mô công nghiệp trên diện tích 1,8 ha đất gia đình có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đầu năm 2016, cơ sở được Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chí kinh tế trang trại theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT. Quy mô chuồng nuôi thường xuyên duy trì 200 lợn nái và 200 lợn thịt thương phẩm.

Bộ phận / Vị trí Nhân sự đảm nhiệm Trách nhiệm và chức năng vận hành
Chủ trang trại Ngô Thượng Hiệp Quản lý toàn diện tài chính, tài sản, kế hoạch sản xuất, ký kết hợp đồng mua bán vật tư (giống, cám, thuốc) và điều hành nhân lực.
Cán bộ quản lý Quản lý trại Trực tiếp giám sát quy trình tại chuồng, điều phối công việc hàng ngày, hỗ trợ kỹ thuật thú y, kiểm tra tình trạng vật nuôi.
Đối tác cung ứng Công ty CP Greenfeed Cung ứng con giống, thức ăn công nghiệp, thuốc thú y và cử kỹ sư chuyên môn hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở.
Kỹ sư thú y Cán bộ kỹ thuật Greenfeed Tư vấn phòng dịch, xây dựng phác đồ điều trị, hướng dẫn pha trộn thuốc, giám sát kỹ thuật tiêm phòng vắc-xin.
Công nhân chuồng Lao động thường trực Thực hiện trực tiếp 12 thao tác kỹ thuật chăm sóc, dọn vệ sinh, cho ăn, tắm mát và theo dõi đàn lợn.

Trong thời gian thực tập, tác giả tham gia và mô tả chi tiết 12 quy trình kỹ thuật vận hành tại trang trại:

  1. Vệ sinh chuồng lợn thịt và xả máng: Dùng xẻng đẩy phân xuống rãnh thoát, dùng chổi quét hoặc xịt rửa bằng vòi áp lực hàng ngày; mùa lạnh hạn chế xịt nước để tránh sốc nhiệt cho lợn.
  2. Vận chuyển cám, đổ máng và trộn thuốc: Dùng xe đẩy cấp cám vào máng hàng ngày; trộn kháng sinh hoặc thuốc phòng bệnh trước đợt tiêm vắc-xin 3 ngày hoặc khi xuất hiện triệu chứng bệnh.
  3. Tắm lợn và cọ rửa máng ăn: Tắm hàng ngày khi trời nóng; định kỳ cọ rửa máng 3–5 ngày/lần bằng khăn ẩm và nạo vét thức ăn thừa để chống nấm mốc.
  4. Pha chất điện giải: Pha hỗn hợp vào bồn chứa chuyên dụng trong các ngày nhiệt độ cao hoặc trước lịch tiêm vắc-xin nhằm giảm căng thẳng nhiệt và tăng cường thể trạng.
  5. Phun thuốc sát trùng và phòng trị ghẻ: Phun sát trùng toàn bộ chuồng trại 3–5 ngày/lần; phun thuốc trị ghẻ trực tiếp trên da lợn chu kỳ 7–9 ngày/lần.
  6. Xử lý vôi bột lối đi: Dội nước vôi hành lang và rắc vôi bột khử trùng cổng trại và đường nội bộ định kỳ 3–5 ngày/lần.
  7. Tiêm phòng vắc-xin và điều trị cá thể: Tiêm bắp vùng sau gốc tai theo đúng lịch trình dịch tễ; sử dụng sơn xịt đánh dấu các cá thể đã can thiệp thuốc.
  8. Phát quang ngoại cảnh và bẫy chuột: Cắt cỏ quanh tường bao chu kỳ 2 tuần/lần; đặt bẫy và bả chuột trộn cám ở các góc khuất để bảo vệ kho thức ăn và ngăn trung gian truyền bệnh.
  9. Thau rửa bể nước uống: Định kỳ 3–5 ngày/lần tiến hành xả cạn, cọ rửa mảng bám cặn đáy bể và sát khuẩn để phòng tiêu chảy, nhiễm khuẩn E. coli và Balantidium coli.
  10. Phân loại, ghép đàn và xuất bán: Tuyển chọn lợn đạt tiêu chuẩn ở tuần tuổi thứ 23–27 để xuất bán; dồn ghép các cá thể nhỏ theo tiêu chí khối lượng đồng đều, không ghép theo tuổi.
  11. Vệ sinh cách ly và nhập lợn: Đảm bảo thời gian trống chuồng tối thiểu 10 ngày sau xuất bán; duy trì mật độ nuôi bình quân 0,9 m²/con khi đưa lứa mới vào nuôi.
  12. Kiểm tra chuồng nuôi tổng thể: Thực hiện 2 lần/ngày (đầu buổi sáng và cuối buổi chiều), kiểm tra hoạt động của hệ thống quạt mát, đường cấp nước và sức ăn của từng ô chuồng.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tập, hệ thống hóa các kinh nghiệm quản lý thu nhận được và đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm ổn định sản xuất cho trang trại trong điều kiện giá cả thị trường biến động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả cụ thể về mô hình hoạt động của trang trại:

