Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Mô hình quản lý trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Bác Dụng tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2009.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài trở thành nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống giáo dục quốc dân. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (năm 1993) đã khẳng định quan điểm: "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài". Tiếp đó, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đặt ra yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục như một khâu then chốt nhằm nâng cao chất lượng toàn diện.

Hệ thống trường trung học phổ thông (THPT) chuyên tại Việt Nam đã hình thành và phát triển từ những năm 1960, khẳng định vai trò ươm mầm các tài năng khoa học. Tuy nhiên, theo tác giả, công tác đào tạo học sinh năng khiếu đang bộc lộ nhiều điểm bất cập:

  • Nhận thức xã hội và cơ chế quản lý còn lệch lạc; chưa có quy chuẩn thống nhất về mô hình quản lý cấp trường.
  • Nội dung giảng dạy nặng về kiến thức môn chuyên, thiếu cân đối với các môn học khác, dẫn đến tình trạng học sinh chuyên bị hạn chế về thể lực, tinh thần căng thẳng và thiếu hụt kỹ năng sống.
  • Phương thức tuyển sinh phụ thuộc hoàn toàn vào các kỳ thi văn hóa với đề thi khó, mang tính phiến diện, làm bỏ sót nhiều học sinh có năng khiếu thực sự trong khi tuyển vào những học sinh có năng lực trí tuệ bình thường.
  • Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: Dù đã có nhiều công trình về kiểm định chất lượng và quản lý trường THPT đại trà, nhưng trước thời điểm năm 2009, chưa có nghiên cứu nào giải quyết một cách hệ thống mô hình quản lý trường THPT chuyên gắn liền với mục tiêu giáo dục toàn diện theo Luật Giáo dục năm 2005.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất mô hình quản lý trường THPT chuyên (trường THPT năng khiếu) trên cơ sở ứng dụng và phát triển các quan điểm lý luận giáo dục và quản lý giáo dục hiện đại, phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại trường THPT chuyên đáp ứng yêu cầu phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.

Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Những rào cản nào trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở các trường THPT chuyên hiện nay?
  2. Dựa trên cơ sở lý luận nào để xây dựng mô hình quản lý trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện?
  3. Có những hạn chế, bất cập nào trong thực tiễn hoạt động và quản lý hoạt động giáo dục ở trường THPT chuyên theo yêu cầu giáo dục toàn diện?
  4. Cần xây dựng mô hình quản lý nhà trường và các giải pháp triển khai thế nào cho phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện?

Giả thuyết khoa học

Đề xuất và hoàn thiện mô hình quản lý trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cần dựa trên cơ sở lý luận giáo dục và quản lý giáo dục hiện đại, xác định các thành tố cấu trúc của mô hình trên quan điểm quản lý chất lượng tổng thể theo mục tiêu giáo dục toàn diện và dựa trên nhà trường. Mô hình quản lý này sẽ bảo đảm sự tác động và thực thi các giải pháp quản lý của chủ thể quản lý phù hợp với quy luật khách quan, phù hợp với mục tiêu, đặc điểm của các trường THPT chuyên, góp phần thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài của hệ thống giáo dục ở Việt Nam.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý trường Trung học Phổ thông chuyên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ biện chứng của các thành tố cấu trúc, cơ chế vận hành của mô hình và các giải pháp quản lý các hoạt động giáo dục tại trường THPT chuyên theo yêu cầu phát triển toàn diện.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Về khái niệm: Thuật ngữ trường THPT chuyên được giới hạn tương đương với trường THPT năng khiếu.
  • Phạm vi khảo sát thực tiễn: 9 trường THPT chuyên đại diện cho các vùng miền trong cả nước.
  • Địa bàn thử nghiệm giải pháp: Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mốc thời gian hoàn thành công trình: Năm 2009.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài

Tác giả điểm lại lịch sử nghiên cứu quốc tế về phát triển trí tuệ và giáo dục tài năng:

