Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế thị trường đa thành phần, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước chịu áp lực phải theo sát biến động thị trường và nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng. Để tồn tại, phát triển và tái đầu tư, các doanh nghiệp bắt buộc phải đạt được hiệu quả kinh doanh với doanh thu bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Trong ngành cơ khí điện lực, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất là một trong những đơn vị sản xuất giữ vai trò thiết yếu trong việc cung ứng các thiết bị điện cơ phục vụ đời sống dân sinh và công nghiệp. Để bảo đảm kiểm soát chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả quản trị vốn nhà nước, công tác hạch toán kế toán tại công ty được đặt lên hàng đầu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo thực tập bao gồm:
- Khảo sát và khái quát đặc điểm tình hình hoạt động, lịch sử hình thành, quy mô sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất quạt điện tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất.
- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hình thức kế toán và các chính sách kế toán đang được áp dụng tại đơn vị.
- Đi sâu phân tích thực trạng nghiệp vụ hạch toán kế toán tại hai phần hành trọng yếu: Kế toán lao động tiền lương và Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó rút ra nhận xét thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế công tác hạch toán kế toán, trọng tâm là phần hành kế toán tiền lương và kế toán vật tư - công cụ dụng cụ.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất, địa chỉ tại số 164 phố Nguyễn Đức Cảnh, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng hợp giai đoạn 2000 - 2005 và các nghiệp vụ, chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế trong tháng 05 năm 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành:
- Lao động và tiền lương: Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi vật thể tự nhiên thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu xã hội. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội dùng để bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động. Kế toán tiền lương có nhiệm vụ tính đúng, tính đủ tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích nộp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), bảo đảm phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm.
- Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất. Trong đó, nguyên vật liệu chính cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm; nguyên vật liệu phụ hỗ trợ quá trình sản xuất. Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn để cấu thành tài sản cố định hoặc không có tính bền vững. Kế toán vật tư có nhiệm vụ phản ánh kịp thời tình hình thu mua, nhập - xuất, dự trữ, tiêu hao và ngăn ngừa lãng phí.
- Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm áp dụng: Nghị định số 205/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thang bảng lương và hệ số phụ cấp trách nhiệm trong doanh nghiệp nhà nước; Bộ luật Lao động quy định về chế độ làm thêm giờ; Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính ban hành hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp và mẫu chứng từ vật tư.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận các quy trình làm việc tại các phân xưởng sản xuất và Phòng Tài vụ của công ty.
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu: Phân tích cơ cấu lao động, cơ cấu bậc thợ và tình hình sản xuất kinh doanh qua các bảng số liệu.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ (lập và luân chuyển chứng từ gốc), phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá (giá nhập thực tế, giá xuất bình quân gia quyền) và phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp phương pháp thẻ song song trong kế toán chi tiết hàng tồn kho.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, báo cáo thống kê nhân sự năm 2005, tài liệu kỹ thuật về quy trình sản xuất quạt điện.
- Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ, bảng biểu và sổ kế toán thực tế tháng 05/2006 tại Phòng Tài vụ như Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ chi tiết tài khoản 331 và Nhật ký chứng từ số 5.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội. Tiền thân của công ty được thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sáp nhập hai xí nghiệp công tư hợp danh là Xí nghiệp Điện Thống và Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang, lấy tên là Xí nghiệp Điện khí Thống Nhất.
Ngày 17/3/1970, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 142/QĐ-UB sáp nhập bộ phận còn lại của Xí nghiệp Điện cơ Tam Quang vào Xí nghiệp Điện khí Thống Nhất để thành lập Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất với quy mô ban đầu gồm 8.000 m² mặt bằng, gần 600 m² nhà xưởng, 464 cán bộ công nhân viên và 40 máy móc thiết bị, thực hiện nhiệm vụ sản xuất các loại quạt điện và động cơ nhỏ.
