Luận văn tốt nghiệp về hợp đồng lao động: Thực tiễn tại Công ty Luật TNHH Liên Việt

Luận văn tốt nghiệp TMU về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty Luật Liên Việt, phân tích thực tiễn và quy định pháp luật.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh tế - Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1. Khái niệm và các đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động

1.2. Pháp luật hiện hành điều chỉnh về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

1.3. Một số nội dung về vấn đề thực hiện hợp đồng lao động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY LUẬT TNHH LIÊN VIỆT

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

2.2. Đánh giá chung các quy định pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật điều chỉnh vấn đề giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp

Cảm ơn trong khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một phần hình thức mà còn là một biểu hiện của lòng biết ơn sâu sắc đối với những người đã hỗ trợ trong quá trình học tập. Việc thể hiện lòng tri ân đến thầy cô và đơn vị thực tập là một phần quan trọng trong việc hoàn thiện bài khóa luận. Điều này không chỉ thể hiện sự tôn trọng mà còn giúp sinh viên ghi nhớ những đóng góp quý báu từ những người đã đồng hành cùng mình.

1.1. Ý Nghĩa Của Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận

Lời cảm ơn trong khóa luận thể hiện sự tôn trọng và tri ân đối với những người đã giúp đỡ. Nó không chỉ là một phong tục mà còn là một cách để ghi nhận những nỗ lực của thầy cô và đơn vị thực tập.

1.2. Các Đối Tượng Cần Tri Ân Trong Khóa Luận

Trong khóa luận, cần tri ân Ban Giám hiệu, thầy cô giáo và đơn vị thực tập. Mỗi đối tượng đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức và kỹ năng cho sinh viên.

II. Những Thách Thức Khi Viết Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận

Việc viết lời cảm ơn trong khóa luận có thể gặp nhiều thách thức. Sinh viên thường bối rối trong việc lựa chọn từ ngữ phù hợp và cách diễn đạt sao cho chân thành nhất. Ngoài ra, việc xác định đúng đối tượng cần cảm ơn cũng là một vấn đề không dễ dàng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Diễn Đạt Lời Cảm Ơn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm từ ngữ phù hợp để diễn đạt lòng biết ơn. Điều này có thể dẫn đến việc lời cảm ơn trở nên thiếu chân thành.

2.2. Xác Định Đối Tượng Cảm Ơn

Việc xác định ai là người cần cảm ơn cũng là một thách thức. Sinh viên cần cân nhắc kỹ lưỡng để không bỏ sót những người đã giúp đỡ mình.

III. Phương Pháp Viết Lời Cảm Ơn Đầy Ý Nghĩa

Để viết lời cảm ơn trong khóa luận một cách đầy ý nghĩa, sinh viên cần chú ý đến cách diễn đạt và nội dung. Việc sử dụng ngôn từ chân thành và cụ thể sẽ giúp lời cảm ơn trở nên sâu sắc hơn.

3.1. Sử Dụng Ngôn Từ Chân Thành

Ngôn từ chân thành sẽ giúp lời cảm ơn trở nên gần gũi và dễ tiếp nhận hơn. Cần tránh những câu từ quá hoa mỹ mà không có ý nghĩa thực sự.

3.2. Cụ Thể Hóa Những Đóng Góp

Cần cụ thể hóa những đóng góp của từng cá nhân hoặc tập thể. Điều này không chỉ thể hiện sự trân trọng mà còn giúp người đọc cảm nhận được giá trị của sự hỗ trợ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận

Lời cảm ơn không chỉ là một phần của khóa luận mà còn có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác trong cuộc sống. Việc thể hiện lòng biết ơn sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp hơn với những người xung quanh.

4.1. Tác Động Tích Cực Đến Mối Quan Hệ

Việc thể hiện lòng biết ơn sẽ giúp củng cố mối quan hệ giữa sinh viên và thầy cô, cũng như giữa sinh viên và đơn vị thực tập.

4.2. Khuyến Khích Văn Hóa Tri Ân

Việc viết lời cảm ơn trong khóa luận sẽ khuyến khích văn hóa tri ân trong môi trường học tập, tạo ra một không khí tích cực và thân thiện.