  • Lý luận về trí tuệ: Từ các nhà triết học cổ Hy Lạp như Platon, Aristote (khái niệm "năng lực tâm trí"), Thomas Aquinas (1225–1274), đến Herbert Spencer (1822–1911) bắt đầu dùng thuật ngữ "trí tuệ" sau năm 1850. Kail và Pellerinot (1985) giải thích sự khác biệt trong nghiên cứu trí tuệ bắt nguồn từ phương thức phân tích số liệu và sự phân tán của các tập dữ liệu thực nghiệm.
  • Thực tiễn giáo dục học sinh năng khiếu:
    • Trung Quốc: Từ thời nhà Đường (năm 618), trẻ em tài năng được mời vào triều đình để hưởng chế độ giáo dục đặc biệt.
    • Châu Âu: Thời kỳ Phục hưng, các tài năng văn học, kiến trúc, nghệ thuật nhận được sự bảo trợ trực tiếp từ nhà nước và các tổ chức cá nhân.
    • Hoa Kỳ: Bắt đầu chú trọng giáo dục học sinh giỏi từ thế kỷ XIX; đến năm 1920 có 2/3 các thành phố lớn triển khai chương trình năng khiếu; đến năm 2002 có 38 bang ban hành luật riêng về học sinh giỏi.
    • Vương quốc Anh: Thành lập Viện Hàn lâm Quốc gia về phát triển tài năng trẻ và Hiệp hội Quốc gia về giáo dục học sinh giỏi.
    • New Zealand: Nhà nước phê chuẩn Kế hoạch phát triển Chiến lược học sinh giỏi năm 2001.
    • Hàn Quốc: Triển khai chương trình đặc biệt trong chương trình giáo dục phổ thông; năm 1994 có 57/174 cơ sở giáo dục thực hiện chương trình này.
  • Hai hướng nghiên cứu quốc tế chính được xác lập: 1) Nghiên cứu lý luận về bản chất trí tuệ, cơ chế phát triển trí tuệ cá nhân; 2) Triển khai mô hình, chương trình giáo dục chuyên biệt để đào tạo nhân tài ở các cấp học.

