Chương 1: Cơ sở khoa học chung về mô hình quản lý tòa nhà 1. Cơ sở lý luận chung về mô hình quản lý tòa nhà văn phòng Mô hình quản lý tòa nhà cũng như mô hình nói chung là một khuôn dạng của dữ liệu cho phép người dùng nhìn thấy dữ liệu dưới cấu trúc thuật ngữ để diễn tả mà ta gọi là lược đồ (scheme). Nó cho ta biết cấu trúc của cơ sở dữ liệu, bao gồm hai thành phần: Hệ thống ký hiệu để mô tả dữ liệu và tập hợp các phép toán thao tác trên dữ liệu đó. Mô hình quản lý tòa nhà nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của tòa nhà diễn ra với chất lượng tốt nhất, an toàn nhất.
Bao gồm một số hoặc toàn bộ các hoạt động sau: Đảm bảo an ninh, trật tự; Dịch vụ vệ sinh; Quản lý và chăm sóc khách hàng, đối nội, đối ngoại, nhân sự, giám sát hoạt động; Vận hành, bảo trì bảo dưỡng và ngăn ngừa sự cố của toàn bộ hệ thống kỹ thuật tòa nhà; Marketing… 1. Mục tiêu và vai trò của mô hình quản lý văn phòng thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Mục tiêu của mô hình quản lý Đảm bảo và gia tăng giá trị của tòa nhà: Giảm thiểu chi phí vận hành: Hạn chế, giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng: Vận hành an toàn, hiệu quả: Thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng: Vai trò của mô hình quản lý. Mô hình quản lý tốt có vai trò điều phối các hoạt động của tòa nhà cũng như các hoạt động bên ngoài chi phối hoạt động của tòa nhà như tuân thủ các vấn đề pháp lý của các Bộ, Ban ngành, địa phương. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức mô hình quản lý tòa nhà: Với hàng loạt các sự cố xảy ra trong thời gian gần đây tại các dự án nhà ở chung cư, tòa nhà văn phòng các sự cố như cháy nổ… diễn ra ngày một nhiều thì việc tổ chức được bộ máy quản lý tòa nhà hoạt động hiệu quả là đòi hỏi bức thiết của xã hội trong điều kiện các tòa nhà cao tầng ngày một gia tăng về số lượng và chất lượng.
Nguyên tắc xây dựng mô hình quản lý. - Xây dựng bộ tiêu chuẩn quản lý đạt chuẩn quốc tế và được điều chỉnh phù hợp với môi trường hoạt động của Việt Nam. iv - Nhân lực chính trong mô hình ban quản lý là những người đã được đào tạo và có kinh nghiệm áp dụng và thực hiện Bộ tiêu chuẩn này ít nhất 2 đến 3 năm trở lên. - Tiêu chuẩn luôn luôn được duy trì và áp dụng triệt để; - Tuân thủ chặt chẽ quy trình vận hành, bảo trì và bảo dưỡng các hệ thống kỹ thuật; - Tư duy và kế hoạch phòng ngừa rủi ro cho tất cả các bộ phận; - Quản lý năng lượng hiệu quả.
Các mô hình quản lý tòa nhà: 1. Mô hình quản lý theo quy mô: A, Mô hình quy mô lớn: Đây là mô hình của các doanh nghiệp đang hoạt động trong vai trò là Chủ đầu tư và các đơn vị quản lý chuyên nghiệp đang vận hành các cụm tòa nhà hỗn hợp hoặc các tòa nhà văn phòng. Mô hình quản lý dưới dạng công ty cung cấp dịch vụ cho tòa nhà chung cư, văn phòng. Có đầy đủ các phòng/ban bộ phân chuyên môn cho đến từng ban quản lý các tòa nhà.
B, Mô hình quy mô trung bình: Mô hình này các Chủ đầu tư vận hành theo hình thức các đơn vị con hoạt động trong mô hình của Tổng công ty, được xây dựng nhằm đáp ứng phục vụ hoạt động của các bất động sản hình thành trong công ty và ít có xu hướng mở rộng ra ngoài để quản lý các BĐS không thuộc đơn vị mình đầu tư quản lý. C, Mô hình quy mô nhỏ: Mô hình quản lý này thường được áp dụng cho những tòa nhà chung cư đơn lẻ,. Mô hình theo tính chất chức năng: A, Cao ốc văn phòng: B, Tòa nhà Chung cư: C, Trung tâm thương mại: D, Trường học, Bệnh viện: Trường học Bệnh viện v 1. Phân loại theo các bên liên quan A, Chủ đầu tư thành lập mô hình tự quản lý: Với mô hình chủ đầu tư thành lập mô hình tự quản lý thì dựa trên nhu cầu và các thành phần sẵn có chủ đầu tư sẽ xây dựng mô hình quản lý đáp ứng các nhu cầu của mình.
Khi ở quy mô tòa nhà nhỏ và đơn lẻ thì các chủ đầu tư sẽ áp dụng mô hình này. B, Mô hình quản lý chủ đầu tư thuê ngoài các dịch vụ: Với mô hình thuê các dịch vụ bởi một công ty bên ngoài thì toàn bộ gánh nặng về việc tổ chức mô hình và vận hành mô hình được chuyển giao cho đơn vị quản lý chuyên nghiệp. Chủ đầu tư có nhiều lựa chọn đơn vị cung cấp đáp ứng theo nhu cầu của mình và có nhiều đơn vị có khả năng đáp ứng với nhiều mức độ khác nhau. C, Mô hình kết hợp: Để tận dụng được khả năng sẵn có và bổ sung những điều kiện còn thiếu thì chủ đầu tư có thể vận dụng kết hợp hai mô hình nêu trên trong công tác quản lý vận hành tòa nhà của mình.
Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý tòa nhà văn phòng thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 1. Yếu tố pháp luật và chính sách của nhà nước: Cơ sở để thực hiện các quá trình quản lý bất động sản liên quan đến chính sách, pháp luật Nhà nước. Các yếu tố pháp luật sẽ quyết định đến các mô hình quản lý vận hành để đảm bảo cấu trúc quản lý đáp ứng nhu cầu vận hành đảm bảo phù hợp với yêu cầu pháp luật. Yếu tố về phân loại 7 tiêu chí về phân loại tòa nhà văn phòng: Hệ thống kỹ thuật; Cấu trúc tòa nhà; Vị trí tòa nhà; Nơi đỗ xe; Sở hữu; Đơn vị quản lý; Năm hoàn thành.
Một trong những tiêu chí về phân loại phân khúc chính là yếu tố quản lý, do đó mô hình quản lý của tòa nhà của đơn vị quản lý có yếu tố hoàn thiện cao. Yếu tố về đào tạo nguồn nhân lực của xã hội: Trong một giai đoạn phát triển dài của các tòa nhà cao tầng, văn phòng tại các đô thị lớn của Việt Nam thì yếu tố đào tạo của các đơn vị đào tạo chưa theo kịp. Để vi phát triển ngành nghề kinh doanh của mình thì các đơn vị hoạt động trong công tác quản lý vận hành phải tự mày mò áp dụng nhiều mô hình và rút tỉa kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực và đào tạo tự thân để phục vụ yêu cầu hoạt động của mình. Như vậy, về mặt đào tạo xã hội đang thiếu đi một cách nhìn toàn cảnh trong đáp ứng nhu cầu phát triển trong công tác quản lý bất động sản là tòa nhà cao tầng.
Yếu tố trình độ chuyên môn của đơn vị cung cấp dịch vụ và nguồn nhân lực Trên thị trường quản lý bất động sản, cũng đã có những công ty quản lý nội địa chất lượng, được khách hàng tin tưởng như công ty PMC, PMCC, công ty Tài Tâm, Công ty quản lý và khai thác tài sản dầu khí (PSA) …Tuy vậy, do thiếu hụt những đơn vị đào tạo trong lĩnh vực này nên đa số các nhân viên không được đào tạo bài bản mà chủ yếu họ đi lên từ kinh nghiệm và đào tạo nội bộ. Yếu tố văn hóa và ý thức người sử dụng: Rất nhiều sự cố đáng tiếc xảy ra khi người dân có tâm lý “cha chung không ai khóc”, khi sử dụng các tiện ích công cộng. Sử dụng tùy tiện các hệ thống hạ tầng kỹ thuật như thang máy, điều hòa không khí, tự ý cải tạo hệ thống cung cấp điện…làm tăng nhanh sự xuống cấp của cả hệ thống tòa nhà. Đặc trưng hoạt động Ngân hàng: A, Hoạt động đảm bảo hoạt động của hệ thống kỹ thuật hạ tầng: Ngân hàng là một trong những ngành tiên phong đi tắt, đón đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để quản trị và phát triển các sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng.
Để đảm bảo hoạt động của hệ thống CNTT thì hệ thống kỹ thuật hạ tầng phục vụ bao gồm: hệ thống điện, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống phòng cháy và chữa cháy đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo cho hoạt động liên tục của phòng máy chủ. B, Hoạt động an ninh: Trong hoạt động ngân hàng công tác an ninh luôn được đặt lên hàng đầu. Nguyên nhân là do tội phạm cướp ngân hàng là tội phạm đặc biệt nguy hiểm, đe doạ trực tiếp đến tính mạng, thân thể của các nhân viên ngân hàng, của khách hàng cũng như người dân xung quanh. Một số mô hình quản lý của các đơn vị trong ngành Ngân hàng: 1.
Công ty Cổ phần Phát triển và cung ứng nguồn nhân lực Á Châu (ACBH) Là đơn vị hoạt động trong mảng phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng Á Châu, chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ liên quan tới công tác đảm bảo an ninh an toàn, làm sạch và các dịch vụ khác cho các Chi nhánh, phòng giao dịch thuộc hệ thống Ngân hàng ACB. Và xu hướng của ACBH là tiếp quản quản trị toàn bộ hệ thống tòa nhà văn phòng của Ngân hàng ACB trên toàn quốc. Mô hình quản lý trụ sở chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank): Là nơi đặt trụ sở chính của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam công tác quản lý tòa nhà được đặt dưới sự quản lý của Văn phòng trụ sở chính. Văn phòng trụ sở chính là đầu mối ký các hợp đồng cung cấp dịch vụ cho hoạt động tòa nhà.
Đối với công tác quản lý vận hành hệ thống kỹ thuật và cung cấp xuất ăn đơn vị thực hiện là Công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác tòa nhà PMC. Đồng thời PMC có chức năng thay mặt Chủ đầu tư là Ngân hàng Agribank giám sát các đơn vị cung cấp dịch vụ. Bài học kinh nghiệm từ các mô hình quản lý rút ra cho NHCTVN trong công tác quản lý tòa nhà văn phòng Chương 2: Thực trạng về mô hình quản lý các tòa nhà Văn phòng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công thương Việt Nam: 2.
Quá trình hình thành và phát triển: Quá trình hình thành và phát triển: NHCTVN được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.