V. Kết Luận Về Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp

Lời cảm ơn trong khóa luận tốt nghiệp là một phần không thể thiếu, thể hiện sự tri ân và tôn trọng đối với những người đã hỗ trợ. Việc viết lời cảm ơn một cách chân thành và cụ thể sẽ giúp sinh viên ghi dấu ấn tốt trong lòng thầy cô và đơn vị thực tập.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Lời Cảm Ơn

Lời cảm ơn không chỉ là một hình thức mà còn là một phần quan trọng trong việc thể hiện lòng biết ơn và tôn trọng.

5.2. Hướng Tới Tương Lai Với Lòng Tri Ân

Việc duy trì văn hóa tri ân sẽ giúp sinh viên phát triển mối quan hệ tốt đẹp trong tương lai, không chỉ trong học tập mà còn trong công việc.

22/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động thực tiễn thực hiện tại công ty luật liên việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 1.Khái niệm và các đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động 1. Khái niệm về hợp đồng lao động Hợp đồng lao động là chế định trung tâm và quan trọng nhất của Bộ luật lao động bởi vì nó điều chỉnh quan hệ lao động – mối quan hệ chủ yếu nhất thuộc phạm vi điều chỉnh của BLLĐ. Hơn nữa trong mối quan hệ với các chế định khác, hợp đồng lao động luôn giữ vai trò làm cơ sở phát sinh các chế định này. Có hợp đồng lao động, có quan hệ lao động mới phát sinh các quan hệ tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi… Hệ thống pháp luật Pháp –Đức trước đây không quy định riêng về HĐLĐ và chỉ coi nó thuần tuý là một loại HĐ dân sự, đúng hơn là một loại hợp đồng dịch vụ dân sự.

Hệ thống pháp luật Anh –Mỹ cũng có quan điểm tương tự. Các quy định về QHLĐ theo hợp đồng, giao kèo ở Trung Quốc trước năm 1953, ở Việt Nam sau khi cách mạng tháng 8 thành công cũng không nằm ngoài ảnh hưởng của Luật Dân sự. Một cách khái quát, ILO định nghĩa HĐLĐ là “thoả thuận ràng buộc pháp lý giữa một NSDLĐ và một công nhân, trong đó xác lập các điều kiện và chế độ làm việc”. Nhưng khái niệm chỉ xác định một bên quan hệ là công nhân khiến nhóm chủ thể này bị thu hẹp và cũng chưa nếu rõ bản chất HĐLĐ.

Ở Việt Nam, kể từ Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947 của Chủ tịch Hồ Chí Minh quy định về “khế ước làm công”, Sắc lệnh sô 77/SL ngày 22/5/1950 có quy định về “công nhân tuyển dụng theo giao kèo” đến nay, chưa lúc nào trong hệ thống PLLĐ không tồn tại những văn bản về HĐLĐ. Nhưng tuỳ từng giai đoạn với điều kiện khác nhau mà khái niệm HĐLĐ có sự khác nhau nhất định. Và đến BLLĐ được Quốc Hội thông qua ngày 23/6/1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007, 2012), thì BLLĐ năm 2012 đưa ra khái niệm về HĐLĐ như sau: “HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ”1. Cũng giống như khái niệm về HĐLĐ trong BLLĐ năm 1994 sửa đổi, khái niệm này cũng chỉ ra được chủ thể và nội dung của HĐLĐ.

Hợp đồng lao động là hình thức biểu hiện của quan hệ lao động. Mọi sự kiện làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một hợp đồng lao động đều kéo theo việc làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật lao dộng theo hợp đồng. Vậy, khái niệm HĐLĐ có nhiều cách tiếp cận khác nhau, được giải thích bởi sự khác nhau về lý luận khoa học Luật Lao động, truyền thống pháp lý, điều kiện cơ sở 1 Điều 15, Bộ luật lao động 2012 7 Luan van kinh tế, xã hội của nền kinh tế… Nhưng những quan điểm này đều có ít nhiều sự tương đồng. Hiện ở nước ta, khái niệm quy định tại Điều 15 BLLĐ 2012 đã có tính khái quát nhưng vẫn chưa phản ánh đầy đủ nội dung quan hệ.

