Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy sự hình thành các mô hình liên kết doanh nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam. Theo số liệu tổng kết của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp Trung ương, việc thí điểm thành lập 17 Tổng công ty 91 trực thuộc Chính phủ và 79 Tổng công ty 90 trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã tạo ra một khối doanh nghiệp nòng cốt nắm giữ hơn 66% tổng nguồn vốn, 61% lực lượng lao động và tạo ra gần 50% tổng doanh thu của khối doanh nghiệp nhà nước. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn hàng không đa quốc gia, Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã tiên phong thực hiện Đề án tái cơ cấu theo Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 04/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức hoạt động thí điểm theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống lý luận vững chắc về tập đoàn kinh tế, đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2001-2005, đồng thời hoạch định chiến lược hoàn thiện công tác quản trị tài chính cho giai đoạn 2006-2010. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chuỗi giá trị vận tải hàng không với tổng doanh thu giai đoạn 2001-2005 đạt 66.228 tỷ đồng và quy mô vốn chủ sở hữu tăng trưởng vượt bậc từ 1.298,7 tỷ đồng năm 1996 lên mức 3.064 tỷ đồng năm 2001. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc chuyển hóa cơ chế quản lý từ hành chính giao vốn sang quan hệ đầu tư vốn tài chính, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực và thiết lập năng lực cạnh tranh bền vững cho Hãng hàng không quốc gia Việt Nam trên trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị và kinh tế học hiện đại:

Thứ nhất là lý thuyết cấu trúc tập đoàn kinh tế và mô hình công ty nắm giữ (Holding Company). Tập đoàn kinh tế được xác định là một tổ hợp các doanh nghiệp độc lập về mặt pháp lý nhưng có mối liên kết chặt chẽ về sở hữu vốn, công nghệ và chiến lược thị trường, chịu sự kiểm soát tập trung từ một công ty mẹ giữ trên 50% tỷ lệ cổ phần chi phối. Nghiên cứu tổng hợp các bài học điển hình từ mô hình Keiretsu của Nhật Bản (liên kết chuyên môn hóa sâu quanh ngân hàng và công ty thương mại), mô hình Chaebol của Hàn Quốc (đa dạng hóa mạnh mẽ với quy mô toàn cầu) và các tập đoàn hàng không quốc tế.

Thứ hai là lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại. Lý thuyết này khẳng định mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn (khi chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên) mà hướng đến việc tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn. Hệ thống tài chính vận hành xoay quanh 3 nhóm quyết định chiến lược: quyết định đầu tư ngân sách vốn, quyết định tài trợ nguồn vốn (cân đối nợ vay và vốn chủ sở hữu) và quyết định phân phối dòng tiền tích lũy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn 2001-2005 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, số liệu kiểm toán tài chính nội bộ, dữ liệu ngành từ Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam và hệ thống chỉ tiêu thống kê của 1.392 doanh nghiệp thành viên thuộc các Tổng công ty Nhà nước do Ban Chỉ đạo Đổi mới Doanh nghiệp cung cấp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 17 Tổng công ty 91 trên cả nước và 14 đơn vị thành viên nòng cốt trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam (gồm khối hạch toán phụ thuộc, các doanh nghiệp dịch vụ mặt đất, kỹ thuật sửa chữa máy bay và hệ thống liên doanh). Phương pháp chọn mẫu định đoạn đại diện có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm bao quát trọn vẹn chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải hàng không từ khâu bay nòng cốt đến các mắt xích phụ trợ sân bay.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, phân tích tỷ số tài chính (ROA, ROE, đòn bẩy tài chính) và mô hình dự báo chuỗi thời gian kinh tế lượng là vì ngành hàng không có đặc thù thâm dụng vốn cực lớn và chu kỳ đầu tư dài hạn. Phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét các điểm nghẽn trong lưu chuyển dòng vốn nội bộ, đo lường chính xác hiệu quả sinh lời và xây dựng kịch bản dự báo sát thực với dung lượng thị trường giai đoạn 2006-2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2001-2005 đã chỉ ra những kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, sản lượng vận tải hành khách và hàng hóa ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc so với mặt bằng chung của khu vực. Tổng khối lượng vận chuyển hành khách giai đoạn 2001-2005 đạt 29.978,7 nghìn lượt khách với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,58%/năm (trong đó khách quốc tế tăng 15,86%, khách nội địa tăng 12,1%). Luân chuyển hành khách đạt 37.284 triệu hành khách.km, tăng bình quân 16,24%/năm. Thị phần vận chuyển hành khách duy trì mức bình quân 60%, kiểm soát tuyệt đối tuyến bay nội địa với 85% thị phần và 43% thị phần vận tải quốc tế. Khối lượng vận chuyển hàng hóa đạt 390,1 nghìn tấn, tăng bình quân 18,74%/năm, khẳng định vị thế chủ lực trong mạng lưới logistics quốc gia.

