chương I: Tổng quan cơ sở lý thuyết, nhóm NCKH đã nêu ra các phương pháp học tiếng Anh qua mạng xã hội. Các nghiên cứu đã chỉ ra các cách thực hiện việc học nói tiếng Anh qua các nền tảng online hiệu quả. Khái quát về mô hình “NBCT” luyện nói tiếng Anh thông qua khái niệm cùng với 3 mục tiêu chính đã đề ra: Giai đoạn sơ cấp, giai đoạn trung cấp, giai đoạn cao cấp. Xây dựng nhóm “Speaking – Tiếp bước tự tin” cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh thông qua thực hành Vlog.
Mô hình NBCT có thể được áp dụng hiệu quả không chỉ trong các giờ học trên lớp mà còn cả bên ngoài lớp học. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Bối cảnh nghiên cứu Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có bề dày lịch sử hơn 120 năm xây dựng và phát triển, tiền thân là hai trường: Trường Chuyên nghiệp Hà Nội (thành lập năm 1898) và Trường Chuyên nghiệp Hải Phòng (thành lập năm 1913). Qua nhiều lần sáp nhập, đổi tên, nâng cấp từ trường Trung học Công nghiệp I lên Trường Cao đẳng Công Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 9 nghiệp Hà Nội và Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
Trải qua hơn 120 năm, ở giai đoạn nào, Trường cũng luôn được đánh giá là cái nôi đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ kinh tế hàng đầu của cả nước, nhiều cựu học sinh của Trường đã trở thành lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước đã đi vào lịch sử như: Hoàng Quốc Việt, Nguyễn Thanh Bình, Phạm Hồng Thái, Lương Khánh Thiện.; Nhiều cựu học sinh, sinh viên trở thành các cán bộ nòng cốt, nắm giữ các cương vị trọng trách của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ban, Ngành Trung ương và địa phương. Tháng 12/2021, Hội đồng trường Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã ban hành Nghị quyết thành lập Trường Ngoại ngữ-Du lịch trên cơ sở sáp nhập và phát triển từ khoa Ngoại ngữ và khoa Du lịch. Trường Ngoại ngữ - Du lịch (tên tiếng Anh là School of Languages and Tourism - viết tắt SLT) là trường đầu tiên được thành lập trong Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội với mục tiêu phát huy mô hình quản trị mới, tăng tính tự chủ, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành ngôn ngữ, du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng. Ngành Ngôn ngữ Anh trình độ Cử nhân do khoa Ngôn ngữ Anh phụ trách đào tạo.
Mỗi khóa của ngành Ngôn ngữ Anh được phân chia làm 7 đến 8 lớp lớp nhỏ. Sĩ số của từng lớp dao động từ 25-30 sinh viên. Sinh viên khóa 15, 16 ngành ngôn ngữ Anh là 180-200 sinh viên mỗi khóa. Theo kết quả thi tuyển sinh đầu vào, trình độ tiếng Anh của sinh viên năm nhất và năm hai tương đối tương đồng, đạt mức từ B1 đến B2 theo khung tham chiếu Châu Âu.
Phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp 2 phương pháp: nghiên cứu định tính (gồm phân tích dữ liệu từ quan sát, phỏng vấn) và nghiên cứu định lượng (bảng hỏi, thống kê dữ liệu) để nghiên cứu mô hình NBCT luyện nói tiếng Anh. Đồng thời nhóm thiết kế hoạt động triển khai theo từng giai đoạn, kiểm nghiệm chất lượng và hiệu quả của các hoạt động xây dựng, thiết kế, áp dụng theo từng mục tiêu cụ thể. Công cụ nghiên cứu 2. Phiếu khảo sát, thăm dò ý kiến (Survey questionnaire) Sau khi nhóm nghiên cứu triển khai giai đoạn thử nghiệm mô hình với 8 tuần, nhóm đã tiến hành thu thập dữ liệu thông qua bảng khảo sát trực tuyến được thiết kế trên tiện ích Google Forms.