Trong thập kỷ 70, xí nghiệp thực hiện quyền tự chủ sản xuất kinh doanh theo chỉ đạo của Hội đồng Bộ trưởng, sắp xếp lại sản xuất và có 7 sản phẩm được cấp dấu chất lượng cấp 1 và cấp cao. Đến thập kỷ 80, xí nghiệp mở rộng thị trường, xuất khẩu sang Cuba với số lượng 129 (nghìn sản phẩm) và được phong tặng danh hiệu "Anh hùng lao động" vào năm 1985. Bước sang thập kỷ 90, công ty đầu tư thiết bị mới hiện đại từ Đài Loan, nâng sản lượng hàng năm từ 67.532 sản phẩm năm 1990 lên 150.000 sản phẩm. Ngày 02/11/2000, UBND thành phố Hà Nội ra Quyết định số 5928/QĐ-UB đổi tên Xí nghiệp Điện cơ Thống Nhất thành Công ty Điện cơ Thống Nhất.
Về kết quả kinh doanh, năm 2000 công ty còn chịu lỗ nhưng từ năm 2001 bắt đầu kinh doanh có lãi, từng bước nâng cao lợi nhuận và cải thiện thu nhập cho người lao động. Sản phẩm chính hiện nay tập trung vào các dòng quạt điện (quạt bàn, quạt đứng, quạt trần, quạt treo tường, quạt cây, quạt hút đẩy; nhóm quạt quay 400mm gồm 3 kiểu, nhóm quạt bàn 300mm gồm 2 kiểu) phục vụ thị trường cả nước, chủ yếu là khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
2. Cơ cấu lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật
Năm 2005, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 675 người. Cơ cấu lao động theo trình độ và bậc thợ được thể hiện qua các bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Tổng số (Người) |
Đại học |
Trung cấp |
Thợ bậc cao |
Các bậc khác |
| Tổng số CNV |
675 |
56 (7,85%) |
59 (8,74%) |
42 (6,22%) |
521 (77,19%) |
| - Nam |
385 |
32 (8,31%) |
37 (9,61%) |
25 (6,50%) |
291 (75,58%) |
| - Nữ |
290 |
21 (7,24%) |
22 (7,60%) |
17 (5,86%) |
230 (79,31%) |
| - Lao động gián tiếp |
127 |
43 (33,85%) |
40 (31,50%) |
19 (14,96%) |
25 (19,70%) |
| - Lao động trực tiếp |
548 |
16 (1,83%) |
19 (3,46%) |
23 (4,20%) |
496 (90,51%) |
Về cơ cấu tay nghề của công nhân trực tiếp sản xuất năm 2005:
- Bậc 1: 1 người (0,20%)
- Bậc 2: 7 người (1,44%)
- Bậc 3: 33 người (6,76%)
- Bậc 4: 162 người (33,26%)
- Bậc 5: 234 người (48,05%)
- Bậc 6: 41 người (8,42%)
- Bậc 7: 9 người (1,85%)
Số lượng công nhân tập trung chủ yếu ở bậc 4 và bậc 5 với 396 người; thợ bậc cao (bậc 6 và 7) gồm 50 người.
Hệ thống máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ sản xuất gồm: máy mài, máy tiện, máy khoan, máy đúc áp lực, máy ép nhựa, dây chuyền sơn tĩnh điện và trung tâm gia công cơ khí CNC.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc sản xuất và Phó Giám đốc kỹ thuật, quản lý 8 phòng ban chức năng (Tổ chức, Hành chính, Bảo vệ, Tiêu thụ, Kế hoạch, Tài vụ, Kỹ thuật, KCS) và hệ thống các phân xưởng sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất quạt điện chia thành hai phần chính:
- Phần cơ: Gia công Rotor, Stator, nắp trước, nắp sau.
- Phần điện: Cuốn bin, vào bin, tẩm sấy.
- Hoàn thiện: Khâu nhựa, sơn mạ trang trí và kiểm tra KCS trước khi nhập kho thành phẩm.
Hệ thống phân xưởng gồm:
- Phân xưởng đột dập: Pha cắt lá tôn, tôn silic, dập lá tôn rotor/stator, ép tán stator, dập vuốt chi tiết phụ kiện quạt trần.
