Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu của luận án là: "Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam", thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác định dựa trên năm căn cứ thực tiễn và lý luận:

  • Thứ nhất, vấn đề quản lý của chủ sở hữu nhà nước đã được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp cận. Tuy nhiên, các lý thuyết và bài học kinh nghiệm quốc tế xuất phát từ nhiều trường phái và bối cảnh khác nhau, dẫn đến bất cập khi áp dụng tại Việt Nam. Các công trình trong nước bám sát thực tiễn hơn nhưng vẫn tồn tại khoảng cách giữa lý luận và thực tế phức tạp. Do đó, cần hệ thống hóa có chọn lọc nhằm xây dựng cơ sở khoa học về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn điều lệ trong tình hình mới.
  • Thứ hai, khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo nhưng bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô còn lớn, lĩnh vực hoạt động rộng, môi trường cạnh tranh chưa bình đẳng, quản lý thiếu tính chuyên nghiệp, hiệu quả hoạt động thấp, cùng tình trạng tham nhũng và thất thoát vốn nhà nước nghiêm trọng.
  • Thứ ba, đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là trọng tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước. Hội nghị Trung ương 3 Khóa XI (2011) xác định tái cơ cấu DNNN (trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty) là một trong ba trụ cột tái cơ cấu nền kinh tế. Điều này được cụ thể hóa bằng Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu DN nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015" và tiếp tục được khẳng định tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII (2016).
  • Thứ tư, mô hình thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước bộc lộ ba tồn tại cố hữu: (i) Chưa phân định rõ mục tiêu, công cụ, phương pháp, bộ máy và cán bộ thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu với chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính; (ii) Tình trạng phân tán, thiếu thống nhất, thiếu tính chuyên trách trong thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu; (iii) Thiếu cơ chế tạo động lực và chế tài xử lý trách nhiệm đối với các cơ quan, cá nhân được giao quyền đại diện chủ sở hữu.
  • Thứ năm, sức ép từ hội nhập kinh tế quốc tế (cam kết TPP/CPTPP buộc DNNN phải hoạt động theo cơ chế thị trường, không có hành vi phản cạnh tranh, minh bạch tài chính, hạn chế trợ cấp), áp lực cạnh tranh bình đẳng từ khu vực tư nhân và sự thay đổi của hệ thống luật pháp đòi hỏi phải thu hẹp diện doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ vào các ngành thiết yếu, đồng thời tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước với quản trị doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất phương hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại Việt Nam trong điều kiện mới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định bốn nhiệm vụ cụ thể:
    1. Hệ thống hóa có bổ sung, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
    2. Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước có liên quan đến đề tài, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam thời gian qua.
    4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với nhóm doanh nghiệp này trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở khoa học phục vụ việc đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đối tượng doanh nghiệp khảo sát bao gồm: công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; và các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập trực thuộc các Bộ, ngành, địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý của Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư vốn (không nghiên cứu quản lý hành chính nhà nước đối với doanh nghiệp). Nội dung khảo sát quyền và trách nhiệm của các cơ quan chủ sở hữu gồm: Chính phủ, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các Bộ, ngành, địa phương và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC). Luận án không đi sâu vào quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý giai đoạn 2012 - 2019; các thông tin, dữ liệu điều tra sơ cấp được tập hợp chủ yếu trong giai đoạn 2012 - 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

