Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Khánh (Lớp K46C2, Khoa Marketing – Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Lan Phương, năm 2016) nghiên cứu đề tài: "Phát triển chính sách phân phối sản phẩm rau sạch – rau an toàn tại thị trường Hà Nội của công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội".

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ thực trạng đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Hà Nội, nơi thu nhập cùng mức sống dân cư tăng lên dẫn tới nhu cầu tiêu dùng rau an toàn ngày một cấp thiết. Mặt khác, các vụ việc mất an toàn vệ sinh thực phẩm diễn ra phổ biến khiến người dân hoang mang, trong khi người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc nhận diện và tiếp cận nguồn rau đạt chuẩn. Về phía doanh nghiệp sản xuất như Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội (Hadico), khó khăn lớn nhất là tình trạng cung và cầu chưa gặp nhau: doanh nghiệp đối mặt với bài toán tìm kiếm đầu ra ổn định và cơ chế chứng thực chất lượng, còn người dân chưa biết tiếp cận nguồn rau an toàn từ đơn vị có trách nhiệm pháp lý ở đâu. Do đó, việc hoàn thiện chính sách phân phối được xác định là giải pháp then chốt để kết nối sản xuất với tiêu dùng.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận tập trung giải quyết 4 vấn đề:

  1. Phân tích thực trạng cung cầu mặt hàng rau sạch – rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng chính sách phân phối sản phẩm rau an toàn đang vận hành tại Hadico.
  3. Đánh giá mức độ đáp ứng của chính sách phân phối hiện tại đối với nhu cầu tiêu dùng thực tế của cư dân Thủ đô.
  4. Xác định phương hướng và giải pháp phát triển chính sách phân phối rau an toàn của Hadico trên thị trường Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện và phát triển chính sách phân phối sản phẩm rau sạch – rau an toàn của Hadico tại thị trường Hà Nội.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phân phối và phát triển chính sách phân phối trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách phân phối sản phẩm rau an toàn của Hadico giai đoạn 2012 – 2014, chỉ rõ các thành tựu và hạn chế tồn tại.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm này tại thị trường Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người tiêu dùng, hệ thống siêu thị và các cửa hàng kinh doanh rau sạch của Hadico tại Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Chính sách phân phối ngành hàng rau sạch – rau an toàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014; thời gian thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế diễn ra từ ngày 28/02/2016 đến ngày 28/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận lý thuyết phân phối thương mại dựa trên hệ thống quan điểm quản trị marketing kinh điển, lấy lý thuyết phát triển kênh phân phối của Philip Kotler (1996) làm nền tảng trọng tâm. Theo quan điểm này, kênh phân phối là tập hợp các định chế độc lập tham gia vào tiến trình đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng; các quyết định kênh có tính dài hạn, đóng vai trò như một nguồn lực then chốt bên ngoài giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro lưu thông. Bên cạnh đó, tác giả tham chiếu mô hình quy trình tổ chức kênh phân phối 4 bước của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và TS. Nguyễn Hoàng Long (2005) gồm:

  1. Nghiên cứu, phân định mục tiêu và các ràng buộc của kênh.
  2. Phân tích động thái tổng thể của hệ thống kênh.
  3. Hoạch định và lựa chọn các phương án thế vị chủ yếu.
  4. Đánh giá và quyết định lựa chọn thành viên kênh.

Hệ thống lý thuyết bổ trợ được khai thác từ giáo trình Marketing thương mại (PGS. Nguyễn Xuân Quang), Giáo trình Marketing căn bản (GS.TS. Trần Minh Đạo) và Quản trị kênh marketing (Trương Đình Chiến, 2004). Nội dung lý thuyết phân định rõ:

  • Mục tiêu phân phối: Khối lượng hàng tiêu thụ, mức san sẻ lợi nhuận cho trung gian và tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần.
  • Thiết lập kênh: Cân đối mức độ đảm bảo dịch vụ khách hàng (quy mô lô hàng, thời gian chờ, địa điểm, sự đa dạng sản phẩm) với chi phí vận hành; đánh giá các phương án phân phối dựa trên ba tiêu chuẩn: kinh tế, mức độ kiểm soát và khả năng thích nghi.
  • Phân loại phương thức trung gian: Phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền.
  • Quản trị dòng liên kết kênh: Tiêu chuẩn tuyển chọn, cơ chế khuyến khích (chiết khấu, hỗ trợ tài chính, công nợ) và quy trình đánh giá thành viên định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận chung và các kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích hệ thống, tổng hợp và so sánh đối chiếu số liệu.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và cổng thông tin điện tử của Hadico (hadicogroup.vn) giai đoạn 2012 – 2014; dữ liệu ngành từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, các văn bản báo cáo kinh tế của thành phố Hà Nội.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp:
    1. Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện từ 28/02/2016 đến 28/04/2016 với 3 vị trí nhân sự chủ chốt tại Hadico gồm Phó Giám đốc phòng Kinh doanh, Cán bộ phụ trách Marketing thuộc phòng Kinh doanh và Nhân viên phòng Tổ chức; nội dung tập trung vào định hướng kênh, vướng mắc thực thi và chỉ tiêu phân phối.
    2. Khảo sát bảng hỏi: Điều tra ngẫu nhiên 20 điểm bán (gồm các cửa hàng thực phẩm và siêu thị có kinh doanh rau an toàn của Hadico trên địa bàn Hà Nội); xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel để xác định mức độ bao phủ thị trường, tỷ lệ hài lòng về chính sách chiết khấu, công nợ và dịch vụ giao nhận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chính sách phân phối sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết tổng quát về quản trị phân phối trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành chính sách phân phối gồm xác định mục tiêu kênh, thiết kế cấu trúc kênh, lựa chọn trung gian và thiết lập cơ chế liên kết nội bộ kênh.

Về cấu trúc mạng lưới, chương này mô hình hóa các luồng vận động sản phẩm tiêu dùng cá nhân (từ kênh trực tiếp không cấp đến kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp có sự tham gia của đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ) và kênh sản phẩm công nghiệp. Tác giả nhấn mạnh 3 tiêu chí đánh giá phương án kênh:

  • Tiêu chuẩn kinh tế: So sánh tương quan giữa chi phí thiết lập lực lượng bán trực tiếp với chi phí hoa hồng chi trả cho đại lý độc lập.
  • Tiêu chuẩn kiểm soát: Đánh giá nguy cơ mất kiểm soát thông tin sản phẩm và chính sách giá khi qua trung gian thương mại độc lập.
  • Tiêu chuẩn thích nghi: Khả năng duy trì tính linh hoạt của cấu trúc kênh trước những biến động nhanh chóng của thị trường.

Chương 1 cũng phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phân phối thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố nội bộ: Trình độ năng lực của ban giám đốc và đội ngũ nhân sự bán hàng; tiềm lực tài chính; hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật (kho bảo quản, phương tiện vận tải); giá trị uy tín thương hiệu; đặc điểm lý - hóa và tính chất dễ hư hại của mặt hàng nông sản tươi sống.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế (sức mua, GDP, lạm phát); nhân khẩu học (mật độ dân số, tuổi thọ, tỷ lệ lao động cao tuổi); chính trị – pháp luật (hành lang quy chuẩn kỹ thuật, quy định phân luồng giao thông vận tải nội đô); tự nhiên – công nghệ (tính mùa vụ khí hậu nhiệt đới gió mùa, công nghệ giống, công nghệ nhà lưới, tiêu chuẩn VietGAP); văn hóa tiêu dùng; hành vi khách hàng; mức độ cạnh tranh của các nhà cung ứng và đối thủ trên thị trường.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển chính sách phân phối sản phẩm rau sạch – rau an toàn tại thị trường Hà Nội của công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng tại Hadico. Tiền thân công ty là Trạm giống cây trồng thành lập ngày 15/7/1975 theo Quyết định 682/QĐ-TC của Ủy ban Hành chính TP. Hà Nội, sau đó đổi tên thành Công ty Giống cây trồng Hà Nội (12/8/1978). Đến ngày 28/9/2004, đơn vị tiếp nhận sáp nhập Trung tâm kỹ thuật Rau hoa quả, Công ty Bắc Hà, Công ty Tam Thiên Mẫu; ngày 23/12/2005 được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội (trụ sở tại 202 Hồ Tùng Mậu, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, vốn nhà nước 100%).

Nguồn lực của công ty gồm 6 phòng chức năng, 14 chi nhánh/đơn vị trực thuộc, 6 công ty con, 3 công ty liên kết; đội ngũ 754 cán bộ qua đào tạo (gồm 6 tiến sĩ, 39 thạc sĩ, 362 trình độ đại học, 112 cao đẳng, 235 trung cấp). Năng lực vật chất bao gồm 03 phòng thí nghiệm/nuôi cấy mô, 05 kho thiết bị công nghệ canh tác, 09 nhà kính, 67 nhà lưới, 05 kho bảo quản; tổng vốn kinh doanh thời điểm năm 2009 đạt 200 tỷ đồng (vốn chủ sở hữu 60 tỷ, vốn huy động 140 tỷ). Danh mục rau củ quả an toàn chủ lực gồm 16 loại: đậu xanh quả, giá đỗ, su hào, chanh, xà lách ta, khoai lang, bí ngô, củ cải, súp lơ xanh, ớt kim, bí ngồi, bí xanh, su su, cà chua, cà tím tròn, dưa chuột.

Số liệu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 được tổng hợp tại Bảng 2.2 của khóa luận:

Các chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 (+/-) Tỷ lệ tăng 2013/2012 (%) Chênh lệch 2014/2013 (+/-) Tỷ lệ tăng 2014/2013 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 675 818 976 +143 +21,18% +158 +19,31%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 563 688 813 +125 +22,20% +125 +18,17%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 112 136 163 +24 +21,42% +27 +19,85%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 80 102 133 +22 +27,50% +31 +30,39%

Về thực trạng tổ chức hệ thống phân phối rau an toàn, Hadico vận hành đồng thời 3 kênh:

  • Kênh trực tuyến (Online): Tiếp nhận đơn hàng thông qua website hadicofoods.vn và giao trực tiếp đến người tiêu dùng. Kênh này tiết giảm chi phí mặt bằng nhưng gặp trở ngại do quy mô đơn hàng nhỏ lẻ, thời gian đặt hàng không cố định, chi phí giao vận trên mỗi đơn vị sản phẩm cao.
  • Kênh gián tiếp qua cửa hàng và siêu thị: Kênh chủ lực tạo ra xấp xỉ 80% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty, cung ứng qua hệ thống siêu thị lớn (Big C, Metro, Intimex...) và chuỗi quầy hàng thực phẩm. Khảo sát thực tế trên mẫu n=20 điểm bán lẻ rau an toàn ghi nhận 16 cửa hàng có phân phối rau Hadico (độ bao phủ mẫu đạt 80%).
  • Kênh khách hàng tổ chức: Cung ứng trực tiếp khối lượng lớn, định kỳ cho các bếp ăn tập thể, nhà hàng, trường học và bếp ăn quân đội. Kênh này ổn định về sản lượng nhưng đòi hỏi bộ máy giao nhận và quản lý chuyên trách lớn.

Về liên kết và quản trị thành viên kênh:

  • Tiêu chuẩn tuyển chọn đại lý: Vốn kinh doanh tối thiểu từ 300 triệu đồng; tần suất đặt hàng tối thiểu 1 lần/ngày; sản lượng tiêu thụ tối thiểu 100 kg rau/ngày; mặt bằng có kho dự trữ và thiết bị bảo quản phù hợp. Khảo sát ý kiến cho thấy 40% điểm bán đánh giá uy tín là tiêu chuẩn quan trọng nhất, 20% nhấn mạnh khả năng chiếm lĩnh thị trường.
  • Chính sách tài chính và công nợ: Chiết khấu bình quân 10% doanh số cho đại lý đạt chỉ tiêu; trích 1% giá trị đơn hàng thanh toán cho các đơn vị vận tải dịch vụ bên ngoài (công ty Trường An, An Dân, Hà Phúc); chu kỳ công nợ từ công ty đến nhà phân phối là 28/30 ngày, từ nhà phân phối đến người dùng cuối là 25 ngày; áp dụng thưởng thanh toán đúng hạn 0,85%; đại lý mới được nới lỏng hạn mức thanh toán lên 45 ngày và hỗ trợ cước vận chuyển.
  • Đánh giá của khách hàng và trung gian: Khảo sát sơ cấp ghi nhận trên 75% cửa hàng hài lòng với chính sách chiết khấu và hỗ trợ bán hàng; trên 80% người tiêu dùng hài lòng về chất lượng sản phẩm; về chất lượng dịch vụ phân phối có 35% đánh giá rất tốt, 55% đánh giá bình thường và 10% đánh giá chưa tốt.

Về hạn chế và nguyên nhân:

  • Hadico từng mở các quầy rau an toàn thí điểm ngay tại trung tâm các chợ dân sinh nhằm cạnh tranh trực tiếp với nguồn rau trôi nổi, tuy nhiên mô hình này sớm đóng cửa do giá rau an toàn cao hơn, mẫu mã tự nhiên không bắt mắt bằng rau sử dụng hóa chất và gặp phản ứng tẩy chay từ các tiểu thương trong chợ.
  • Công tác điều phối vận chuyển phát sinh chậm trễ vào dịp cao điểm lễ, Tết; quy định hạn chế xe tải nhỏ vào nội đô gây cản trở lưu thông; một số đại lý cố tình chây ì, chậm thanh toán công nợ gây đứt gãy dòng vốn.

Chương 3: Một số đề xuất giải pháp nhằm phát triển chính sách phân phối sản phẩm rau sạch – rau an toàn trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH MTV đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp dựa trên bối cảnh dự báo: dân số Hà Nội tăng khoảng 5%/năm, tăng trưởng GDP dự báo đạt 6%/năm kéo theo nhu cầu thực phẩm sạch tăng; trong khi đó tiến trình đô thị hóa làm suy giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp, đòi hỏi phải nâng cao năng suất bằng công nghệ sinh học giống, nhà kính, nhà lưới và tưới nhỏ giọt.

Phương hướng hoạt động của Hadico được xác định:

  • Duy trì ổn định các vùng sản xuất, chế biến rau an toàn theo quy hoạch của UBND thành phố Hà Nội.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, định vị thương hiệu nông sản an toàn của Thủ đô gắn với tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt.
  • Phát triển hệ thống phân phối theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu; xây dựng mô hình liên kết dọc kết nối chặt chẽ trách nhiệm giữa công ty, nhà phân phối và người tiêu dùng.
  • Tối ưu hóa chi phí sản xuất để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường bán lẻ.

Các giải pháp cụ thể được tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện chính sách thiết lập kênh: Tiếp tục củng cố mạng lưới phân phối tại các quận nội thành Hà Nội theo chiều sâu, sau đó từng bước mở rộng thị phần sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc; đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải lạnh chuyên dụng và chuẩn hóa quy trình dịch vụ khách hàng.
  2. Phát triển chính sách trung gian phân phối: Bên cạnh chính sách phân phối chọn lọc đang áp dụng, đề xuất nghiên cứu triển khai mô hình phân phối độc quyền tại một số khu vực thị trường trọng điểm. Mục tiêu của phân phối độc quyền là thiết lập các điểm bán chuẩn mực, có cam kết không kinh doanh sản phẩm đối thủ, nhằm định vị thương hiệu rau sạch Hadico trong tâm trí người tiêu dùng.
  3. Hoàn thiện cơ chế liên kết và đánh giá kênh: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thành viên định kỳ rõ ràng, phân hóa theo từng nhóm trung gian (siêu thị, cửa hàng độc lập, bếp ăn tập thể); chuyển đổi cơ chế đánh giá đơn phương từ nhân viên kinh doanh sang cơ chế phối hợp có sự phản hồi của các đại lý; duy trì chính sách thưởng thanh toán đúng hạn 0,85% và linh hoạt hạn mức công nợ đối với các nhà phân phối có sản lượng tiêu thụ lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được các dữ liệu kinh doanh và vận hành phân phối cụ thể của Hadico:

  • Sản lượng tiêu thụ thực tế qua các năm: Năm 2013 đạt sản lượng 9.500 tấn (chỉ tiêu kế hoạch 10.000 tấn); năm 2014 đạt 14.000 tấn (kế hoạch 15.000 tấn); mục tiêu năm 2015 đặt mức 25.000 tấn.
  • Thị phần sản phẩm: So với tổng nhu cầu tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2015 ước tính khoảng gần 160.000 tấn (theo số liệu Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội), mục tiêu sản lượng 25.000 tấn của Hadico tương ứng với 15,63% thị phần thành phố.
  • Tốc độ tăng trưởng tài chính: Doanh thu toàn công ty tăng từ 675 tỷ đồng (2012) lên 818 tỷ đồng (2013) và 976 tỷ đồng (2014); lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 80 tỷ lên 102 tỷ và 133 tỷ đồng.
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về chính sách phân phối sản phẩm rau sạch – rau an toàn tại Hadico trên địa bàn Hà Nội. So với các đề tài khóa luận những năm trước tại Đại học Thương mại vốn chỉ tập trung vào thiết bị viễn thông (Công ty Bắc Á, 2010), sữa tiêu dùng (Milex/Châu Mỹ, 2009) hoặc phân phối tổng hợp (Vincorp, 2010), nghiên cứu này đã làm rõ tính đặc thù của kênh phân phối nông sản tươi sống: vòng đời ngắn, dễ hư hỏng, yêu cầu nghiêm ngặt về chuỗi logistics lạnh và độ nhạy cảm cao của người tiêu dùng đối với chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu được tác giả ghi nhận:

  • Dữ liệu tài chính và sản lượng chỉ mới dừng ở giai đoạn 2012 – 2014, chưa cập nhật trọn vẹn số liệu kiểm toán của năm 2015.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (n=20 cửa hàng, siêu thị) và chỉ phỏng vấn sâu 3 cán bộ quản lý, do đó độ đại diện cho toàn bộ thị trường bán lẻ Hà Nội chưa thực sự cao.
  • Khóa luận chưa bóc tách riêng được bảng báo cáo chi phí phân phối chi tiết cho từng loại kênh (chi phí logistics kênh online so với chiết khấu kênh siêu thị) do hạn chế bảo mật số liệu kế toán quản trị của đơn vị thực tập.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô mẫu khảo sát hành vi tiêu dùng của cư dân tại các khu đô thị mới, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nhượng quyền điểm bán rau an toàn và xây dựng phương án mở rộng luồng phân phối ra các tỉnh lân cận Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp tham khảo cấu trúc phân tích chính sách phân phối ngành hàng thực phẩm tươi sống.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp hợp tác xã nông sản nghiên cứu áp dụng các quy định định lượng về tuyển chọn thành viên kênh: yêu cầu mức vốn tối thiểu 300 triệu đồng, định mức tiêu thụ 100 kg/ngày, chu kỳ công nợ 28/30 ngày và cơ chế thưởng thanh toán đúng hạn 0,85%.
  • Phần phân tích ưu – nhược điểm của 3 luồng kênh (online, siêu thị/cửa hàng và khách hàng tổ chức) cùng bài học thực tế về sự thất bại của các quầy rau sạch mở tại chợ truyền thống là dữ liệu thực chứng có giá trị cho việc hoạch định mạng lưới bán lẻ nông sản tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Hadico vận hành những kênh phân phối nào để tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội?
Công ty triển khai 3 kênh: Kênh trực tuyến bán lẻ qua website hadicofoods.vn; kênh gián tiếp qua hệ thống siêu thị (Big C, Metro, Intimex...) và cửa hàng thực phẩm (chiếm xấp xỉ 80% sản lượng); kênh khách hàng tổ chức cung ứng trực tiếp cho các nhà hàng, trường học, bếp ăn tập thể và quân đội.

2. Tiêu chuẩn định lượng để Hadico lựa chọn một đại lý bán lẻ rau an toàn là gì?
Đại lý phải đảm bảo năng lực tài chính với vốn kinh doanh trên 300 triệu đồng; có cam kết đặt hàng ít nhất 1 lần/ngày; sản lượng bán ra đạt tối thiểu 100 kg rau an toàn/ngày; có mặt bằng và kho bãi bảo quản đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Chính sách chiết khấu và điều khoản công nợ của Hadico đối với các trung gian phân phối được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu bình quân 10% doanh số cho đại lý đạt chỉ tiêu; thời hạn thanh toán công nợ quy định 28/30 ngày (từ công ty đến nhà phân phối) và 25 ngày (từ nhà phân phối đến khách hàng cuối); thưởng 0,85% nếu trả nợ đúng hạn; đại lý mới được nới thời gian thanh toán lên 45 ngày và hỗ trợ cước vận chuyển. Ngoài ra công ty trích 1% giá trị đơn hàng trả cho các đơn vị vận tải chuyên nghiệp.

4. Tại sao thử nghiệm mở quầy bán rau sạch của Hadico tại các chợ dân sinh lại thất bại?
Quầy bán tại chợ dân sinh không cạnh tranh được do giá thành rau an toàn cao hơn, hình thức rau không bóng bẩy bằng rau thông thường trôi nổi, đồng thời vấp phải sự cạnh tranh và phản ứng tẩy chay quyết liệt từ các tiểu thương kinh doanh rau truyền thống trong chợ.

5. Mục tiêu sản lượng và thị phần rau an toàn của Hadico trên địa bàn Hà Nội năm 2015 là bao nhiêu?
Theo số liệu Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, năm 2015 toàn thành phố tiêu thụ gần 160.000 tấn rau an toàn. Hadico đặt mục tiêu tiêu thụ 25.000 tấn, tương ứng với tỷ lệ chiếm lĩnh 15,63% thị phần rau an toàn toàn địa bàn Thủ đô.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quốc Khánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phân phối của Philip Kotler và trường phái Marketing Thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết bức tranh thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014. Tác giả đã chỉ rõ các nút thắt trong khâu phân phối nông sản tươi sống qua việc thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp hệ thống điểm bán. Các đề xuất giải pháp, nổi bật là phương án kết hợp phân phối chọn lọc với phân phối độc quyền và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá thành viên, mang tính thực tế cao nhằm nâng cao thị phần rau an toàn cho doanh nghiệp trên thị trường Hà Nội.