- Phân xưởng cơ khí 1: Gia công nguội chi tiết quạt trần, ép khúc, mài stato quạt trần.
- Phân xưởng cơ khí 2: Đúc rotor lồng sóc, đúc nhôm chi tiết, gia công bầu nắp quạt trần và đế quạt đứng.
- Phân xưởng mạ nhựa: Mạ kẽm, mạ bóng, hoàn thiện lưới bảo vệ, nhuộm cánh quạt 400, ép chi tiết nhựa.
- Phân xưởng lắp ráp 1: Vào bin stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt quay 400mm, 300mm, 250mm.
- Phân xưởng lắp ráp 2: Quấn bin tẩm sấy, vào bin stator và hoàn chỉnh quạt trần, sơn trang trí bề mặt, sản xuất bao bì.
- Phân xưởng phụ trợ: Phân xưởng Dụng cụ (chế tạo, sửa chữa khuôn mẫu, gá lắp, đo kiểm) và Phân xưởng Cơ điện (bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, quản lý điện nước).
4. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài vụ gồm 7 nhân sự:
- Trưởng phòng Tài vụ: Điều hành chung công tác kế toán tài chính.
- Phó phòng Tài vụ: Phụ trách kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng, thuế và thanh toán.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
- Kế toán tổng hợp.
- Thủ quỹ.
Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ (kết hợp ghi chép thủ công và nhập máy đối chiếu).
- Kỳ kế toán: Theo quý; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Phương pháp tính giá tài sản: Theo giá thực tế.
- Phương pháp tính giá xuất kho vật liệu: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty
1. Kế toán lao động tiền lương
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối cán bộ, nhân viên quản lý gián tiếp. Lương tháng tính dựa trên hệ số lương, mức lương tối thiểu nhà nước (350.000 đồng), ngày công làm việc thực tế (trên cơ sở 26 ngày chế độ) và các khoản phụ cấp. Phụ cấp trách nhiệm theo Nghị định 205 gồm: Giám đốc (80%), Phó Giám đốc (60%), Chủ tịch Công đoàn và Trưởng phòng/Quản đốc (50%), Phó phòng/Phó Quản đốc (40%), Tổ trưởng (10%). Làm thêm giờ hưởng hệ số 1,5 (ngày thường) và 2,0 (chủ nhật, ngày lễ). Phụ cấp chất lượng ISO là 15.000 đồng.
- Trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá định mức lao động.
Tỷ lệ các khoản trích theo lương:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Công ty nộp 15%, người lao động nộp 5%.
- Bảo hiểm y tế (BHYT): Công ty nộp 2%, người lao động nộp 1%.
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Công ty nộp 2%.
- Bảo hiểm kết hợp (BHKH): Công ty thu trực tiếp 6.500 đồng/người để dự phòng tai nạn lao động.
Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
- Căn cứ Bảng chấm công hàng ngày tại các phòng ban/phân xưởng, kế toán lập Bảng thanh toán lương (mẫu số 02-LĐTL).
- Cuối tháng lập Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn công ty và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
- Hạch toán tổng hợp: Ghi Có TK 334 (Phải trả người lao động), Có TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384) đối ứng Nợ TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Nợ TK 627 (Chi phí sản xuất chung), Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
2. Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Danh mục nguyên vật liệu tại công ty gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Thép lá Silic R35 - 0,5; thép C45 phi 20; dây điện từ phi 0,12 - 0,6; sơn cẩm thạch Akit; dây Molipđen; nhựa PELD; vòng bi 6203; mũi khoan; taro M6; dây thép đen phi 1.
- Nguyên vật liệu phụ: Ống thép mạ phi 15x221, ống ty quạt, thép gió 63.
- Công cụ dụng cụ: Dao phay, bàn ren, taro, thùng gỗ, xô, đồ dùng sành sứ, thủy tinh, bảo hộ lao động.
