chương 1, tác giả xây dựng các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố với hiệu quả quản lý tại DNNN sau cổ phần hóa như sau: - Quá trình cổ phần hóa các DNNN phụ thuộc tương đối lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Nếu kinh tế - xã hội phát triển thì sẽ tạo nhiều thuận lợi cho việc cổ phần hóa các DNNN, từ đó sẽ có sự tích tụ về nguồn lực như vốn, công nghệ,. từ đó nâng cao khả năng tài chính, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất. Sự phát triển của DNNN sau cổ phần hóa cũng sẽ tạo động lực thúc đẩy các khu vực kinh tế khác cùng phát triển, từ đó giúp phát triển kinh tế cũng như xã hội như tạo việc làm, tăng cường hệ thống an sinh xã hội,.
Ngoài ra quá trình hội nhập quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội. Hội nhập càng lớn, sâu rộng sẽ thúc đẩy sự giao thương kinh tế xã hội, giúp thu hút các nguồn vốn lớn cho sự phát triển kinh 9 tế xã hội, do đó cũng sẽ tạo động lực cho quá trình cổ phần hóa DNNN một cách nhanh chóng nhằm nắm bắt các phương thức quản lý kinh doanh và đầu tư hiện đại, tiên tiến của nền kinh tế thế giới. Từ các phân tích trên, tác giả đưa ra giả thuyết 1: H1: Có mối quan hệ thuận chiều giữa phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa - Cơ chế chính sách cổ phần hóa DNNN đóng vai trò trực tiếp đối với quá trình cổ phần hóa DNNN sau cổ phần hóa. Các cơ chế chính sách thể hiện các kế hoạch, phương hướng thực hiện quá trình cổ phần hóa các DNNN dựa trên các thông tư, nghị định cũng như văn bản hướng dẫn quá trình cổ phần hóa DNNN.
Quá trình ban hành các chính sách một cách công khai, thống nhất và kịp thời sẽ phục vụ tốt cho quá trình cổ phần hóa như các chính sách về thoái vốn; về tái cấu trúc doanh nghiệp hay thay đổi về chính sách đầu tư vốn nhà nước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DNNN sau cổ phần hóa. Từ đó giả thuyết 2 đó là: H2: Có mối quan hệ thuận chiều giữa cơ chế chính sách cổ phần hóa DNNN đối với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa - Phát triển đồng bộ các loại thị trường như thị trường tài chính; thị trường bất động sản, thị trường các yếu tố sản xuất, thị trường định giá,., sẽ giúp cho các DNNN có các điều kiện cần thiết để tiến hành cổ phần hóa từ việc định giá doanh nghiệp, tới việc thu hút vốn vào đầu tư, cùng với các thị trường yếu tố sản xuất phục vụ cho việc cung cấp các yếu tố đầu vào như lao động, khoa học công nghệ, vốn nhằm từng bước hoàn thiện các yếu tố phục vụ cho quá trình cổ phần hóa. Do vậy, DNNN muốn cổ phần hóa phải có định hướng chiến lược một cách rõ ràng, từ đó tận dụng tối đa sự phát triển của thị trường để có chiến lược phù hợp cho việc cổ phần hóa một cách hiệu quả nhất. Giả thuyết 3 là: H3: Có mối quan hệ thuận chiều giữa phát triển đồng bộ các loại thị trƣờng với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa - Chiến lược kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa là rất quan trọng, quyết định tới hướng đi của DNNN sau cổ phần hóa.
Chiến lược kinh doanh 10 bao gồm mục đích kinh doanh, mục tiêu hướng tới trong dài hạn và ngắn hạn, các phương thức tiến hành để đạt được các mục tiêu đó, nguồn lực để tiến hành các hoạt động đó như thế nào. Chiến lược kinh doanh được thể hiện dưới nhiều các chiến lược khác nhau trong doanh nghiệp như chiến lược sản phẩm; chiến lược marketing; chiến lược logicstic,. Việc thực hiện các chiến lược này phải phù hợp với ngân sách của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa, và vì thế nó quyết định tới việc lựa chọn mô hình quản lý nào phù hợp với DNNN khi đã cổ phần hóa. Từ đó, giả thuyết 4 là: H4: Có mối quan hệ thuận chiều giữa chiến lƣợc kinh doanh của DNNN sau cổ phần hóa với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa - DNNN muốn cổ phần hóa thì cần rất nhiều nguồn lực phục vụ cho quá trình đó, từ việc phải có nguồn vốn tài chính lớn đến nguồn nhân lực khi chuyển đổi.
