Luận án tiến sĩ quản lý công hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

246
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Khái niệm và đặc điểm hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.2. Khái niệm thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước

1.3. Khái niệm hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.4. Đặc điểm của hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.5. Hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đối với việc hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước

1.5.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.5.2. Yêu cầu về hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.6. Tiêu chí hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.7. Thông lệ tốt quốc tế về thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.8.1. Vai trò của Nhà nước

1.8.2. Khuôn khổ pháp lý

1.8.3. Môi trường kinh doanh

1.8.4. Quản trị doanh nghiệp nhà nước

1.8.5. Yếu tố con người

1.8.6. Yếu tố môi trường kinh tế - xã hội

1.8.7. Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4

1.9. Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước và bài học đối với Việt Nam

1.9.1. Về vai trò của doanh nghiệp nhà nước trên thế giới

1.9.2. Về mô hình thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước

1.9.3. Về đảm bảo tính trung lập cạnh tranh đối với doanh nghiệp nhà nước

1.9.4. Về thể chế quản lý vốn nhà nước

1.9.5. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

2.1. Khái quát quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam

2.2. Giai đoạn từ 2011 đến nay

2.3. Đánh giá quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam giai đoạn từ 2011 đến nay

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế, bất cập

2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế, bất cập

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến việc hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam

3.2. Quan điểm tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

3.2.1. Quan điểm về vai trò của doanh nghiệp nhà nước

3.2.2. Quan điểm về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4

4.1. Phương hướng tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước đến năm 2030

4.1.1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đầy đủ, hiện đại và hội nhập

4.1.2. Nhà nước đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp phải tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu

4.1.3. Nhà nước thực hiện quản lý thống nhất về hoạt động công ích

4.1.4. Tách bạch triệt để giữa chức năng đại diện sở hữu nhà nước với chức năng quản lý nhà nước đối với DNNN

4.1.5. DNNN đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế về quản trị công ty

4.1.6. DNNN hoạt động chủ yếu là doanh nghiệp có sở hữu hỗn hợp

4.1.7. DNNN được bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nguyên tắc thị trường

4.1.8. Quan hệ kinh tế, tài chính giữa Nhà nước và DNNN

4.1.9. Nâng cao vai trò của UBQLV trong việc thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp

4.2. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước đến năm 2030

4.2.1. Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp luật quy định về vai trò của doanh nghiệp nhà nước và mục tiêu đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp để phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

4.2.2. Hoàn thiện khung pháp luật về chính sách chủ sở hữu nhà nước và mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tách bạch với cơ quan quản lý hành chính nhà nước

4.2.3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế để doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, cạnh tranh bình đẳng và đáp ứng các điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế

4.2.4. Hoàn thiện thể chế bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư và các bên có lợi ích liên quan

4.2.5. Tiếp tục hoàn thiện thể chế minh bạch hóa thông tin về doanh nghiệp nhà nước

4.2.6. Hoàn thiện thể chế về bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp nhà nước

4.2.7. Tiếp tục hoàn thiện thể chế về cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước; đổi mới sản xuất kinh doanh trong thời đại công nghiệp 4.0 để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước

4.2.8. Hoàn thiện thể chế kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước

Luận án tập trung phân tích khái niệm và đặc điểm của hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Khái niệm thể chế kinh tế được hiểu là hệ thống các quy định, quy tắc và cơ chế quản lý nhằm điều chỉnh hoạt động kinh tế. Hoàn thiện thể chế kinh tế đối với DNNN là quá trình cải cách, nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành của DNNN theo chuẩn mực quốc tế. Đặc điểm của quá trình này bao gồm tính minh bạch, công bằng và phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

1.1 Khái niệm thể chế kinh tế đối với DNNN

Thể chế kinh tế đối với DNNN là hệ thống các quy định pháp lý, cơ chế quản lý và chính sách kinh tế nhằm điều chỉnh hoạt động của DNNN. Nó bao gồm các yếu tố như quản trị doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước và cơ chế kiểm soát. Hoàn thiện thể chế kinh tế đòi hỏi sự tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu.

1.2 Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu cao về tính minh bạch, công bằng và tự do trong hoạt động kinh tế. Các hiệp định thương mại tự do (FTAs) như CPTPP và EVFTA yêu cầu DNNN phải tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp và cạnh tranh bình đẳng. Điều này đòi hỏi hoàn thiện thể chế kinh tế để DNNN có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.