  • Về quy mô tổ chức: Trang trại đã chuyển đổi từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình sản xuất hàng hóa tập trung trên diện tích 1,8 ha; duy trì ổn định đàn lợn nái 200 con và lợn thịt 200 con; được công nhận chính thức đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại theo quy định nhà nước.
  • Về phương thức sản xuất: Thiết lập được chuỗi liên kết vật tư kỹ thuật với Công ty Cổ phần Greenfeed, bảo đảm tính ổn định về con giống, thức ăn công nghiệp, thuốc phòng trừ dịch bệnh và chuyển giao kỹ thuật trực tiếp tại trại.
  • Về kỹ thuật vận hành: Chuẩn hóa 12 quy trình chăm sóc, vệ sinh dịch tễ và quản lý chuồng trại; duy trì nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật như mật độ nuôi 0,9 m²/con, chu kỳ nuôi thịt xuất chuồng từ 23–27 tuần và thời gian cách ly trống chuồng tối thiểu 10 ngày giữa hai lứa nuôi.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận: Cung cấp bản mô tả thực tế về cách thức tổ chức bộ máy 4 cấp tại một trang trại chăn nuôi tư nhân vùng trung du; tổng kết kinh nghiệm thực hành nghề nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Khuyến nông trong việc kết hợp giữa kiến thức lý thuyết kinh tế nông nghiệp với kỹ năng can thiệp kỹ thuật thú y chuồng trại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khó khăn nội tại của cơ sở nghiên cứu: Trang trại chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá cả thị trường (chi phí thức ăn và thuốc thú y đầu vào cao trong khi giá bán lợn thịt không ổn định); điều kiện thời tiết khắc nghiệt khiến đàn lợn dễ mắc bệnh; nguồn nước cục bộ có nguy cơ ô nhiễm; công nghệ xử lý môi trường chưa triệt để, đặc biệt là vấn đề khử mùi hôi chuồng trại chưa có giải pháp kỹ thuật tối ưu.
  • Giới hạn trong tư liệu nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán chi phí đầu tư ban đầu, cơ cấu chi phí trung gian và doanh thu chi tiết qua 2 đợt nuôi năm 2017 chưa được trình bày đầy đủ các bảng biểu định lượng chi tiết trong phạm vi văn bản trích dẫn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ sinh học (chế phẩm khử mùi, đệm lót sinh học, tối ưu hóa hệ thống hầm biogas) nhằm giải quyết dứt điểm vấn đề chất thải và mùi hôi phát sinh từ chuồng trại.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết tiêu thụ sản phẩm khép kín theo chuỗi giá trị từ trang trại đến cơ sở chế biến, giảm thiểu rủi ro biến động giá thịt lợn hơi trên thị trường tự do.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp điều tra kinh tế nông hộ, cách thức phân tích hiện trạng sử dụng đất cấp xã và kỹ năng xây dựng bảng biểu thống kê nhân lực, tư liệu sản xuất.
  • Người làm đề tài tương tự và chủ trang trại quy mô vừa: Tham khảo nội dung quy chuẩn 12 bước vận hành chuồng trại lợn thịt công nghiệp, các lưu ý về an toàn sinh học (cách ly chuồng 10 ngày, mật độ 0,9 m²/con, quy trình dùng vôi bột và thuốc sát trùng) và mô hình phối hợp kỹ thuật với doanh nghiệp cung ứng vật tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại chăn nuôi lợn Ngô Hiệp được thành lập trên diện tích bao nhiêu và đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại theo văn bản pháp lý nào? Trang trại được xây dựng trên diện tích đất 1,8 ha của gia đình đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đầu năm 2016, Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên đã cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho cơ sở dựa trên việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại trang trại gồm những thành phần nào? Bộ máy của trang trại được tổ chức theo sơ đồ 4 mắt xích liên kết chặt chẽ gồm: Chủ trang trại (Ngô Thượng Hiệp, điều hành chung và quản lý tài chính, vật tư) $\rightarrow$ Cán bộ quản lý (trực tiếp điều phối chuồng trại) $\rightarrow$ Đội ngũ công nhân (trực tiếp chăm sóc, vệ sinh). Bên cạnh đó, có sự hỗ trợ kỹ thuật song song từ Kỹ sư của Công ty Cổ phần Greenfeed (đơn vị cung ứng giống, cám và thuốc thú y).