Quy trình nhập vật liệu:
- Vật tư mua ngoài khi về công ty phải có Hóa đơn GTGT, Phiếu báo kiểm tra chất lượng. Phòng KCS và Phòng Kỹ thuật kiểm tra quy cách, chất lượng và lập "Biên bản kiểm nghiệm vật tư" (Mẫu số 05-VT).
- Nếu đạt tiêu chuẩn, kế toán lập "Phiếu nhập kho" (Mẫu số 01-VT) gồm 3 liên (1 liên lưu, 1 liên giữ tại Phòng Kế hoạch, 1 liên giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển Phòng Tài vụ ghi sổ).
- Minh họa thực tế: Phiếu nhập kho số 358 ngày 03/05/2006 nhập 2.000 kg dây thép phi 1,4 từ Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0088020 ngày 01/05/2006 với tổng giá trị chưa thuế là 9.400.000 đồng, thuế GTGT 5% là 470.000 đồng.
Quy trình xuất vật liệu:
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật do Phòng Kỹ thuật xác định, kế toán lập Phiếu xuất kho (2 liên). Giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Minh họa thực tế: Phiếu xuất kho số 460 ngày 24/05/2006 xuất mặt trang trí lưới Q400 (loại G9: 22.400 cái; loại G4: 56.795 cái) với đơn giá bình quân gia quyền 600 đồng/cái.
Quy trình ghi sổ kế toán vật liệu:
- Kế toán chi tiết: Thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng Thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng. Tại Phòng Tài vụ, kế toán mở Sổ chi tiết TK 152, TK 153 để theo dõi cả số lượng và giá trị.
- Kế toán tổng hợp: Từ chứng từ gốc (Phiếu nhập, Phiếu xuất, Hóa đơn GTGT), kế toán lập Bảng kê số 3, Bảng kê số 4, 5, 6, Bảng phân bổ vật liệu - CCDC, Sổ chi tiết số 2 (theo dõi công nợ người bán TK 331), Nhật ký chứng từ số 5, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và ghi vào Sổ Cái TK 152, TK 153.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
1. Đánh giá thuận lợi trong công tác sản xuất và hạch toán
- Về công tác kế toán: Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ và phương pháp kê khai thường xuyên giúp công việc kế toán được dàn đều trong tháng, hạn chế tình trạng dồn ứ khối lượng công việc vào cuối kỳ. Hệ thống sổ sách in sẵn theo mẫu của Bộ Tài chính đảm bảo tính thống nhất. Việc đối chiếu song song giữa ghi chép sổ sách và nhập liệu máy tính giúp kiểm soát dữ liệu chính xác.
- Về sản xuất kinh doanh: Sản phẩm quạt điện của công ty có bề dày truyền thống, tạo dựng được uy tín lâu năm trên thị trường phía Bắc. Đội ngũ công nhân viên có tay nghề vững vàng, gắn bó với đơn vị.
2. Khó khăn tồn tại
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ thống máy móc thiết bị và nhà xưởng dù đã được đầu tư cải tiến nhưng một số khâu vẫn còn lạc hậu so với yêu cầu sản xuất quy mô lớn.
- Biến động chi phí đầu vào: Giá nguyên vật liệu kim loại (thép, đồng, tôn silic) trên thị trường gia tăng mạnh, tạo áp lực lớn lên việc kiểm soát chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
- Khó khăn về nguồn vốn kinh doanh: Vốn lưu động phục vụ nhập trữ vật tư số lượng lớn còn hạn chế, ảnh hưởng đến kế hoạch chủ động sản xuất.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, quy mô tổ chức bộ máy và quy trình công nghệ sản xuất quạt điện hai phần (phần cơ và phần điện) tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù.
- Làm rõ thực tế áp dụng quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tiền lương (theo thời gian và sản phẩm, hạch toán các khoản trích 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ, khấu trừ lương 5% BHXH, 1% BHYT, 6.500 đồng BHKH) và kế toán nguyên vật liệu (phương pháp thẻ song song, tính giá bình quân gia quyền, hạch toán qua hệ thống Nhật ký chứng từ số 5, Bảng kê số 3, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn).