II. Thực trạng hoàn thiện thể chế kinh tế đối với DNNN tại Việt Nam

Luận án đánh giá thực trạng quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế đối với DNNN tại Việt Nam từ năm 2011 đến nay. Giai đoạn này chứng kiến nhiều cải cách quan trọng như cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước và tăng cường quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế như sự chồng chéo trong quản lý, thiếu minh bạch và chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế.

2.1 Kết quả đạt được

Một số kết quả đáng ghi nhận bao gồm việc tăng cường quản trị doanh nghiệp, cải thiện hiệu quả hoạt động của DNNN và tăng cường tính minh bạch trong quản lý vốn nhà nước. Các chính sách cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước đã góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước.

2.2 Hạn chế và nguyên nhân

Những hạn chế chính bao gồm sự chồng chéo trong quản lý, thiếu minh bạch trong quản trị và chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế. Nguyên nhân chủ yếu là do cơ chế quản lý chưa đồng bộ, thiếu sự tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu.

III. Giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế đối với DNNN

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế đối với DNNN tại Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường quản trị doanh nghiệp, nâng cao tính minh bạch và đảm bảo cạnh tranh bình đẳng. Đặc biệt, cần tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu.

3.1 Hoàn thiện khung pháp lý

Cần xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý vốn nhà nước, quản trị doanh nghiệp và cạnh tranh bình đẳng. Điều này bao gồm việc ban hành các quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý DNNN.

3.2 Tăng cường quản trị doanh nghiệp

Cần áp dụng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp, bao gồm việc tăng cường vai trò của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Đồng thời, cần nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo DNNN.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ quản lý công hoàn thiện thể chế kinh tế đối với doanh nghiệp nhà nước ở việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thể chế và thể chế kinh tế 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài “Thể chế” là khái niệm được nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, chính trị… Ở mỗi góc độ nghiên cứu lại có những định nghĩa khác nhau về thể chế.

Một trong những định nghĩa đầu tiên về thể chế là do Thorstein Veblen đưa ra vào năm 1914. Theo Thorstein Veblen, thể chế là tính qui chuẩn của hành vi hoặc các quy tắc xác định hành vi trong những tình huống cụ thể, được các thành viên của một nhóm xã hội chấp nhận về cơ bản, và sự tuân thủ các quy tắc đó là do bản thân tự kiểm soát hoặc do quyền lực bên ngoài khống chế [132]. Tác giả Shahid Javed Burki and Guillermo Perry (1998) trong ấn phẩm “Beyond the Washington Consensus: Institutions Matter” (Sự đồng thuận của Washington: Các thể chế quan trọng) định nghĩa về thể chế bao gồm các quy tắc và cách thức ứng xử, trong đó có các luật, còn các tổ chức là những thực thể mà ở đó các thành viên thống nhất trong hành động nhằm theo đuổi một mục đích chung [128]. Trong cuốn “Institutions, Instututional Change and Economic Performance” ( Thể chế, Thay đổi Thể chế và Hiệu suất Kinh tế), nhà kinh tế học Douglass North (Nobel kinh tế 1993) tiếp tục đưa ra khái niệm về thể chế là những quy tắc trò chơi trong xã hội hoặc nói một cách chính thức là những giới hạn được vạch ra trong phạm vi khả năng và hiểu biết của con người, hình thành nên mối quan hệ qua lại giữa con người.

Cũng trong cuốn sách này, North đã đưa ra hệ thống lý thuyết về thể chế, những thay đổi và sự tác động của nó đối với các hoạt động kinh tế. Dù có những khác biệt nhất định, song nhìn chung các quan niệm về thể chế của các tác giả bao hàm ba khía cạnh quan trọng nhất là “luật chơi” (chính thức và phi chính thức), “cách chơi” (cơ chế/chế tài thực thi), và “người chơi” (con người, tổ chức gắn với hành vi của chúng) [103]. 11 Luận án tiên sĩ Quản lý công Theo “Báo cáo phát triển Thế giới năm 2002” của Đại học Oxford, “thể chế” bao gồm các luật lệ, cơ chế thực thi và các tổ chức; Ngân hàng Thế giới (2000) lại định nghĩa thể chế là tập hợp các quy tắc chính thức và không chính thức điều chỉnh hành vi, ứng xử của con người. Các quy tắc này bao gồm các luật, quy định và hệ thống định chế thực thi các luật và quy định đó; và thể chế cũng bao gồm cả các nguyên tắc chính trị hay thể chế chính trị, là “thể chế” tạo ra các luật lệ nói trên; nó bao gồm cả các chuẩn mực văn hóa định hướng cách thức ứng xử của con người như niềm tin, đạo đức.