Các nghiên cứu và truyền thống giáo dục nhân tài ở Việt Nam

  • Thời kỳ phong kiến: Khảo sát truyền thống từ năm 1070 (xây dựng Văn Miếu), năm 1075 (mở khoa thi Minh kinh bác học), năm 1076 (thành lập Quốc Tử Giám). Năm 1253, vua Trần Thái Tông lập Quốc học viện và Giảng võ đường, mở học đường Hữu Phủ bồi dưỡng được 20 nhân tài đỗ đạt cao như Mạc Đĩnh Chi, Bùi Phóng. Năm 1397, triều đình định chế độ Đốc học ở Lộ, Giáo thụ ở Phủ và Châu (Đại Việt sử ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên). Vua Lê Thái Tổ ban Chiếu cầu hiền năm 1429. Văn Miếu - Quốc Tử Giám lưu giữ 82 bia tiến sĩ của 124 khoa thi. Năm 1484, vua Lê Thánh Tông mở rộng Nhà Thái học và dựng văn bia. Năm 1737, triều đình cho khắc bản in sách trong nước. Thời Nguyễn (1805) lập Quốc học Huế, Khuê Văn Các và giảng đường. Thời Tây Sơn, vua Quang Trung tổ chức thi cử và trọng dụng Nguyễn Thiếp.
  • Giai đoạn hiện đại: Tư tưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh về phát hiện và trọng dụng nhân tài thể hiện trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường năm 1945. Các văn kiện pháp quy: Nghị quyết 14-NQ/TW (1979) của Bộ Chính trị về việc mở trường lớp phổ thông cho học sinh năng khiếu; Nghị quyết 37-NQ/TW (1981) về chính sách khoa học kỹ thuật; Quyết định 198/CP (1965) mở lớp năng khiếu Toán; Quyết định 198/KH (1969) mở lớp chuyên Ngoại ngữ. Tháng 9/1965, lớp Toán đặc biệt đầu tiên của cả nước thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội được thành lập (sơ tán tại Đại Từ, Bắc Thái) theo quyết định do Cố Phó Thủ tướng Phạm Hùng ký thay Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, dưới sự trực tiếp bồi dưỡng của GS. Lê Văn Thiêm và GS. Hoàng Tụy. Năm 1974, đoàn học sinh Việt Nam đầu tiên tham dự Olympic Toán quốc tế.
  • Nghiên cứu về quản lý giáo dục: Đề tài nghiên cứu năm 2004 của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc về quy trình đào tạo giáo viên phổ thông chất lượng cao trong đại học đa ngành; các nghiên cứu của ĐHQG Hà Nội về đào tạo tài năng; các tác phẩm lý luận quản lý của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Hoàng Toàn, Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung về nhân tài hoặc giải pháp nâng cao chất lượng dạy học từng môn chuyên biệt. Luận án này tập trung vào khoảng trống: Xây dựng một mô hình quản lý tổng thể cho thiết chế trường THPT chuyên tại Việt Nam, kết hợp quản lý dựa trên nhà trường với quản lý theo mục tiêu giáo dục toàn diện, nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa đào tạo mũi nhọn chuyên sâu và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Khái niệm Mô hình: Là hệ thống nhận thức mang tính chuẩn mực, có các thuộc tính: tính đẳng cấu (sự tương ứng một - một giữa các yếu tố, mối liên hệ, cơ chế điều khiển và môi trường), tính cơ bản, tính lý tưởng và tính trực quan.
  • Khái niệm Quản lý và Chức năng quản lý: Tác giả định nghĩa quản lý là quá trình tiến hành các hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, tác động của chủ thể theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng nhằm tạo ra sự thay đổi cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức. Chu trình quản lý gồm 4 chức năng đan xen: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức công việc - nhân sự; Chỉ đạo/Lãnh đạo; Kiểm tra và đánh giá.
  • Khung tổng hợp 4 mô hình quản lý trong lịch sử:
Mô hình quản lý Tiêu chí đánh giá hiệu quả Triết lý điều hành Điểm nhấn quản lý Vai trò nhà quản lý
Quản lý theo mục tiêu hợp lý Năng suất, đạt mục tiêu đề ra Sự điều phối rõ ràng dẫn tới mục tiêu Mục tiêu rõ ràng, định lượng đầu ra Người chỉ huy, kiêm nhà sản xuất
Quản lý bằng quy trình bên trong Ổn định, tính liên tục của quy trình Sự quen thuộc, tuân thủ nguyên tắc dẫn tới ổn định Đo lường, ghi chép, lưu trữ, cơ cấu tầng bậc Người điều hành, điều phối viên kỹ thuật
Quản lý bằng quan hệ con người Cam kết, gắn kết, đạo đức tập thể Thích nghi và cảm thông đem lại sự nhất trí Môi trường đội ngũ, tham gia giải quyết mâu thuẫn Người cố vấn, hỗ trợ đồng cảm
Quản lý bằng hệ thống mở Khả năng thích ứng, hỗ trợ từ bên ngoài Cải tiến, tương tác với môi trường bất ổn Đổi mới, linh hoạt, xây dựng tầm nhìn chung Nhà cải tiến sáng tạo, nhà thương thuyết

Tác giả tích hợp 4 mô hình trên vào 4 lĩnh vực quản lý nhà trường: 1) Mục tiêu và sứ mạng; 2) Các nguồn lực phát triển; 3) Các cơ chế, chính sách; 4) Quy trình vận hành quản lý và kiểm soát chất lượng.