  • Khái niệm và bản chất DNNN: Hướng dẫn số 80/723 của Ủy ban Châu Âu (EC), Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1999), Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) và Viện Hàn lâm về Quản lý hành chính Hoa Kỳ, cùng các nghiên cứu của Spullber Nicolas (1997), Rees Ray (1989) và OECD (2005) xác định DNNN thông qua quyền kiểm soát, chi phối dựa trên cơ cấu vốn. OECD (2005) phân chia DNNN theo ba mức độ: sở hữu toàn bộ, sở hữu đa số và sở hữu thiểu số chi phối. Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước là tổ chức kinh tế có một chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước.
  • Lý thuyết quyền sở hữu và quản trị công ty: Lý thuyết quyền sở hữu của Eirik G. Furubotn & Svetozar Pejovich (1972) và Eugene F. Fama phân rã quyền sở hữu tài sản thành ba thuộc tính: quyền sử dụng, quyền thu nhập và quyền chuyển nhượng. Từ đó, quản trị công ty thiết lập bốn chuẩn mực: tính công bằng, tính giải trình, tính minh bạch và tính trách nhiệm. Hướng dẫn của OECD (2005) về quản trị công ty trong DNNN khuyến nghị sáu nội dung: Chính phủ ban hành chính sách sở hữu rõ ràng; không can thiệp vào điều hành hàng ngày; tôn trọng quyền tự chủ của Hội đồng quản trị; tập trung hóa chức năng sở hữu qua cơ quan chuyên trách; chịu trách nhiệm giải trình trước Quốc hội; và thực thi vai trò chủ sở hữu tích cực qua năm trách nhiệm cụ thể. Nghiên cứu của Rennie, M. Lindsay (2011) chỉ ra mô hình Ủy ban Năng suất (Productivity Commission) thành lập năm 1998 tại Úc nhằm đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng giữa DNNN và doanh nghiệp tư nhân.
  • Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn (ROE):
    • Quy mô doanh nghiệp: Zeitun & Tian (2007), Abbasali et al. (2012) chứng minh quy mô tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với khả năng sinh lợi.
    • Cấu trúc vốn: Fosberg & Ghosh, Zeitun & Tian, Mramor & Crnigoj, Abbasali et al. khẳng định hệ số nợ tác động tiêu cực đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Tỷ lệ vốn nhà nước: Gumbau-Albert & Maudos nhận thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước tăng lên gắn liền với sự suy giảm hiệu quả hoạt động.
    • Tuổi của doanh nghiệp: Boyan Jovanovic, Ericson & Pakes chỉ ra mối tương quan đồng biến nhờ tích lũy quy trình chuẩn hóa; ngược lại, Leonard-Barton, Agarwal & Gort nhận thấy mối quan hệ nghịch biến do sức ỳ tổ chức và công nghệ lạc hậu.
    • Cấu trúc ban quản trị: Andres, Azofra & Lopez, Mak & Yuanto, Liao (2010) kết luận quy mô hội đồng quản trị càng nhỏ gọn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Lý thuyết đại diện và quan niệm sở hữu: Nguyễn Ngọc Thanh phân tích nghịch lý người đại diện nảy sinh từ sự tách rời quyền sở hữu và quyền điều hành, dẫn đến thông tin bất cân xứng và hành vi tư lợi. Nguyễn Mạnh Quân chỉ ra tâm lý e ngại mất quyền kiểm soát bắt nguồn từ quan niệm cơ học "sở hữu tương ứng với kiểm soát", trong khi thực tế nguyên tắc tỷ lệ sở hữu không phải lúc nào cũng quyết định năng lực chi phối do khoảng cách về trình độ quản lý.
  • Mô hình tổ chức thực hiện chức năng chủ sở hữu:
    • Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) hệ thống ba mô hình: (1) Cơ quan nhà nước kiêm nhiệm quản lý nhà nước và đại diện chủ sở hữu; (2) Tách chức năng chủ sở hữu khỏi bộ máy hành chính thông qua tổ chức tài chính trung gian; (3) Thành lập cơ quan nhà nước chuyên trách quản lý vốn ở trung ương và địa phương.
    • Nguyễn Đình Cung & Bùi Văn Dũng phân loại thành mô hình song trùng, mô hình phi tập trung (phân cấp) và mô hình tập trung hóa.
    • Trần Tiến Cường khái quát lịch sử mô hình quản lý tại Việt Nam qua bốn thời kỳ: cơ chế bộ chủ quản (trước năm 1995); mô hình song trùng giữa bộ quản lý ngành và Bộ Tài chính - Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp (1995-2000); mô hình phân tán có giới hạn (2000-2003); và mô hình phân tán theo Luật DNNN 2003, Luật Doanh nghiệp 2005.
  • Tiến trình đổi mới thể chế tại Việt Nam: Được CIEM, Nguyễn Đình Cung & Bùi Văn Dũng chia thành bốn giai đoạn: trước năm 1995; 1995 - 2003 (Điều 25, 26, 27 Luật DNNN 1995); 2003 - 15/11/2012 (Luật DNNN 2003 xác lập bốn nhóm quyền chủ sở hữu); và từ 15/11/2012 trở đi khi ban hành Nghị định số 99/2012/NĐ-CP về phân công, phân cấp quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước.
  • Các đề xuất tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả:
    • Nguyễn Đình Cung & Bùi Văn Dũng đề xuất ba phương án kiện toàn mô hình, trong đó nhấn mạnh phương án thành lập cơ quan chuyên trách quản lý, giám sát DNNN trực thuộc Chính phủ.
    • Trần Kim Hào & Nguyễn Thị Nguyệt đề xuất giảm tỷ lệ nắm giữ chi phối, chuyển dịch thận trọng từ mô hình song trùng sang tập trung, minh bạch thông tin theo chuẩn doanh nghiệp niêm yết.
    • Phạm Quang Trung & Bùi Huy Nhượng đưa ra năm quan điểm và tám giải pháp hoàn thiện tập đoàn kinh tế nhà nước.
    • Phạm Thế Anh và cộng sự kiến nghị bốn giải pháp cải cách triệt để, trong đó xác định người đại diện vốn là người quản gia của Nhà nước.
    • Trần Hữu Nam đề xuất sáu giải pháp quản lý nhà nước, nhấn mạnh việc giảm can thiệp hành chính bằng luật định và chỉ giữ 100% vốn ở các ngành then chốt.
    • CIEM chỉ ra những bất cập trong quản trị tại công ty TNHH một thành viên: doanh nghiệp chưa có quyền tự chủ thực chất, vẫn giữ cơ chế xin - cho, và vai trò của Kiểm soát viên bị hạn chế do phụ thuộc quyền lợi vào chính doanh nghiệp.
    • Ngô Quang Minh, Ngô Kim Thanh, Nguyễn Cúc đóng góp các quan điểm về tái cơ cấu tổ chức, giám sát độc lập và phân định ranh giới giữa quản trị nội bộ với quản lý của chủ sở hữu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng hợp từ y văn, tác giả xác định bốn khoảng trống lý luận và thực tiễn cần tiếp tục giải quyết:

  1. Làm rõ vai trò, vị trí của DNNN nói chung và doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nói riêng trong bối cảnh thực hiện các cam kết hội nhập quốc tế thế hệ mới và chuyển đổi mô hình kinh tế.
  2. Hoàn thiện khung lý luận và tổng kết bài học quốc tế để thiết lập cơ sở cho việc hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách và mô hình đại diện chủ sở hữu chuyên trách tại Việt Nam.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ, tập trung phân tích sự tác động qua lại giữa khung pháp lý, mô hình tổ chức và nội dung quản lý.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới công tác quản lý của chủ sở hữu nhà nước theo chuẩn mực quản trị hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Lý thuyết về chủ sở hữu và người đại diện (Principal - Agent Theory): Đây là cách tiếp cận nền tảng của luận án. Luận án phân tích chuỗi đại diện đa tầng tại Việt Nam: Toàn dân $\rightarrow$ Quốc hội $\rightarrow$ Chính phủ $\rightarrow$ Bộ ngành/UBND tỉnh/Cơ quan đại diện $\rightarrow$ Người đại diện trực tiếp tại doanh nghiệp. Hoạt động quản lý được cụ thể hóa qua ba mối quan hệ tương tác:
    1. Quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp 100% vốn: ban hành thể chế, quy định, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành.
    2. Quản lý của cơ quan chủ sở hữu đối với người đại diện tại doanh nghiệp: quy định quyền hạn, trách nhiệm, tiêu chuẩn và nghĩa vụ.
    3. Quản lý của người đại diện chủ sở hữu (Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên) đối với hoạt động của doanh nghiệp.
  • Lý thuyết phúc lợi kinh tế (Welfare Economics): Dẫn chứng nghiên cứu của Tulkens, Nelson & Shepherd (1976), xác định sự hiện diện của doanh nghiệp nhà nước nhằm hai mục tiêu: hiệu quả kinh tế (sửa chữa thất bại thị trường, độc quyền tự nhiên, ngoại ứng công nghệ) và mục tiêu xã hội (hỗ trợ phân phối lại, duy trì an sinh).
  • Kinh tế học thể chế mới (New Institutional Economics - NIEs): Dựa trên quan điểm của Ronald Coase, Oliver Williamson, Douglass North và Picot & Wolff (1994), tiếp cận doanh nghiệp nhà nước như một cấu trúc quản chế (governance structure) được lựa chọn để tối thiểu hóa chi phí giao dịch trong cung ứng hàng hóa, dịch vụ công ích.
  • Khái niệm doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: Luận án tổng hợp căn cứ từ Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Điều 200 Bộ luật Dân sự năm 2015 để đưa ra định nghĩa: Đây là DNNN do Nhà nước làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp và hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH một thành viên. Nhóm này bao gồm hai bộ phận: (1) Công ty TNHH một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, hoặc công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; (2) Công ty TNHH một thành viên độc lập.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và phương pháp định lượng.

