phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp Chƣơng 2. Phân tích mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Toyota Chƣơng 3. Bài học kinh nghiệm về quản trị chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô của Việt Nam Ngƣời viết xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS.
Đào Minh Anh đã tận tình hƣớng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài, đồng thời, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả ngƣời thân, bạn bè đã ủng hộ, quan tâm và giúp đỡ ngƣời viết trong quá trình thực hiện khóa luận. Hà Nội, tháng 05 năm 2011 Sinh viên thực hiện Đậu Vƣơng Tuấn 3 Tieu luan CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP I. Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động sản xuất kinh doanh 1.
Khái niệm về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng Khái niệm ―Quản trị chuỗi cung ứng‖ (Supply Chain Management) xuất hiện đầu những năm đầu thập niên 80 của thế kỷ trƣớc và trở nên phổ biến vào những năm 1990. Từ khi ra đời đến nay đã có nhiều học giả đƣa ra khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng, Sau đó, các học giả chuyên môn đã đƣa ra nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm này. Tuy nhiên, trƣớc khi tìm hiểu về khái niệm quản trị chuỗi cung ứng ta cần tìm hiểu khái niệm chuỗi cung ứng “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng và cơ sở phân phối thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, sử dụng những vật liệu này để sản xuất ra bán thành phẩm và thành phẩm, đồng thời, phân phối những thành phẩm này đến khách hàng.”– ( Ganeshan và Harrison,1995)1 “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng gồm không chỉ nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn có nhà vận chuyển, công tác lưu kho, người bán lẻ và cả khách hàng‖ – ( Chopra Sunil và Peter Meindl, 2001)2 Từ các định nghĩa về chuỗi cung ứng ở trên ta có thể tìm hiểu các định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng.
1 ―A supply chain is a network of facilities and distribution options that performs the functions of procurement of materials, transformation of these materials into intermediate and finished products, and the distribution of these finished products to customers‖ (Ganeshan và Harrison,1995) 2 ― A supply chain consists of all parties involved, directly or indirectly, in fulfilling a customer request. The supply chain includes not only the manufacture and suppliers, but also transporters, warehouses, retailers, and even customers themselves‖ (Chopra Sunil và Peter Meindl, 2001) 4 Tieu luan “Quản trị chuỗi cung ứng là sự thống nhất các quá trình kinh doanh then chốt từ người tiêu dùng cuối cùng với nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin để tạo ra giá trị gia tăng tới khách hàng và các người hưởng lợi khác” - (Douglas M.Lambert, 2004)3 ―Quản trị chuỗi cung ứng là sự kết hợp mang tính chiến lược, có hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống đồng thời đề ra sách lược phối hợp các chức năng này trong một công ty cụ thể cũng như liên kết các doanh nghiệp trong một chuỗi cung ứng nhằm mục đích nâng cao năng lực của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng trong dài hạn‖ – (Mentzer, Dewitt, Min, Nix, Smith và Zachia, 2001)4 ―Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp các phương pháp được sử dụng để kết hợp một cách có hiệu quả các nhà cung cấp, các nhà sản xuất, các kho hàng và các cửa hàng để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng địa điểm và đúng thời điểm nhằm giảm thiểu các chi phí hệ thống và thỏa mãn các yêu cầu về mức độ dịch vụ‖ – (David Simchi-Levi , Philip Kaminsky và Edith Simchi-Levi ,2008)5 Theo quan điểm của ngƣời viết: Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lƣu kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm mang đến thị trƣờng mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả tốt nhất. 3 Supply chain management is the integration of key business processes from end-user through original suppliers that provides products, services, and information that add value for customers and other stakeholders.Lambert, 2004) 4 The systemic, strategic coordination of the traditional business func-tions and the tactics across these business functions within a particular company and across businesses within the supply chain, for the purposes of improving the long-term performance of the individual companies and the supply chain as a whole. (Mentzer, Dewitt, Min, Nix, Smith và Zachia, 2001) 5 Supply chain management is set of approaches utilized to efficiently integrate suppliers, manufactures, warehouses and stores, so that merchandise is produced and distributed at the right quantities, to the right locations, and at the right time, in order to minimize systemwide costs while satisfying service level requirement.
Ta có thể phân biệt hai hoạt động này nhƣ sau. Theo định nghĩa của Hiệp hội về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP): ―Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng nhƣ những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lƣới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, cung cấp dịch vụ khách hàng.
Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ƣu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng nhƣ phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác nhƣ marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.‖6 Đối với khái niệm quản trị chuỗi cung ứng, CSCMP định nghĩa: ―Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các qui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính. Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng nhƣ 6 Council of Supply Chain Management Professionals: ―Logistics management is that part of supply chain management that plans, implements, and controls the efficient, effective forward and reverse flow and storage of goods, services, and related information between the point of origin and the point of consumption in order to meet customers’ requirements. Logistics management activities typically include inbound and outbound transportation management, fleet anagement, warehousing, materials handling, order fulfillment, logistics network design, inventory management, supply/demand planning, and management of third party logistics services providers. To varying degrees, the logistics function also includes sourcing and procurement, production planning and scheduling, packaging and assembly, and customer service.
It is involved in all levels of planning and execution—strategic, operational, and tactical. Logistics management is an integrating function which coordinates and optimizes all logistics activities, as well as integrates logistics activities with other functions, including marketing, sales, manufacturing, finance, and information technology.‖ 6 Tieu luan những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin‖7. Các cấp trong quản trị chuỗi cung ứng Theo ônng David Simchi-Levi trong cuốn ―Designing and Managing the Supply Chain: Concept, Strategies and Case Studies” Nhà xuất bản McGraw- Hill Companies, trang 15 (2008), việc quản trị chuỗi cung ứng có thể chia làm ba cấp: Cấp chiến lƣợc (strategic level): giải quyết các quyết định có tác động lâu dài đến doanh nghiệp. Cấp độ này bao gồm các quyết định liên quan tới thiết kế sản phẩm, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, lựa chọn nhà cung cấp, và đối tác chiến lƣợc cũng nhƣ các quyết định về số lƣợng, vị trí, sức chứa của các nhà kho và nhà máy sản xuất và luồng nguyên vật liệu qua mạng lƣới logistics.
Cấp chiến thuật (tactical level): bao gồm các quyết định tiểu biểu đƣợc cập nhật bất cứ nơi nào theo từng quý hoặc một năm một lần. Điều này bao gồm các quyết định về mua sắm và sản xuất, các chính sách dự trữ, và các chiến lƣợc vận tải, bao gồm tần suất khách hàng đến. Cấp tác nghiệp (operational level): liên quan đến các quyết định hàng ngày nhƣ việc lên lịch trình, thời gian sản xuất, lộ trình và chất hàng. Những thành phần trong chuỗi cung ứng Các doanh nghiệp tham gia trong một chuỗi cung ứng bất kì đều phải đƣa ra quyết định với tƣ cách cá nhân và tập thể liên quan đến hoạt động của mình trong các lĩnh vực sau: 7 ―Supply Chain Management encompasses the planning and management of all activities involved in sourcing and procurement, conversion, and all logistics management activities.
Importantly, it also includes coordination and collaboration with channel partners, which can be suppliers, intermediaries, third-party service providers, and customers. In essence, supply chain management integrates supply and demand management within and across companies. Supply Chain Management is an integrating function with primary responsibility for linking major business functions and business processes within and across companies into a cohesive and high-performing business model. It includes all of the logistics management 7 Tieu luan Sản xuất: thị trƣờng muốn tiêu thụ sản phẩm gì? Nên sản xuất với số lƣợng bao nhiêu và vào thời điểm nào? Hoạt động này bao gồm việc tạo ra chu trình sản xuất linh hoạt có tính đến năng suất của nhà máy, cân bằng khối lƣợng công việc,kiểm soát chất lƣợng và bảo trì trang thiết bị.
Lưu kho: nên dự trữ loại hàng hóa nào trong từng giai đoạn của chuỗi cung ứng? Nên dự trữ bao nhiêu nguyên liệu thô, bán thành phẩm và thành phẩm. Mục đích cơ bản của việc lƣu trữ hàng tồn trong kho là nhằm đề phòng những biến động bất thƣờng có thể xảy ra trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên chi phí cho việc lƣu kho hàng hóa lại khá tốn kém, vì thế phải xác định đƣợc mức độ trữ và đặt hàng tối ƣu và thời điểm đặt hàng mới. Địa điểm: Các nhà máy sản xuất và kho lƣu trữ hàng tồn cần đƣợc đặt ở đâu? Đâu là vị trí hiệu quả nhất về chi phí cho sản xuất và lƣu trữ hàng tồn? Có nên sử dụng các nhà máy có sẵn hay xây mới.