  • Tiếp cận giáo dục toàn diện và triết lý giáo dục: Kết hợp hài hòa giữa triết lý giáo dục tinh hoa (đáp ứng quyền phát triển của cá nhân có tư chất vượt trội) và triết lý giáo dục đại chúng (bảo đảm quyền bình đẳng tiếp cận giáo dục phổ thông theo Điều 58 Luật Giáo dục 2005).
  • Tiếp cận lý thuyết học tập: Học vấn phổ thông cấu thành từ 4 yếu tố: Tri thức về thế giới; Kinh nghiệm áp dụng tri thức; Kinh nghiệm hoạt động sáng tạo; Kinh nghiệm cảm xúc - giá trị.
  • Lý thuyết quản lý nhà trường: Vận dụng lý thuyết của M. Kônđacốp về nhà trường như một hệ thống xã hội - sư phạm; mô hình quản lý dựa trên nhà trường (School-Based Management - SBM); mô hình quản lý theo mục tiêu (OBM); và mô hình CIMO (Context, Input, Mechanism, Outcome) theo khung UNESCO (2000).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các tài liệu chuyên khảo về quản lý giáo dục trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng hệ thống an-két (phiếu câu hỏi) điều tra nhận thức và đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tại 9 trường THPT chuyên.
  • Phương pháp trắc nghiệm tâm lý học: Sử dụng các bộ test đo lường chỉ số thông minh (IQ), chỉ số sáng tạo (CQ) và chỉ số cảm xúc (EQ) của học sinh chuyên.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo khoa học, phỏng vấn sâu các chuyên gia giáo dục, nhà quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của mô hình.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích thực tế tổ chức hoạt động giáo dục tại các cơ sở trường chuyên.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm các giải pháp quản lý tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa (chia nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for Social Sciences) phiên bản 8.0 trên môi trường Windows; sử dụng thống kê miêu tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình) và thống kê phân tích (kiểm định tương quan, so sánh phân phối tần số).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo thống kê quy mô trường lớp toàn quốc.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 9 trường THPT chuyên đại diện cả nước; dữ liệu kiểm tra nhận thức, học lực, trắc nghiệm IQ, EQ, CQ và kết quả thực nghiệm tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trường trung học phổ thông chuyên

Chương này tập trung xây dựng nền tảng khái niệm và khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống hóa các quan niệm về đào tạo nhân tài trên thế giới và truyền thống khoa cử, trọng dụng hiền tài trong lịch sử Việt Nam.
  • Xác định bản chất khái niệm "quản lý trường học": Là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt đòi hỏi sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt hoạt động nhằm bảo đảm mục tiêu dạy học và giáo dục thế hệ trẻ (dẫn theo M. Kônđacốp).
  • Phân tích tính biện chứng giữa hai triết lý: Triết lý giáo dục đại chúng bảo đảm chức năng phúc lợi xã hội và nền tảng học vấn chung; triết lý giáo dục tinh hoa thực hiện chức năng sàng lọc, bồi dưỡng tối đa tiềm năng cá nhân. Trường THPT chuyên thực hiện mục tiêu kép: hoàn thiện học vấn phổ thông toàn diện và phát triển năng khiếu chuyên sâu.
  • Phân tích cấu trúc 4 mô hình quản lý lịch sử (Mục tiêu hợp lý, Quy trình bên trong, Quan hệ con người, Hệ thống mở) và tích hợp vào cấu trúc nhà trường.
  • Vận dụng mô hình CIMO (Context, Input, Mechanism, Outcome) và nguyên lý quản lý dựa trên nhà trường (SBM) kết hợp với quản lý theo mục tiêu (OBM) để thiết kế khung lý thuyết mô hình quản lý trường chuyên.

Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế và thực trạng hệ thống trường THPT chuyên ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua các dữ liệu điều tra thực tế:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết mô hình phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu tại Mỹ (luật học sinh giỏi theo từng bang), Đức, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc (chương trình chuyên biệt tại các cơ sở giáo dục) và Trung Quốc.
  • Mạng lưới trường chuyên tại Việt Nam: Tính đến năm học 2006–2007, cả nước có 7 trường THPT chuyên thuộc trường đại học, 63/64 tỉnh/thành phố đã có trường THPT chuyên (chỉ còn Lai Châu chuẩn bị tuyển sinh khóa đầu năm 2008). Ngoài ra, có 6 trường năng khiếu TDTT tại 5 tỉnh, thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Tiền Giang).
  • Thực trạng tại 9 trường chuyên tham gia khảo sát:
    • Nhận thức về mục tiêu trường chuyên còn phiến diện; công tác tuyển sinh chỉ dựa vào thi tuyển các bài kiểm tra văn hóa nâng cao, chưa đánh giá đúng năng khiếu thực chất.
    • Kết quả đo lường trắc nghiệm trí tuệ và cảm xúc: Tỷ lệ học sinh đạt chuẩn IQ > 100 và CQ > 100 đạt mức yêu cầu vào trường đào tạo tài năng (Bảng 2.4, 2.5), tuy nhiên chỉ số cảm xúc (EQ) của học sinh các trường khảo sát còn có độ lệch đáng kể (Bảng 2.6b).
    • Chương trình, nội dung giảng dạy phần lớn do giáo viên tự soạn, nâng cao kiến thức theo hướng đại học, chưa có chuẩn chương trình thống nhất từ Bộ GD&ĐT (Bảng 2.8).
    • Cơ sở vật chất và kinh phí đầu tư còn phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn ngân sách địa phương, dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền (Bảng 2.9).
    • Tình trạng học sinh: Học sinh gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong hoạt động rèn luyện đạo đức, thể chất và tham gia công tác xã hội do áp lực học môn chuyên quá lớn (Bảng 2.11, Hình 2.1).
    • Đánh giá của giáo viên: Mức độ hài lòng khi công tác tại trường chuyên và đánh giá về hoạt động giáo dục toàn diện bộc lộ nhiều điểm nghẽn (Đồ thị 2.1, 2.2, 2.3).
    • Về bộ máy quản lý: Hiệu lực thực thi Điều 58 Luật Giáo dục năm 2005 tại các trường chuyên còn thấp (Hình 2.5); thiếu cơ quan chức năng chuyên trách tại Bộ GD&ĐT để chỉ đạo loại hình trường này; các trường sư phạm chưa có khoa chuyên biệt đào tạo giáo viên dạy trường chuyên.

Chương 3: Mô hình quản lý và các giải pháp triển khai mô hình quản lý trường THPT chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện

Chương 3 đề xuất giải pháp và kiểm chứng giả thuyết:

  • Định hướng và nguyên tắc: Xác định mục tiêu phát triển hệ thống trường chuyên đến năm 2020. Thiết lập 3 nguyên tắc nền tảng: Nguyên tắc bảo đảm tính mục đích; Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống; Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể.
  • Cấu trúc mô hình quản lý đề xuất:
    • Mô hình tổ chức nhà trường theo cấu trúc - chức năng (Hình 3.2), chuyển đổi cơ chế quản lý tập trung hành chính sang cơ chế tự chủ dựa trên nhà trường (SBM) gắn liền với mục tiêu giáo dục toàn diện.
    • Phối hợp giữa các chủ thể điều hành: Ban Giám hiệu, các tổ bộ môn, tổ chức Đoàn - Đội, gia đình học sinh và cộng đồng xã hội (Hình 3.1).
  • Hệ thống các giải pháp quản lý triển khai:
    1. Đổi mới quy trình và công cụ tuyển chọn học sinh chuyên (kết hợp thi văn hóa với kiểm tra chỉ số trí tuệ IQ, chỉ số sáng tạo CQ).
    2. Quản lý phân hóa nội dung, chương trình dạy học: Cân bằng giữa bồi dưỡng chuyên sâu và bảo đảm chuẩn học vấn phổ thông, tăng cường giáo dục kỹ năng sống, thể chất.
    3. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứng đặc thù giảng dạy học sinh năng khiếu.
    4. Đổi mới quản lý hoạt động rèn luyện đạo đức, hoạt động văn hóa - xã hội ngoài giờ lên lớp.
    5. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin.
    6. Tăng cường phân cấp quản lý, trao quyền chủ động cho nhà trường trong đánh giá và kiểm định chất lượng.
  • Thực nghiệm sư phạm và đánh giá:
    • Khảo sát trưng cầu ý kiến chuyên gia xác nhận tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đều đạt mức đồng thuận cao (Đồ thị 3.1, 3.2, 3.4).
    • Thử nghiệm các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục toàn diện tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa: So sánh phân phối tần số điểm kiểm tra (Bảng 3.2) và kết quả nhận thức (Bảng 3.3, Đồ thị 3.3) giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng cho thấy sự chuyển biến rõ nét về kết quả rèn luyện toàn diện của học sinh nhóm thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Phát triển hệ thống lý luận quản lý giáo dục về tính chất đặc thù của trường THPT chuyên trong giai đoạn phát triển xã hội hiện đại.
  • Làm rõ cơ chế kết hợp giữa triết lý giáo dục tinh hoa và triết lý giáo dục đại chúng trong quản lý loại hình trường năng khiếu, khẳng định phát triển năng khiếu phải dựa trên nền tảng giáo dục phổ thông toàn diện.
  • Vận dụng thành công mô hình quản lý dựa trên nhà trường (SBM), quản lý theo mục tiêu (OBM) và mô hình CIMO vào việc thiết kế cấu trúc - chức năng quản lý trường THPT chuyên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về hệ thống trường THPT chuyên Việt Nam thông qua khảo sát thực nghiệm tại 9 trường chuyên trên toàn quốc; chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng mất cân đối giữa dạy học môn chuyên và giáo dục thể chất, kỹ năng sống.
  • Xây dựng mô hình quản lý trường THPT chuyên đồng bộ về cơ cấu tổ chức, cơ chế phối hợp điều hành và hệ thống 6 giải pháp triển khai khả thi.
  • Khẳng định tính hiệu quả của mô hình thông qua thực nghiệm sư phạm cụ thể tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần thành lập cơ quan chức năng chuyên trách theo dõi, chỉ đạo hệ thống trường THPT chuyên; ban hành quy chế trường chuyên mới; xây dựng chuẩn chương trình chuyên thống nhất; giao nhiệm vụ cho các trường đại học sư phạm trọng điểm đào tạo đội ngũ giáo viên dạy trường chuyên.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Tăng cường đầu tư nguồn lực tài chính, chuẩn hóa cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại; ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng để thu hút và giữ chân giáo viên giỏi.
  • Đối với các trường THPT chuyên: Đổi mới khâu tuyển sinh để đánh giá chính xác tư chất học sinh; điều chỉnh kế hoạch giáo dục cân đối giữa kiến thức chuyên môn, giáo dục đạo đức, thể chất và kỹ năng thực hành xã hội; thực hiện phân cấp quản lý và phát huy quyền tự chủ của nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn triển khai thử nghiệm giải pháp quản lý thực tế mới chỉ dừng lại ở phạm vi một trường (Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh), chưa có điều kiện thử nghiệm đối chứng ở các trường chuyên thuộc khu vực miền núi hoặc địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn.
  • Mẫu khảo sát định lượng tuy đại diện cho 9 trường chuyên nhưng chưa bao quát được toàn bộ 63 tỉnh/thành phố có trường chuyên trên toàn quốc.
  • Thời gian theo dõi quá trình thử nghiệm bị giới hạn trong khuôn khổ thời gian làm luận án tiến sĩ, chưa thể đo lường tác động dài hạn của mô hình khi học sinh bước vào bậc đại học và thị trường lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi thử nghiệm mô hình tại các trường THPT chuyên ở các vùng kinh tế - xã hội khác nhau để hoàn thiện cơ chế thích ứng của mô hình.
  • Nghiên cứu sâu về bộ công cụ đo lường tích hợp chỉ số IQ, CQ, EQ phục vụ riêng cho công tác tuyển sinh trường chuyên.
  • Xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt áp dụng cho hệ thống trường THPT năng khiếu tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo hữu ích

  • Cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Sử dụng làm cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược phát triển hệ thống trường chuyên đến năm 2020 và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về trường phổ thông năng khiếu.
  • Cán bộ quản lý trường THPT chuyên: Tham khảo mô hình cấu trúc - chức năng để tái cấu trúc bộ máy quản lý nhà trường, áp dụng phương thức quản lý dựa trên nhà trường (SBM) nhằm cân bằng giữa bồi dưỡng học sinh giỏi và giáo dục toàn diện.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp 4 mô hình quản lý, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình xử lý số liệu bằng SPSS 8.0.