Năng lực tài chính đóng vai trò rất lớn trong quá trình cổ phần hóa, được thông qua dưới nhiều hình thức khác nhau có thể là từ ngân sách nhà nước, huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước qua các hình thức như phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Nguồn nhân lực cũng góp phần quan trọng trong việc cổ phần hóa, không có nó thì quá trình cổ phần hóa gần như vô nghĩa. Nguồn nhân lực có thể là nhà lãnh đạo, quản lý, các chuyên gia về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, các kỹ sư, công nhân tay nghề cao. Sự phát triển đồng bộ về nguồn nhân lực sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa.
Từ đó giả thuyết 5 là: H5: Có mối quan hệ thuận chiều giữa nguồn nhân lực của DNNN với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa - Quản trị doanh nghiệp sau cổ phần hóa là yếu tố không thể thiếu trong quá trình cổ phần hóa. Nó quyết định thành công hay thất bại của quá trình cổ phần hóa. Việc quản trị phải làm từ mô hình cấu trúc sở hữu cho đến quá trình tổ chức và xác định chiến lược, khả năng tài chính cũng như vấn đề quản trị nhân sự. Trước hết phải xác định rõ quản trị sở hữu theo hình thức nào là chủ yếu, sau đó mới hình thành nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Tiếp đó là quản trị chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn. Kế đến là thực hiện các hoạt động quản trị về tài chính cũng như nhân sự của 11 doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp vận dụng được hệ thống quản trị tốt thì sẽ thúc đẩy doanh nghiệp cổ phần hóa nhanh chóng và thuận lợi. Điều đó sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
Từ đó giả thuyết 6 là: H6: Có mối quan hệ thuận chiều giữa quản trị doanh nghiệp với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa - Ngành nghề kinh doanh là yếu tố tiên quyết trong doanh nghiệp khi muốn cổ phần hóa. Khi cổ phần hóa thì phải xác định được ngành nghề mình cần kinh doanh và ngành nghề đó khi thực hiện cổ phần hóa thì sẽ tiến hành hoạt động như thế nào với bộ máy mới, con người mới có phù hợp với ngành nghề đó không. Hơn nữa việc cổ phần hóa cũng có thể làm thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đó, có thể chuyển sang ngành nghề kinh doanh khác. Do vậy, việc xác định ngành nghề kinh doanh là rất quan trọng, từ đó sẽ xác định mô hình quản lý doanh nghiệp khi cổ phần hóa.
Từ phân tích trên thì giả thuyết 7 là: H7: Có mối quan hệ thuận chiều giữa ngành nghề kinh doanh với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa - Có thể nói cơ chế điều hành DNNN sau cổ phần hóa ảnh hưởng rất nhiều tới mô hình quản lý DNNN. Điều này được thể hiện ở các yếu tố như thay đổi phương thức lãnh đạo; mô hình kinh doanh từ nhà nước sang Hội đồng quản trị, quyền lực tập trung sang Hội đồng quản trị/ giám đốc hoặc tổng giám đốc. Trong quá trình hoạt động sẽ có các ban giám sát có chức năng kiểm tra, giám sát tất cả các hoạt động của doanh nghiệp từ tài chính, nguồn nhân lực, khả năng đầu tư. Từ đó thì giả thuyết 8 là: H8: Có mối quan hệ thuận chiều giữa cơ chế điều hành với mô hình quản lý DNNN sau cổ phần hóa Các giả thuyết này sẽ được kiểm định dựa trên mô hình hồi quy được thực hiện trong Chương 3 của luận án.
(2) Tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích: Tổng hợp một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về mô hình quản lý DNNN sau CPH ở chương 2. Sử dụng các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mô hình quản lý doanh nghiệp nhà 12 nước sau cổ phần hóa qua các mốc thời gian nghiên cứu. Thống kê theo các chỉ tiêu nghiên cứu; so sánh, phân tích các vấn đề trước và sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam để đưa ra các đánh giá, kết luận ở chương 3. (3) Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích đánh giá bối cảnh đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (i) điểm tích cực; (ii) điểm hạn chế; (iii) cơ hội; (iv) những vấn đề đặt ra của mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo ở chương 4.
Cách tiếp cận - Tiếp cận thể chế: Luận án sử dụng cách tiếp cận này để đánh giá các chính sách định hướng, hỗ trợ và khuyến khích đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa (của Chính phủ, các Bộ, Ngành…) để đưa ra các giải pháp đổi mới mô hình quản lý doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam trong thời gian tới nhằm hướng đến việc đạt hiệu quả kinh tế cao. - Hệ thống và cấu trúc: Mô hình doanh nghiệp nhà nước là tổ hợp các công ty có quan hệ liên kết nhất định với nhau. Luận án sử dụng cách tiếp cận này để xem xét và đánh giá sự đổi mới của doanh nghiệp nhà nước với tư cách là hệ thống tổ hợp; mặc dù các công ty thành viên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đều có những mục tiêu độc lập tương đối, nhưng các công ty thành viên tương tác với nhau để thực hiện mục tiêu tổng thể của Tập đoàn.