3. Quy định kỹ thuật về mật độ nuôi, thời gian nuôi xuất bán và thời gian trống chuồng của trang trại được áp dụng như thế nào? Trang trại áp dụng mật độ sàn nuôi bình quân là 0,9 m²/con; thời gian nuôi lợn thịt đạt trọng lượng xuất chuồng kéo dài từ 23 đến 27 tuần tuổi; sau khi xuất lợn, toàn bộ ô chuồng phải được dọn rửa, khử trùng và bỏ trống chuồng cách ly ít nhất 10 ngày trước khi nhập lứa lợn mới.

4. Những rủi ro và khó khăn lớn nhất mà trang trại gặp phải trong năm 2017 là gì? Khó khăn chính của trang trại bao gồm: biến động bất lợi của giá cả thị trường (giá cám và thuốc thú y đầu vào cao, trong khi giá xuất bán lợn hơi thấp); thời tiết biến đổi thất thường làm tăng nguy cơ dịch bệnh; nguồn nước phục vụ chăn nuôi có dấu hiệu ô nhiễm và cơ sở chưa có biện pháp xử lý triệt để mùi hôi chuồng trại.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào trong quá trình làm khóa luận? Tác giả đã kết hợp 5 kỹ thuật: (1) Quan sát trực tiếp hoạt động điều hành của chủ trang trại; (2) Điều tra phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại bằng phiếu điều tra; (3) Điều tra phỏng vấn cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần Greenfeed; (4) Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA - trực tiếp tham gia lao động tại chuồng trại); và (5) Thảo luận nhóm với chủ trại cùng kỹ sư thú y.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thương đã phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh lợn thịt tại trang trại Ngô Hiệp, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên trong giai đoạn 2017–2018. Công trình đã làm rõ các yếu tố cấu thành nên một trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô 200 nái và 200 lợn thịt, từ quy hoạch mặt bằng 1,8 ha, cơ cấu nhân lực, mô hình liên kết cung ứng vật tư với Công ty Cổ phần Greenfeed đến chuẩn hóa 12 bước quy trình kỹ thuật chuồng trại. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác khuyến nông cơ sở và phát triển kinh tế trang trại tại vùng trung du miền núi phía Bắc.