- Cung cấp bộ số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 05/2006 tại Công ty TNHH MTV Điện cơ Thống Nhất, làm tài liệu minh họa cho công tác hạch toán chi phí nhân công và vật tư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nội dung báo cáo mới tập trung đi sâu vào hai phần hành kế toán cụ thể là Kế toán lao động tiền lương và Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong phạm vi thời gian tháng 05/2006; chưa bao quát toàn bộ các phần hành khác như kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty, kế toán xác định kết quả kinh doanh hay lập hệ thống Báo cáo tài chính đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác tập hợp chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng mã sản phẩm quạt điện; nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ hình thức Nhật ký chứng từ thủ công sang mô hình ứng dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp đồng bộ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Học sinh, sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Quản trị sản xuất tại các trường kinh tế trong việc tiếp cận mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hình thức sổ Nhật ký chứng từ trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
- Người nghiên cứu về phương pháp xây dựng bảng chấm công, chia lương sản phẩm, phân bổ chi phí nhân công theo chế độ tiền lương Nhà nước (Nghị định 205) và quy trình kiểm soát xuất - nhập vật tư theo phương pháp thẻ song song.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Điện cơ Thống Nhất áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kỳ kế toán ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ, thực hiện kế toán thủ công kết hợp đối chiếu nhập máy tính. Kỳ kế toán của công ty được xác định theo từng quý, năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
2. Phương pháp hạch toán và tính giá nguyên vật liệu tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; theo dõi chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song; tính giá nhập kho theo giá thực tế và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
3. Cơ cấu bộ máy quản lý và phòng kế toán của công ty gồm bao nhiêu người?
Bộ máy quản lý do Giám đốc điều hành cùng 2 Phó Giám đốc (sản xuất và kỹ thuật) và 8 phòng chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài vụ với quy mô 7 nhân sự (Trưởng phòng, Phó phòng kiêm kế toán TSCĐ/chi phí/giá thành, kế toán vật liệu - CCDC, kế toán TGNH/thuế/thanh toán, kế toán tiêu thụ/thành phẩm, kế toán tổng hợp và thủ quỹ).
4. Mức lương tối thiểu và các khoản trích theo lương tại thời điểm tháng 05/2006 được áp dụng như thế nào?
Mức lương tối thiểu áp dụng tính lương chế độ là 350.000 đồng/tháng (26 ngày công). Trích bảo hiểm xã hội 20% (doanh nghiệp nộp 15%, người lao động nộp 5%), bảo hiểm y tế 3% (doanh nghiệp nộp 2%, người lao động nộp 1%), kinh phí công đoàn 2% do công ty chịu, cùng khoản bảo hiểm kết hợp 6.500 đồng/người do người lao động đóng.
5. Sản phẩm chính và đặc điểm công nghệ sản xuất của đơn vị là gì?
Sản phẩm duy nhất hiện nay của công ty là các loại quạt điện (quạt bàn, quạt đứng, quạt trần, quạt treo tường...). Quá trình sản xuất gồm hai phần: phần cơ (gia công rotor, stator, nắp) và phần điện (quấn bin, vào bin, tẩm sấy), kết hợp công đoạn sơn mạ, ép nhựa trang trí và lắp ráp qua 6 phân xưởng chính và 2 phân xưởng phụ.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Kim Anh đã phản ánh chi tiết về lịch sử hình thành, quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Điện cơ Thống Nhất. Văn bản tập trung trình bày thực trạng công tác hạch toán kế toán lao động tiền lương và kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ gắn liền với hệ thống chứng từ, bảng biểu thực tế tháng 05 năm 2006 theo hình thức Nhật ký chứng từ. Đây là tài liệu minh họa hữu ích về việc vận dụng lý thuyết kế toán vào thực tế quản trị chi phí và hạch toán tại một doanh nghiệp nhà nước ngành cơ khí điện lực.