Theo quan niệm của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) tại “Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2009, 2010”, thể chế có thể được hiểu là cái tạo thành khung khổ trật tự cho các quan hệ của con người, định vị cơ chế thực thi và giới hạn của các quan hệ giữa các bên tham gia tương tác; là ý chí chung của cộng đồng xã hội trong việc xác lập trật tự, những quy tắc, những ràng buộc và các chuẩn mực, giá trị chung được mọi người chia sẻ… Như vậy, thể chế hiểu theo nghĩa trên là những nguyên tắc (không phân biệt hình thức của nguyên tắc) về cách cư xử trong xã hội, được hình thành từ thực tiễn trong các phạm vi quan hệ của con người, được xã hội chấp nhận và chỉ dẫn cho mối quan hệ qua lại của con người. [143] Thể chế kinh tế là một vấn đề được quan tâm nghiên cứu trong thời gian gần đây ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, cho đến nay khái niệm thể chế kinh tế vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất, kể cả giữa các nhà khoa học cũng như giữa những chính trị gia. Cuốn sách của Acemoglu và Robinson “Why Nations fail” (Tại sao các quốc gia thất bại) năm 2012 là một trong những tác phẩm nổi tiếng viết về thể chế, đặc biệt là thể chế kinh tế.

Trong tác phẩm này, 2 tác giả đã tìm câu trả lời cho câu một hỏi đơn giản nhưng đã làm cho nhiều học giả đau đầu trong nhiều thế kỷ qua: vì sao một số quốc gia giàu và nhiều quốc gia nghèo? Giàu hay nghèo không do vị trí địa lý, không do văn hóa, cũng không phải do chúng ta không biết giúp các nước nghèo trở nên giàu có hơn. Câu trả lời, theo tác giả, là do thể chế, mà cụ thể ở đây là thể chế chính trị. Về cơ bản ,thể chế chính trị sẽ quyết định thể chế kinh tế, và thế chế kinh tế quyết định con đường mà đất nước đó sẽ đi – giàu hơn hay nghèo 12 Luận án tiên sĩ Quản lý công đi [101]. Bằng cái nhìn bao quát và thâm nhập lịch sử của nhiều quốc gia đông tây kim cổ, hai giáo sư Daron Acemoglu và James A.

Robinson đã đưa ra câu trả lời và chứng minh dứt khoát rằng chính những thể chế kinh tế và chính trị do con người tạo ra là nguyên nhân của sự thành công hay không thành công về kinh tế. Năm 1998, Nhà xuất bản Edward Elgar ở Cheltenham (Anh) và Northampton (Hoa Kỳ) đã công bố tác phẩm Institutional Economics: Social Order & Public Policy (Kinh tế học thể chế: Trật tự xã hội và chính sách công) của Wolfgang Kasper. Hiện nay, tác phẩm này vẫn được coi là cuốn sách giáo khoa công phu, bài bản và đầy đủ nhất về chuyên ngành kinh tế học thể chế. Cuốn sách thảo luận về lý do tại sao các thể chế lại có ảnh hưởng; định nghĩa những khái niệm then chốt, chẳng hạn như "thể chế", "trật tự kinh tế", "chi phí phối hợp", và "chính sách công"; bàn về những giả thuyết nền tảng liên quan đến cách ứng xử của con người và bản chất, vai trò của các thể chế cùng hình thái trật tự mà một số dàn xếp thể chế nhất định tạo thuận lợi cho thể chế.

Mục đích của cuốn sách là nhằm tạo nền tảng lý thuyết cho nhận thức về kinh tế học thể chế, các khía cạnh ứng dụng của kinh tế học thể chế và cách áp dụng phương pháp tiếp cận kinh tế học thể chế để đề cập đến một số chủ đề thời sự nhất trong kinh tế học đương đại: tại sao sự lan rộng không ngừng của thịnh vượng trên khắp thế giới cuối cùng lại phụ thuộc vào việc thúc đẩy những thể chế phù hợp[136]. Các công trình nghiên cứu trong nước Thuật ngữ “thể chế” cũng được nhiều tác giả trong nước sử dụng trong các tác phẩm của mình, nhưng chủ yếu trên cơ sở dịch và dẫn các định nghĩa thể chế của các nhà nghiên cứu nước ngoài. Trong cuốn “Hành chính học đại cương” (1997 ) có viết “Khó có thể đưa ra một định nghĩa đầy đủ, cụ thể về thuật ngữ thể chế. Theo tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga hoặc tiếng Latinh, thuật ngữ “institution” đều phản ánh một nội dung về việc thiết lập một tổ chức, một công việc với những quy định pháp lý về quyền hạn, nhiệm vụ, thẩm quyền, quy tắc hoạt động của nó, buộc các thành viên trong tổ chức đó thống nhất chấp hành” [62].