Nội dung đáng tham khảo

  • Khung lý thuyết tích hợp 4 mô hình quản lý lịch sử và mô hình CIMO trong Chương 1.
  • Bộ số liệu khảo sát thực trạng về nhận thức, chương trình, chỉ số trí tuệ và cảm xúc tại 9 trường chuyên trong Chương 2.
  • Sơ đồ cấu trúc - chức năng của mô hình quản lý và quy trình thử nghiệm giải pháp tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống lớp chuyên, trường chuyên ở Việt Nam bắt đầu hình thành từ thời điểm nào?

Hệ thống lớp chuyên bắt đầu từ tháng 9 năm 1965 với sự ra đời của Lớp Toán đặc biệt thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (sơ tán tại huyện Đại Từ, tỉnh Bắc Thái), theo quyết định do Cố Phó Thủ tướng Phạm Hùng ký thay Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng. Trước đó, vào năm 1964, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã phối hợp với Ty Giáo dục Hà Nội tổ chức lớp bồi dưỡng Toán do GS. Lê Văn Thiêm và GS. Hoàng Tụy trực tiếp giảng dạy.

2. Quy mô mạng lưới trường THPT chuyên tại Việt Nam ở thời điểm khảo sát của luận án ra sao?

Vào năm học 2006–2007, cả nước có 7 trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học, 63/64 tỉnh/thành phố có trường THPT chuyên (chỉ còn tỉnh Lai Châu chưa có do mới thành lập tỉnh và dự kiến mở vào năm 2008). Ngoài ra, toàn quốc có 6 trường năng khiếu thể dục thể thao đặt tại 5 tỉnh/thành phố gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vĩnh Phúc và Tiền Giang.

3. Tác giả luận án sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích mô hình quản lý nhà trường?

Tác giả tổng hợp 4 mô hình quản lý lịch sử (Mô hình mục tiêu hợp lý, Mô hình quy trình bên trong, Mô hình quan hệ con người, Mô hình hệ thống mở) tương ứng với 4 lĩnh vực quản lý nhà trường: Mục tiêu và sứ mạng, Các nguồn lực, Các cơ chế chính sách, và Quy trình vận hành quản lý. Đồng thời, luận án kết hợp mô hình CIMO của UNESCO (2000), phương pháp quản lý dựa trên nhà trường (SBM) và quản lý theo mục tiêu (OBM).

4. Khảo sát thực trạng trong luận án chỉ ra hạn chế lớn nhất của học sinh trường chuyên là gì?

Học sinh trường chuyên học tập thiên lệch về môn chuyên, thiếu cân đối với các môn học khác, dẫn đến tình trạng hạn chế về thể lực, căng thẳng tâm lý và thiếu hụt kỹ năng sống thực tế cũng như kỹ năng tham gia các hoạt động xã hội.

5. Địa bàn và công cụ kỹ thuật nào được sử dụng để tiến hành thử nghiệm và xử lý số liệu?

Địa bàn thử nghiệm giải pháp quản lý được tiến hành tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ dữ liệu điều tra thực trạng và thử nghiệm sư phạm được nhập liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 8.0 trên môi trường Windows.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bác Dụng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận hiện đại về quản lý trường THPT chuyên trên nguyên tắc kết hợp triết lý giáo dục tinh hoa và triết lý giáo dục đại chúng. Bằng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên diện rộng tại 9 trường chuyên và khảo sát thực nghiệm tại Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện tại các trường năng khiếu ở Việt Nam. Mô hình quản lý dựa trên nhà trường gắn với quản lý theo mục tiêu cùng hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác đổi mới quản lý giáo dục phổ thông chuyên đến năm 2020.