Phiếu thăm dò hỏi này nhằm khảo sát về tính hiệu quả của Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 10 mô hình Nhóm bạn cùng tiến luyện nói tiếng anh qua thực hành Vlog. Cấu trúc của phiếu khảo sát bao gồm 3 nội dung chính: Thông tin cá nhân cơ bản của sinh viên tham gia khảo sát. Quan điểm , đánh giá của sinh viên tham gia trong suốt 3 giai đoạn của dự án. Đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia đối với dự án (tính theo thang điểm từ 1-5) tăng dần về mức độ hài lòng.
Cấu trúc bảng câu hỏi điều tra - thăm dò ý kiến dành cho 3 mục tiêu được chia thành 3 phần với 3 nô ̣i dung trọng tâm: ➔ Thông tin cơ bản cá nhân của sinh viên tham gia khảo sát. ➔ Quan điểm, đánh giá của sinh viên về các hoạt đô ̣ng triển khai theo từng mục tiêu. ➔ Quan điểm, đánh giá chung của sinh viên về hiê ̣u quả của mô hình NBCT. Quan sát (Observation) Bên cạnh việc thăm dò ý kiến chủ quan từ người tham gia, nhóm nghiên cứu cũng đã tiến hành quan sát trực tiếp quá trình tham gia dự án trong vòng 8 tuần của các tình nguyện viên.
Sau đó tiến hành đánh giá dựa trên các tiêu chí: Số lượng thành viên tham gia qua các giai đoạn. Thái độ và sự hợp tác của các tình nguyện viên với nhóm tác giả. Sự tiến độ về kỹ năng nói của TNV qua các giai đoạn. Kết quả của phương pháp quan sát được kết hợp với kết quả của phiếu khảo sát để có số liệu khách quan nhất.
Phỏng vấn (Interview) Để làm sáng tỏ nguồn thông tin thu được từ bảng câu hỏi điều tra - thăm dò ý kiến và quan sát, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên trực tiếp mô ̣t số sinh viên sau khi mô hình kết thúc hoạt động. Các câu hỏi phỏng vấn được thiết kế, phát triển theo loại phỏng vấn bán cấu trúc dựa theo danh mục các câu hỏi đã được đề cập đến trong bảng câu hỏi khảo sát theo từng mục tiêu. Quy trình nghiên cứu Quy trình thu thập dữ liệu được tiến hành qua 3 giai đoạn: ➔ Giai đoạn 1: Nghiên cứu phân tích tài liệu, cơ sở lý luận liên quan đến đề tài ➔ Giai đoạn 2: Tiến hành áp dụng thử nghiệm mô hình trong 8 tuần và ➔ Giai đoạn 3: Thu thập dữ liệu phản hồi của sinh viên bằng việc sử dụng các công cụ nghiên cứu: bảng câu hỏi khảo sát ý kiến, quan sát, phỏng vấn. Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 11 Giai đoạn 4: Xử lý và phân tích dữ liệu, tìm ra kết quả và thảo luận 2.
Phân tích, xử lý dữ liêụ Dữ liệu thu về từ công cụ bảng câu hỏi điều tra - thăm dò ý kiến được nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm trang tính Excel để xử lý thành dạng số liệu theo tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình. Dữ liệu từ phỏng vấn được gỡ băng và phân tích theo chủ đề. Dữ liệu từ các nguồn khác nhau sau khi được phân tích độc lập sẽ được tổng hợp và đối chứng theo ba gia đoạn thực hiện mô hình gồm: (i) Giai đoạn sơ cấp , (ii) Giai đoạn trung cấp, (iii) Giai đoạn cao cấp. Số liệu được trình bày theo hình thức biểu đồ hoặc bảng thống kê nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm ra kết quả, trả lời cho câu hỏi nghiên cứu.
Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 12 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. Kết quả mục tiêu 1: Giai đoạn sơ cấp Biểu đồ 3-1: Kết quả đánh giá sự tiến bộ của sinh viên qua giai đoạn sơ cấp Kết quả, dữ liê ̣u trong biểu đồ trên cho thấy 100% sinh viên tham gia hoạt độngvà trả lời khảo sát đều đã làm quen được với nhiều người bạn mới. Kết quả đánh giá chung của các TNV về giai đoạn Sơ cấp được thể hiện qua biểu đồ tròn trích từ bảng câu hỏi khảo sát khảo sát được thể hiện một cách tích cực. Cụ thể, 76% sinh viên nhận thấy sự tự tin của mình đã được cải thiện thông qua giai đoạn 1.
Sinh viên đã cho thấy sự tự tin khi nói trước camera, 14% sinh viên nhận thấy sự trôi chảy và lưu loát của mình được cải thiện, và có 10% sinh viên nhận thấy từ vựng, ngữ pháp của mình được cải thiện. Những từ vựng và cấu trúc được cung cấp đã giúp cho các bạn TNV có thêm thông tin để bổ sung cho video của mình tốt hơn. Downloaded by MON MON (monmon2@gmail.com) lOMoARcPSD|39222638 13 Biểu đồ 3-2: Kết quả đánh giá sự hứng thú của TNV thông qua giai đoạn sơ cấp Sau hai tuần triển khai giai đoạn Sơ cấp, nhiều TNV tỏ ra rất hứng thú với giai đoạn. Cụ thể như sau: 60% TNV hứng thú với các chủ đề (topic) mà các trưởng nhóm (leaders) đưa ra, 20% TNV hứng thú với bộ hướng dẫn, 10% TNV hứng thú khi được làm việc nhóm và 10% TNV hứng thú với những phản hồi, nhận xét đến từ nhóm các leaders.
Bên cạnh đó, dựa vào quá trình quan sát sự tương tác giữa các TNV trong nhóm hoạt động, nhóm nghiên cứu nhận thấy các TNV rất tích cực sôi nổi đóng góp ý kiến, đưa ra quan điểm khác nhau trong cùng một chủ đề. Nhóm NCKH tiến hành quan sát các TNV trong quá trình quan sát hoạt động mô hình, các TNV đã có những ý kiến đóng góp tích cực. Sinh viên 1 cho biết “Bên cạnh những tài liệu nhóm NCKH cung cấp cho các TNV tham khảo, nhóm NCKH nên quay những video mẫu để giúp TNV hình dung rõ hơn hình thức quay video dưới dạng Vlog. Ngoài ra, sinh viên 2 cho biết: “Trong giai đoạn sơ cấp, các TNV tiến hành quay video cá nhân.
Do đó, các TNV chưa được tương tác nhiều với các bạn khác trong nhóm. Nhóm NCKH có thể tổ chức những buổi thảo luận giữa các bạn trong cùng nhóm để cùng nhau đưa ra quan điểm và góp ý, bổ sung lẫn nhau.” Downloaded by MON MON (monmon2@gmail. Kết quả mục tiêu 2: Giai đoạn trung cấp Biểu đồ 3-3: Kết quả khảo sát sự cải thiện của TNV sau giai đoạn trung cấp Nhìn chung, sau khi thực hiện giai đoạn Trung cấp, các TNV cho biết các bạn sinh viên đã cải thiện được một số kĩ năng của mình. Cụ thể, 61% TNV tham gia đã có sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng nói tiếng Anh, trong đó 22% sinh viên nhận thấy mình đã có sự tự tin hơn trong giao tiếp.
Khoảng 17% sinh viên đã cải thiện được phần ngữ pháp của mình thông qua giai đoạn 2 của dự án lần này. Downloaded by MON MON (monmon2@gmail. Kết quả mục tiêu 3: Giai đoạn cao cấp Biểu đồ 3-4: Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của format giai đoạn cao cấp Sự hài lòng về buổi hoạt động của giai đoạn cao cấp được thể hiê ̣n mô ̣t cách rõ nét qua biểu đồ 3-4.