  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp chuyên gia: Tiến hành phỏng vấn sâu 30 chuyên gia, cán bộ quản lý trực tiếp và gián tiếp liên quan đến công tác quản lý vốn và doanh nghiệp nhà nước.
    • Nghiên cứu trường hợp điển hình: Khảo sát thực tế tại 5 trường hợp là các Bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu và một số tập đoàn, tổng công ty 100% vốn nhà nước.
  • Phương pháp định lượng:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ Tổng cục Thống kê, báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương, hệ thống văn bản pháp quy, cơ sở dữ liệu các DNNN và các tổ chức quốc tế giai đoạn 2012 - 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu 180 phiếu, phân bổ đồng đều cho ba nhóm đối tượng nhằm lượng hóa các tiêu chí đánh giá thực trạng quản lý.
STT Nội dung điều tra, khảo sát Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Phỏng vấn chuyên gia Người 30 Nghiên cứu định tính
2 Nghiên cứu trường hợp điển hình Trường hợp 5 Nghiên cứu định tính
3 Điều tra, khảo sát Phiếu 180 Nghiên cứu định lượng
3.1 Cán bộ quản lý cơ quan đại diện chủ sở hữu Phiếu 60 Khảo sát định lượng
3.2 Cá nhân được giao đại diện chủ sở hữu (Chủ tịch công ty, Thành viên HĐTV) Phiếu 60 Khảo sát định lượng
3.3 Cán bộ quản lý tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước Phiếu 60 Khảo sát định lượng

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này thực hiện rà soát hệ thống tài liệu trong và ngoài nước xoay quanh ba trụ cột: DNNN và doanh nghiệp 100% vốn; bản chất chủ sở hữu nhà nước; và cơ chế quản lý của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ. Tác giả tổng hợp các trường phái quản trị công ty của OECD, kinh nghiệm điều tiết cạnh tranh bình đẳng tại Úc, cùng các mô hình thực hiện quyền chủ sở hữu (mô hình bộ ngành kiêm nhiệm, mô hình ủy quyền cho tổ chức tài chính như SCIC, và mô hình cơ quan chuyên trách). Chương 1 đúc kết các giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý vốn nhà nước tại Việt Nam qua các mốc lập pháp (Luật DNNN 1995, 2003, Nghị định 99/2012/NĐ-CP, Luật Doanh nghiệp 2014) và xác định rõ bốn khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Chương 2 làm rõ các đặc điểm cốt lõi của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước: tư cách pháp nhân độc lập; chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp; mô hình tổ chức gồm Hội đồng thành viên (HĐTV) hoặc Chủ tịch công ty (CTCT), kết hợp Kiểm soát viên chuyên trách và Ban Tổng Giám đốc.

Tác giả thiết lập hệ thống quan điểm quản lý bao gồm: tiếp cận quản lý vốn theo tư cách nhà đầu tư thay vì can thiệp hành chính; bảo đảm tự chủ kinh doanh; nâng cao trách nhiệm giải trình theo chuỗi ủy thác; và thiết lập môi trường công khai, minh bạch.