Thứ hai, kết quả tài chính và quy mô tích lũy vốn chủ sở hữu đạt bước tiến lớn. Doanh thu toàn Tổng công ty giai đoạn 2001-2005 đạt 66.228 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 13,82%/năm. Nguồn vốn chủ sở hữu được bảo toàn và phát triển liên tục với mức tăng bình quân 15,79%/năm, tăng từ 3.064 tỷ đồng năm 2001 lên trên 5.000 tỷ đồng vào năm 2005, trong đó Vietnam Airlines đóng góp tới 82,8% tổng quy mô vốn toàn khối.

Thứ ba, cơ cấu huy động vốn đầu tư phát triển đội tàu bay có sự chuyển biến rõ nét. Tổng giá trị đầu tư toàn Tổng công ty giai đoạn 2001-2005 đạt 15.897,6 tỷ đồng, trong đó đầu tư máy bay chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối với 12.554,5 tỷ đồng (tương đương 78,97% tổng vốn đầu tư). Tổng công ty đã linh hoạt khai thác các kênh tài trợ quốc tế như tín dụng xuất khẩu (ECA bảo lãnh 85% giá trị hợp đồng, điển hình là thương vụ mua 2 máy bay ATR72 trị giá 29,1 triệu USD với lãi suất cố định 5,95%/năm), thuê tài chính và chuyển dần từ thuê ướt sang thuê khô đối với dòng máy bay tầm trung và tầm xa như Airbus A320, A321 và Boeing B777.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét các số liệu tài chính trên biểu đồ tăng trưởng vốn chủ sở hữu và bảng phân tích hiệu quả sinh lời của các Tổng công ty 91, có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn của ngành hàng không đã cải thiện từ mức 0,02% năm 1997 lên 0,21% năm 1999. Tuy nhiên, mức sinh lời này vẫn chưa tương xứng với quy mô tài sản và các ưu đãi nhận được từ Nhà nước.

Nguyên nhân cốt lõi nằm ở những hạn chế mang tính thể chế của mô hình Tổng công ty 91 cũ. Mối liên kết giữa các đơn vị thành viên mang nặng tính chất lắp ghép cơ học và điều phối hành chính theo chiều ngang thay vì gắn kết bằng lợi ích kinh tế tài chính. Việc giao vốn cho các đơn vị thành viên theo phương thức không thanh toán đã sinh ra tâm lý ỷ lại, khiến Tổng công ty không thực hiện được vai trò của một chủ đầu tư vốn thực thụ để điều hòa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nội bộ. Đồng thời, cấu trúc hạch toán phụ thuộc làm lẫn lộn giữa bộ máy quản trị của Tổng công ty và Hãng hàng không quốc gia, gây cản trở nghiêm trọng đến việc tiếp cận thị trường vốn quốc tế và phát hành chứng khoán doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo thị trường đến năm 2010, bốn nhóm giải pháp tài chính chiến lược được đề xuất:

Thứ nhất, xác lập dứt khoát mô hình Công ty mẹ – Công ty con với cơ chế đầu tư vốn chi phối. Vietnam Airlines giữ vai trò công ty mẹ do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đóng vai trò hạt nhân chỉ đạo chiến lược. Chuyển đổi ngay 7 đơn vị thành viên gắn liền trực tiếp với dây chuyền bay thành các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ sở hữu 100% vốn (gồm 3 công ty phục vụ mặt đất tại Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất; 2 xí nghiệp bảo dưỡng máy bay A75, A76; Công ty Xăng dầu Hàng không và Công ty VASCO). Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2006-2008 dưới sự chủ trì của Hội đồng Quản trị Tổng công ty.

Thứ hai, đẩy mạnh cổ phần hóa các đơn vị phụ trợ và dịch vụ thương mại sân bay. Tiến hành cổ phần hóa toàn diện các doanh nghiệp dịch vụ sân bay (NASCO, MASCO, SASCO), Công ty Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX), Công ty Suất ăn Nội Bài và các đơn vị xây dựng, in ấn, nhựa hàng không. Công ty mẹ chỉ giữ cổ phần chi phối trên 50% ở các mắt xích quan trọng và từng bước thoái vốn xuống mức liên kết dưới 50% tại các đơn vị mở rộng được thị trường độc lập, nhằm thu hồi dòng tiền tái đầu tư phát triển đội bay.

Thứ ba, thành lập Công ty Tài chính Hàng không làm trung tâm điều phối vốn của toàn tập đoàn. Đơn vị này chịu trách nhiệm tập trung quản lý các luồng tiền nhàn rỗi trong nội bộ, cung ứng dịch vụ tín dụng, tư vấn thu xếp vốn vay ECA và đóng vai trò đại lý phát hành trái phiếu công trình hàng không. Mục tiêu đưa tổng doanh thu giai đoạn 2006-2010 đạt 123.270 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 4.799 tỷ đồng và nâng quy mô vốn chủ sở hữu lên mức 10.534 tỷ đồng vào năm 2010.