Tóm lại: Hợp đồng lao động và quan hệ lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau, thông qua hợp đồng lao động quyền và nghĩa vụ của các bên được xác lập. Bên cạnh đó, nó còn là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào mối quan hệ này.2 Đặc trưng của hợp đồng lao động Thứ nhất, hợp đồng lao động có sự phụ thuộc pháp lý của Người lao động với Người sử dụng lao động. Đây là đặc trưng tiêu biểu nhất của hợp đồng lao động và chỉ tồn tại ở hợp đồng lao động. Khi tham gia quan hệ lao động, người sử dụng lao động có quyền quản lí (tất nhiên, trong khuôn khổ pháp luật), điều hành doanh nghiệp, có quyền sở hữu tài sản của mình.

Đây là một quyền riêng do pháp luật qui định cho người sử dụng lao động. Vì vậy, người lao động phải tuân thủ mọi mệnh lệnh, chỉ thị hợp pháp của người sử dụng lao động về việc làm, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, định mức lao động. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, yếu tố bình đẳng không được biểu hiện ra bên ngoài mà thay vào đó là sự không bình đẳng. Lí do là một bên trong quan hệ này có quyền ra các mệnh lệnh, chỉ thị còn bên kia có nghĩa vụ thực hiện.

Quyền quản lí lao động được xem xét ở hai khía cạnh: + Quyền quản lí lao động là dạng quyền năng được sử dụng trong quá trình lao động. Bên cạnh quyền này, người sử dụng lao động còn có các quyền năng khác như quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh.Người sử dụng lao động sẽ sử dụng quyền quản lí lao động dưới nhũng phương thức khác nhau. Ở khía cạnh này, quyền quản lí lao động mang tính chủ quan, vừa là phương tiện giúp người sử dụng lao động duy trì trật tự của qua trình lao động vừa là cơ sở khẳng định thế mạnh so với người lao động. + Quyền quản lí lao động là hệ thống các qui định pháp luật về quyền năng của người sử dụng lao động giúp họ duy trì nề nếp trong quá trình lao động.

Quyền này được nhà nước ghi nhận, và ở khía cạnh này, quyền năng này mang tính khách quan. Cơ sở của quyền quản lí lao động là : 8 Luan van + Nguyên lí điều khiển khoa học và khoa học về các hệ thống: Mỗi đơn vị sử dụng lao động là một hệ thống, mà mỗi bộ phận đều có chức năng riêng để từ đó phục vụ cho chức năng chung của đơn vị sử dụng lao động đó. Người lao động là một bộ phận cấu thành, nên phải đặt trong thể thống nhất trong mối quan hệ với người sử dụng lao động và những người lao động khác. Giữa các bên chủ thể phải liên hệ mật thiết với nhau, thường thì người sử dụng lao động liên hệ với nhiều người lao động, mà trong mối liên hệ đó, họ mang quyền điều khiển.

Sở dĩ có hiện tượng này là vì theo nguyên lí chung, mọi sự phối hợp, hợp tác chung nào trong hoạt động chung hay hoạt động riêng không đồng nhất cũng cần yếu tố quản lí. + Quyền tài sản, quyền sở hữu, quyền quản lí sản nghiệp: Người sử dụng lao động là người trực tiếp đầu tư hoặc đại diện cho người sở hữu đầu tư cho việc thành lập, hoạt động của đơn vị lao động. Người lao động trong quan hệ lao động không phải đầu tư, mua sắm các phương tiện, công cụ sản xuất, điều kiện làm việc mà đều do người sử dụng lao động chịu chi phí đầu tư. Việc này buộc người sử dụng lao động phải thực thi các biện pháp nhằm bảo toàn và phát triển khối tài sản đó.

+ Yêu cầu kiểm soát việc chuyển giao sức lao động của người lao động: Việc tuyển dụng lao động làm phát sinh quan hệ mua bán sức lao động. Đây là hoạt động đầu tư nhân lực, buộc người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp quản lí lao động nhằm kiểm soát việc chuyển giao sức lao động của người lao động. +Vấn đề duy trì mục tiêu, năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh: quá trình lao động gắn liền với các hình thái giá trị, mục tiêu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động là năng suất, chất lượng, hiệu quả. Việc thực hiện nghĩa vụ của người lao động quyết định các mục tiêu đó.