Nội dung trọng tâm của chương là phân định ranh giới giữa chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước:

Tiêu chí Chức năng quản lý hành chính nhà nước Chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước
Khái niệm Là việc tác động của cơ quan quyền lực nhà nước bằng các phương thức công quyền đối với quá trình hình thành, hoạt động và chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp. Là việc tác động của cơ quan quản lý bằng các phương thức thuộc phạm vi chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
Mục tiêu, nhiệm vụ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi; thu hút nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội; hỗ trợ, kiểm tra doanh nghiệp và khắc phục các khuyết tật thị trường. Tập trung vào hiệu quả kinh doanh, giảm sự can thiệp hành chính vào sản xuất kinh doanh; thực hiện điều tiết thị trường theo mục tiêu của chủ sở hữu.
Tổ chức và cán bộ Gắn với bộ máy công quyền nói chung (quản lý theo ngành, lĩnh vực hoặc theo lãnh thổ); sử dụng công chức, viên chức hành chính. Đòi hỏi tổ chức và cán bộ chuyên môn sâu về hoạt động kinh doanh, làm nhiệm vụ kinh doanh; tách rời hệ thống công quyền.
Phương thức quản lý Sử dụng công cụ luật pháp, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển và bộ máy quản lý nhà nước. Sử dụng quyền hạn của chủ đầu tư vốn: (1) Quyền tổ chức, nhân sự; (2) Quyết định phương hướng sản xuất kinh doanh; (3) Quản lý vốn, tài sản; (4) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả kinh doanh.

Chương 2 cụ thể hóa quản lý của chủ sở hữu nhà nước thành mười nội dung tác nghiệp:

  1. Quyết định thành lập, tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản hoặc góp vốn vào doanh nghiệp khác.
  2. Phê duyệt, sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Quyết định quy mô vốn điều lệ ban đầu và điều chỉnh biến động vốn điều lệ trong quá trình hoạt động.
  4. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý; thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh Chủ tịch, thành viên HĐTV, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc.
  5. Phê duyệt chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư 5 năm của doanh nghiệp.
  6. Phê duyệt chủ trương và ban hành quyết định về tài sản có giá trị lớn (các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay nợ có giá trị từ 50% vốn điều lệ trở lên).
  7. Ban hành quy chế tài chính, cơ chế phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập các quỹ và phê duyệt báo cáo tài chính năm.
  8. Quy định chế độ tuyển dụng, thang bảng lương, chế độ tiền thưởng và thù lao đối với bộ máy quản lý.
  9. Định hướng và quyết định các giải pháp lớn về công nghệ, phát triển thị trường, cơ chế cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
  10. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên, giám sát tài chính và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bảo toàn vốn của doanh nghiệp và người đại diện.

Về các yếu tố ảnh hưởng, tác giả phân tích tác động từ môi trường vĩ mô (ổn định chính trị, thể chế pháp lý, biến động kinh tế như lạm phát, lãi suất - dẫn chứng việc thoái vốn đầu tư ngoài ngành; chuẩn mực đạo đức văn hóa; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giám sát như việc Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp xây dựng trục văn bản điện tử và cổng thông tin; môi trường tài nguyên tự nhiên) và môi trường tác nghiệp (lựa chọn một trong ba mô hình đại diện chủ sở hữu).

Chương 3: Thực trạng quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở Việt Nam