Thứ tư, đa dạng hóa các phương thức huy động vốn mua sắm máy bay hiện đại. Ban Tổng giám đốc cần chủ động kết hợp giữa nguồn vốn tích lũy nội bộ từ lợi nhuận chưa phân phối với việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tận dụng bảo lãnh tín dụng xuất khẩu với mức tài trợ lên tới 85% giá trị tài sản, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nợ vay thương mại ngắn hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các nhà quản trị, Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc tài chính tại các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế Nhà nước đang thực hiện tái cơ cấu. Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về lộ trình chuyển đổi từ cơ chế giao vốn sang cơ cấu đầu tư vốn chi phối theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải và Ban Đổi mới Doanh nghiệp. Tài liệu đóng vai trò là cơ sở thực tiễn để tham chiếu khi sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật, quy chế quản trị vốn nhà nước và cơ chế phân cấp tài chính cho tập đoàn đa sở hữu.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế vận tải. Đây là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian chân thực và phương pháp luận sâu sắc về các công cụ tài trợ dự án máy bay quy mô hàng triệu USD.

Nhóm thứ tư là các chuyên viên phân tích đầu tư và cán bộ tín dụng doanh nghiệp lớn tại các ngân hàng thương mại. Báo cáo cung cấp góc nhìn chuyên sâu để thẩm định rủi ro, đánh giá cấu trúc dòng tiền và xây dựng các gói tài trợ vốn thuê mua tài chính máy bay an toàn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao Tổng công ty Hàng không Việt Nam phải cấp thiết chuyển đổi sang mô hình Công ty mẹ – Công ty con? Trả lời: Mô hình Tổng công ty 91 cũ bộc lộ điểm yếu lớn do mối liên kết hành chính rời rạc, không gắn kết bằng quyền lợi vốn và làm mất đi bộ máy điều hành độc lập của Vietnam Airlines. Chuyển đổi sang mô hình công ty mẹ – con giúp xác lập rõ quyền đại diện chủ sở hữu, chuyển cơ chế giao vốn sang đầu tư tài chính và phát huy sức mạnh tập trung của toàn tập đoàn.

Câu hỏi 2: Các phương thức huy động vốn mua máy bay chủ yếu của Vietnam Airlines giai đoạn 2001-2005 là gì? Trả lời: Doanh nghiệp đã kết hợp vốn chủ sở hữu tích lũy với ba nguồn tài trợ bên ngoài: vay thương mại từ các ngân hàng quốc tế, vay tín dụng xuất khẩu do các cơ quan tín dụng như COFACE và SACE bảo lãnh tới 85% giá trị hợp đồng với lãi suất ưu đãi 5,95%/năm, cùng với các hợp đồng thuê tài chính và thuê vận hành linh hoạt.

Câu hỏi 3: Việc thành lập Công ty Tài chính Hàng không mang lại lợi ích cụ thể nào cho tập đoàn? Trả lời: Công ty tài chính hoạt động như một ngân hàng nội bộ, chịu trách nhiệm thu hút và điều hòa toàn bộ các luồng vốn nhàn rỗi giữa công ty mẹ và các công ty con. Định chế này giúp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn, nâng cao năng lực đàm phán tín dụng và trực tiếp đứng ra phát hành trái phiếu cho các dự án đầu tư lớn.

Câu hỏi 4: Căn cứ nào để xác định tỷ lệ sở hữu vốn của công ty mẹ tại các đơn vị thành viên? Trả lời: Căn cứ vào mức độ gắn kết trực tiếp với dây chuyền bay an toàn. Những đơn vị giữ vai trò then chốt như phục vụ mặt đất, bảo dưỡng máy bay và nhiên liệu được giữ 100% vốn dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Các đơn vị dịch vụ phụ trợ khác được cổ phần hóa và công ty mẹ giữ cổ phần chi phối hoặc liên kết tùy theo tỷ trọng cung ứng.

Câu hỏi 5: Các chỉ tiêu tài chính then chốt đặt ra cho Tổng công ty Hàng không trong giai đoạn 2006-2010 là gì? Trả lời: Tổng công ty đặt mục tiêu đạt tổng doanh thu 123.270 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 4.799 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước 2.314 tỷ đồng, nâng quy mô vốn chủ sở hữu lên 10.534 tỷ đồng và duy trì tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu đạt từ 3% đến 5%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về tập đoàn kinh tế và chuẩn hóa 3 nhóm chức năng quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng hoạt động giai đoạn 2001-2005 với quy mô doanh thu 66.228 tỷ đồng và mức tăng trưởng vận chuyển hành khách 13,58%/năm.
  • Làm rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hạn chế của mô hình Tổng công ty 91 cũ trong việc điều hòa dòng tiền và quản lý vốn đầu tư.
  • Hoạch định cấu trúc tổ chức mới phân định rõ giữa công ty mẹ 100% vốn nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nòng cốt và các công ty cổ phần phụ trợ.
  • Đề xuất giải pháp thành lập Công ty Tài chính Hàng không và đa dạng hóa kênh tín dụng xuất khẩu cho kế hoạch phát triển giai đoạn 2006-2010.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Tổng công ty khẩn trương hoàn thiện đề án phân loại doanh nghiệp, hoàn tất phê duyệt điều lệ tổ chức tài chính mới và triển khai phương án phát hành trái phiếu đầu tư đội tàu bay giai đoạn 2006-2010. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và chuyên gia tài chính có thể khai thác ngay hệ thống dữ liệu và mô hình tổ chức trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước hiện nay.