Trong cuốn Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên năm 1992) định nghĩa thể chế là “những quy định, luật lệ của một chế độ xã hội, buộc mọi người phải tuân theo” [45]. 13 Luận án tiên sĩ Quản lý công Nghiên cứu chuyên sâu về thể chế có cuốn “Thể chế - cải cách thể chế và phát triển : Lý luận và thực tiễn ở nước ngoài và Việt Nam” (2002) của các tác giả Đinh Văn Ân, Võ Trí Thành. Trong cuốn sách này, các tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận thể chế kinh tế cơ bản nhất cũng như kinh nghiệm xây dựng, chuyển đổi và cải cách thể chế ở một số nước trên thế giới và ở nước ta [1]. Các tác giả Nguyễn Đình Hương (2002), Vũ Đình Bách, Hoàng Việt trong cuốn “Hoàn thiện môi trường thể chế phát triển đồng bộ các loại thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới” đã xây dựng cơ sở lý luận về môi trừờng thể chế phát triển đồng bộ các loại thị trừờng; môi trừờng thể chế và sự phát triển của hệ thống thị trừờng ở Việt Nam; quan điểm, mục tiêu định hứớng và giải pháp hoàn thiện môi trường thể chế phát triển đồng bộ các loại thị trường ở Việt Nam thập niên đầu thế kỷ XXI [31].

Đinh Văn Ân, Lê Xuân Bá trong cuốn “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” (2006) nêu những khái niệm cơ bản và đưa ra đánh giá ban đầu về hệ thống thể chế kinh tế hiện hành của Việt Nam, xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; quan điểm chủ đạo và định hướng một số nội dung cơ bản cho việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam [2]; tiếp theo đó, trong cuốn “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” (2008), các tác giả này đã nghiên cứu những vấn đề về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sau 20 năm đổi mới, phân tích các nhận thức, quan điểm về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, phát triển đồng bộ các loại thị trường chức năng. Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình có nghiên cứu về vấn đề này như: “Xây dựng thể chế hỗ trợ thị trường”, Người dịch: Vũ Hoàng Linh, Ngân hàng Thế giới; Báo cáo phát triển thế giới 2002, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003; “20 năm đổi mới và sự hình thành thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN", Nguyễn Cúc, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2005; “Vấn đề điều chỉnh chức năng và thể chế của nhà nước dưới tác động của toàn cầu hóa”, Phạm Việt Thái, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2008… 14 Luận án tiên sĩ Quản lý công Nghiên cứu về thể chế có một số luận án tiến sĩ cũng có đề cập đến vấn đề này như Luận án: “Vai trò của thể chế trong giao dịch kinh doanh ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Hồng Hải (năm 2007), nghiên cứu vai trò của thể chế trong phát triển kinh tế, thể chế nhà nước và phi nhà nước trong sự phát triển của kinh tế Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện thể chế kinh tế cho doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong hội nhập quốc tế" tập trung phân tích các giải pháp nhằm cải thiện thể chế kinh tế, giúp doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới quản trị, minh bạch hóa hoạt động và tăng cường trách nhiệm xã hội của DNNN. Đồng thời, nó cũng đề xuất các chính sách hỗ trợ để DNNN thích ứng với các tiêu chuẩn quốc tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Để hiểu sâu hơn về vai trò của DNNN trong hội nhập, bạn có thể tham khảo Luận án trách nhiệm xã hội các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn về trách nhiệm xã hội của DNNN. Ngoài ra, Luận án vai trò của nhà nước trong chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự điều hành của nhà nước trong tiến trình này. Cuối cùng, Luận án phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ở Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế sẽ bổ sung kiến thức về tiêu chuẩn hóa, một yếu tố quan trọng giúp DNNN hội nhập thành công.

Những tài liệu này sẽ mở rộng hiểu biết của bạn về các khía cạnh liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho công việc hoặc nghiên cứu của bạn.