Theo đề cương và kết cấu được công bố ở phần Mở đầu, Chương 3 tập trung xử lý dữ liệu điều tra thực tế từ 180 phiếu khảo sát và 5 trường hợp điển hình trong giai đoạn 2012 - 2019. Nội dung chương phân tích việc thực hiện quyền chủ sở hữu qua các cơ chế: các Bộ quản lý ngành; mô hình công ty mẹ - con tại các tập đoàn, tổng công ty; và cơ chế đầu tư kinh doanh vốn thông qua SCIC. Chương 3 đánh giá mức độ phân công, phân cấp thẩm quyền theo quy định của Nghị định 99/2012/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp năm 2014, chỉ ra những kết quả đạt được về bảo toàn vốn, đồng thời phân tích các hạn chế: sự can thiệp hành chính còn nặng nề, cơ chế giám sát tài chính chưa ngăn ngừa được thất thoát, và sự xung đột lợi ích giữa vai trò quản lý nhà nước và vai trò chủ sở hữu tại các cơ quan hành chính.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, Chương 4 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Đổi mới căn bản nhận thức và hoàn thiện khung khổ pháp lý theo hướng tách bạch hoàn toàn chức năng quản lý nhà nước với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn.
  • Hoàn thiện mô hình cơ quan chuyên trách thực hiện quyền chủ sở hữu (phát triển mô hình Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) nhằm khắc phục tình trạng phân tán quyền lực tại các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Đổi mới phương thức quản lý vốn theo cơ chế thị trường, trao quyền tự chủ đầy đủ cho Hội đồng thành viên và Ban điều hành doanh nghiệp, chuyển từ can thiệp phê duyệt trước sang hậu kiểm dựa trên chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh (chỉ số ROE, bảo toàn và phát triển vốn).
  • Chuẩn hóa quy chế bổ nhiệm, đánh giá và đãi ngộ đối với người đại diện vốn theo nguyên tắc thị trường; tăng cường tính độc lập của Kiểm soát viên.
  • Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin liên thông, cơ sở dữ liệu số hóa phục vụ việc giám sát tài chính trực tuyến, cảnh báo rủi ro sớm và minh bạch hóa thông tin hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn điều lệ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Xác lập định nghĩa chuẩn xác về doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo tinh thần Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Bộ luật Dân sự năm 2015, phân biệt rõ hai loại hình: công ty mẹ (trong tập đoàn, tổng công ty, nhóm mẹ - con) và công ty TNHH một thành viên độc lập.
  • Phân định rõ ràng bản chất giữa chức năng quản lý hành chính nhà nước (sử dụng công quyền, tác động bao quát vĩ mô) và chức năng quản lý của chủ sở hữu nhà nước (vai trò nhà đầu tư vốn, quản lý vi mô theo quyền tài sản).
  • Chuẩn hóa mười nội dung quản lý cụ thể của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn, tạo bộ khung tiêu chí cho việc xây dựng thể chế và phân công, phân cấp quản lý.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng quản lý doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2019 dựa trên cơ sở kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp quy mô 180 phiếu khảo sát cùng phỏng vấn sâu 30 chuyên gia.
  • Nhận diện các điểm nghẽn thể chế trong mô hình quản lý vốn nhà nước hiện hành, đặc biệt là tình trạng vừa đá bóng vừa thổi còi tại các Bộ quản lý ngành và địa phương.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ quá trình hoàn thiện thể chế phân cấp, phân quyền đại diện chủ sở hữu, hỗ trợ xây dựng cơ chế vận hành hiệu quả cho cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước (Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở tư cách chủ đầu tư vốn của Nhà nước, không nghiên cứu chức năng quản lý hành chính đối với doanh nghiệp và không đi sâu vào hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh nội bộ của doanh nghiệp. Về mặt dữ liệu, thông tin và số liệu khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2012 - 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Tiếp tục nghiên cứu vị trí, quy mô và phạm vi hợp lý của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của nền kinh tế, gắn với các cam kết thương mại tự do thế hệ mới.
    2. Nghiên cứu sâu cơ chế vận hành, đánh giá hiệu quả hoạt động thực tế của cơ quan chuyên trách đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước (mô hình Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) sau khi đi vào hoạt động thực tế.
    3. Lượng hóa chi tiết mức độ tác động của các yếu tố quản trị nội bộ và cơ cấu tổ chức bộ máy đại diện đến chỉ số sinh lời trên vốn (ROE) tại các tập đoàn kinh tế nhà nước.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các Bộ (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp) và Văn phòng Chính phủ có thể tham khảo khung phân định chức năng hành chính và chức năng chủ sở hữu, cùng 10 nội dung quản lý cụ thể để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vốn nhà nước.
  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, SCIC và các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể khai thác các tiêu chí phân cấp, quy trình giám sát tài chính và đánh giá nhân sự quản lý doanh nghiệp.
  • Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước: Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên có thể tham khảo để xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm giải trình và chuẩn hóa quan hệ công tác với cơ quan đại diện vốn.
  • Giới nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo hệ thống về kinh tế học thể chế, lý thuyết đại diện và quản trị công ty trong DNNN cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Luật kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ như thế nào?

Theo luận án, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp nhà nước, do Nhà nước làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp và hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH một thành viên. Doanh nghiệp này tồn tại dưới hai dạng: (1) Công ty TNHH một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, hoặc công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; (2) Công ty TNHH một thành viên độc lập.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa quản lý hành chính nhà nước và quản lý của chủ sở hữu nhà nước là gì?

Quản lý hành chính nhà nước sử dụng quyền lực công quyền để ban hành luật pháp, cơ chế, chính sách nhằm điều tiết vĩ mô, tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Ngược lại, quản lý của chủ sở hữu nhà nước mang bản chất là hoạt động của nhà đầu tư vốn, sử dụng quyền hạn của người sở hữu tài sản (quyền về nhân sự, chiến lược kinh doanh, quản lý vốn/tài sản và giám sát đánh giá) nhằm đạt mục tiêu bảo toàn, phát triển vốn và các nhiệm vụ cụ thể giao cho doanh nghiệp.

3. Quy mô khảo sát và cơ cấu mẫu điều tra của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án tiến hành nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn 30 chuyên gia và nghiên cứu 5 trường hợp điển hình. Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua việc điều tra 180 phiếu khảo sát, phân bổ đồng đều cho ba nhóm đối tượng (mỗi nhóm 60 phiếu): cán bộ quản lý tại cơ quan đại diện chủ sở hữu; cá nhân trực tiếp được giao đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp (Chủ tịch công ty, thành viên HĐTV); và cán bộ quản lý đang công tác tại các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

4. Lý thuyết quyền sở hữu và Hướng dẫn quản trị của OECD năm 2005 được vận dụng ra sao trong nghiên cứu?

Luận án vận dụng lý thuyết quyền sở hữu của Furubotn & Pejovich (1972) để phân tích ba thuộc tính quyền tài sản (sử dụng, hưởng lợi, chuyển nhượng) của Nhà nước tại doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả viện dẫn Hướng dẫn của OECD (2005) gồm sáu nguyên tắc và năm trách nhiệm chủ chốt để luận giải sự cần thiết phải tập trung hóa quyền sở hữu qua cơ quan chuyên trách, tách bạch sự can thiệp của chính phủ vào điều hành hàng ngày và tăng tính độc lập, trách nhiệm giải trình của Hội đồng quản trị.

5. Chủ sở hữu nhà nước thực hiện quản lý doanh nghiệp 100% vốn qua những nội dung lớn nào?

Luận án chỉ rõ mười nội dung quản lý: (1) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, góp vốn; (2) Ban hành, bổ sung Điều lệ; (3) Quyết định và điều chỉnh vốn điều lệ; (4) Quyết định cơ cấu tổ chức và nhân sự quản lý; (5) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư 5 năm; (6) Phê duyệt các dự án đầu tư và giao dịch tài sản có giá trị lớn; (7) Ban hành chế độ tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập quỹ; (8) Quy định chế độ tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng; (9) Quyết định định hướng thị trường, công nghệ và nhiệm vụ công ích; (10) Kiểm tra, thanh tra, giám sát tài chính và đánh giá kết quả hoạt động.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, khẳng định bản chất đây là hoạt động quản trị của nhà đầu tư vốn thay vì quản lý hành chính công quyền. Thông qua việc phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2012 - 2019 dựa trên phương pháp kết hợp định tính và khảo sát định lượng 180 mẫu, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt trong mô hình đại diện chủ sở hữu phân tán tại các Bộ ngành, địa phương. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phân định triệt để chức năng hành chính và chức năng chủ sở hữu, hoàn thiện mô hình cơ quan chuyên trách quản lý vốn nhà nước và đổi mới phương thức giám sát vốn theo chuẩn mực thị trường.