Việc hoạt động đạt hiệu quả hay không phụ thuộc vào khả năng lao động, trình độ và ý thức của người lao động. Vì vậy, vấn đề quản lí nhân sự trở thành một yêu cầu tất yếu trong các đơn vị sử dụng lao động. Hệ thống quản lí lao động giúp chủ sử dụng lao động đánh giá mức độ hoàn thành các kế hoạch sản xuất, kinh doanh. + Sự qui định của pháp luật: Trong lĩnh vực quản lí lao động, nhà nước đều can thiệp nhất định nhằm tạo trật tự của các sinh hoạt xã hội.

Quyền quản lí mang tính chất đơn phương, cho phép kiểm soát toàn diện, người quản lí được áp dụng các phương thức khác nhau để thực thi có hiệu quả quyền năng này, quyền quản lí mang tính mệnh lệnh hành chính và quản lí lao động là quyền năng có giới hạn. Thứ hai, đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công. 9 Luan van Hợp đồng lao động thực chất là một loại quan hệ mua bán, đối tượng là sức lao động – một loại hàng hóa đặc biệt. Khi người sử dụng lao động mua hàng hóa sức lao động, họ được “sở hữu” một quá trình lao động biểu thị thông qua thời gian làm việc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thái độ, ý thức, … của người lao động và để thực hiện đươc yêu cầu nói trên, người lao động phải cung ứng sức lao động của mình biểu thị thông qua những khoảng thời gian đã được xác định (ngày làm việc, tuần làm việc,…).

Như vây, sức lao động được mua bán trên thị trường là một loại hàng hóa rất trừu tượng, do đó các bên phải mua bán thông qua một việc làm. Là đối tượng của hợp đồng lao động, việc làm phải có trả công. Người lao động bỏ công sức để thực hiện công việc người sử dụng lao động giao cho và khi hoàn thành công việc thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả công cho quá trình lao động đó, dù việc kinh doanh của người sử dụng lao động có lãi hay không. Thứ ba, hợp đồng lao động do đích danh người lao động thực hiện.

Trong quan hệ hợp đồng hợp đồng lao động các bên chú ý đến lao động quá khứ và cả lao động sống, tức lao động đang có, lao động đang diễn ra. Hơn nữa, hợp đồng lao động thường được thực hiện trong môi trường xã hội hóa, có tính chuyên môn hóa và hợp tác hóa rất cao. Vì vậy, khi người sử dụng lao động không chỉ quan tâm đến trình độ, chuyên môn của người lao động mà còn quan tâm nhân thân của người lao động. Do đó, người lao động phải trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết, không được dịch chuyển cho người thứ ba (trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 30 Bộ luật lao động, theo đó thì người lao động có thể chuyển dịch nghĩa vụ lao động của mình cho người khác nếu có sự đồng ý của người sử dụng lao động).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp: Lời Tri Ân Đến Thầy Cô và Đơn Vị Thực Tập" mang đến một cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc bày tỏ lòng biết ơn trong quá trình học tập và thực tập. Tác giả nhấn mạnh rằng việc tri ân không chỉ là một hành động lịch sự mà còn là cách thể hiện sự tôn trọng đối với những người đã hỗ trợ và hướng dẫn trong suốt hành trình học tập. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về giá trị của sự hỗ trợ từ thầy cô và các đơn vị thực tập mà còn khuyến khích họ phát triển kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn tốt nghiệp giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ phi tài chính đối với nhân viên tại khách sạn cao nguyên công ty cổ phần cao nguyên việt nam, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp cụ thể cho việc cải thiện môi trường làm việc. Bên cạnh đó, Luận văn tốt nghiệp tmu hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp cybersoft sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý nhân sự trong các tổ chức. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp quản lý rủi ro tín dụng của nhtmcp công thương chi nhánh hùng vương sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng, một khía cạnh quan trọng trong thực tập và nghề nghiệp tương lai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan.