CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TRONG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp “TCDN là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn TC trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhằm đạt tới các mục tiêu của DN”(Giáo trình TCDN – Trường Đại học Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê – 2013). Hoạt động TCDN là hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hóa của các quỹ tiền tệ của DN. Nói cách khác, trên giác độ kinh doanh vốn, hoạt động TC là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn một cách có hiệu quả.2 Khái niệm quản trị tài chính Quản trị tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trong doanh nghiệp như: chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chức năng quản trị nguồn nhân lực.
“Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm tổng thể các hoạt động của nhà quản trị trong quá trình nghiên cứu, dự báo, phân tích, ra các quyết định tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm thực hiện các mục tiêu đã được xác định “(Quản trị tài chính, NXB Thống kê, năm 2011). Nói cách khác, quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của ddoanh nghiệp, đó là tối đa hóa giá trị cho chủ doanh nghiệp hay tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.3 Khái niệm phân tích quản trị tài chính “Phân tích tài chính là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên BCTC để có thể đánh giá tình hình TCDN thông qua việc so sánh với các mục tiêu mà DN đã đề ra hoặc so với các DN cùng ngành nghề”. (Phân tích TCDN, NXB Đại học Quốc Gia TP. Phân tích TC là quá trình thực hiện tổng thể các phương pháp để xử lí số liệu về tình hình TC, kinh tế của DN qua các hệ thống chỉ tiêu.
Qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng TC hiện tại và dự báo cho tương lai, giúp các nhà quản lí đánh giá được hiện trạng TC và đưa ra được những quyết định quản lí chuẩn xác phù hợp, giúp những đối tượng quan tâm đi đến quyết định đúng đắn. Yêu cầu của phân tích TC là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình TC và hoạt động kinh doanh của DN, qua đó đánh giá tổng quan tình hình hoạt động của DN, dự báo những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của DN.4 Một số khái niệm khác - Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà DN kiểm soát để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại dưới hai hình thức: + Vốn cố định: TSCĐ, hao mòn TSCĐ, đầu tư xây dựng cơ bản + Vốn lưu động: TSLĐ, vốn bằng tiền, tài sản trong thanh toán. - VKD: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi của DN.
- TSNH: là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lí của DN, có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi vốn trong một kì kinh doanh hoặc trong một năm. TSNH của DN có thể tồn tại dưới hình thái tiền hoặc hiện vật, dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. TSNH bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư TC ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các TSNH khác. - TSDH: là tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, có thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi trên một năm.
TSDH bao gồm TSCĐ, bất động sản đầu tư, đầu tư vào công Luan van 6 ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn khác và đầu tư xây dựng cơ bản ở DN, chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại. - NPT: Là tổng các khoản nợ phát sinh mà DN phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm các khoản nợ tiền vay, các khoản NPT cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên và các khoản phải trả khác. - Nguồn VCSH: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của DN, của các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lí do các đơn vị trực thuộc nộp lên…v. - Lợi nhuận: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu được và các chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kì nhất định.2 Nội dung lí thuyết về phân tích trong quản trị tài chính doanh nghiệp 1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của phân tích trong quản trị tài chính doanh nghiệp 1.1 Mục tiêu của phân tích trong quản trị tài chính doanh nghiệp Hoạt động TC là một trong các nội dung cơ bản thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Việc tiến hành phân tích tình hình TC sẽ giúp cho các nhà quản lí DN và các nhà chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng của hoạt động TC, xác định đầy đủ và đúng đắn các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình TC của DN. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn định và nâng cao tình hình TC của DN. Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước như nước ta hiện nay, các DN được quyền bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh thì sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình TCDN, mỗi nhóm đối tượng này có các nhu cầu thông tin khác nhau như: đối với các chủ DN và các nhà quản trị DN thì mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm LN và khả năng trả nợ; đối với các nhà đầu tư thì mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro; đối với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa cho DN thì họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hóa hay không, họ cũng cần biết khả năng thanh toán của DN hiện tại, và trong tương lai sắp tới. Luan van 7 Ngoài ra, các cơ quan TC, cơ quan chủ quản, các nhà PTTC hoạch định chính sách, những người lao động cũng quan tâm tới thông tin TC của DN.2 Nhiệm vụ của phân tích trong quản trị tài chính doanh nghiệp Nhiệm vụ của phân tích trong quản trị TCDN là căn cứ trên các nguyên tắc TCDN để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng của hoạt động TC, chỉ ra được những mặt tích cực và hạn chế của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.2 Các cơ sở dữ liệu để phân tích trong quản trị tài chính doanh nghiệp 1.1 BCĐKT BCĐKT: Phản ánh tổng quát tình hình TC của một DN tại một thời điểm nhất định. Kết cấu cơ bản của BCĐKT như sau: - Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tình hình tài sản của một DN tại một thời điểm nhất định, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. - Phần nguồn vốn: Phản ánh toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản của DN, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.3 BCKQKD BCKQKD phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong một khoảng thời gian nhất định. Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên BCKQKD: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí DN, DT TC, chi phí TC, LN từ hoạt động sản xuất kinh doanh, LN khác, LNTT, thuế TNDN, LNST.4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của DN.
Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta có thể đánh giá được khả năng tạo tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán, và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo của DN. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần: luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, luồng tiền từ hoạt động đầu tư, luồng tiền từ hoạt động TC.5 Thuyết minh BCTC Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành hệ thống BCTC của DN, được lập để giải thích, bổ sung thông tin về tình hình hoạt động của DN trong kỳ báo cáo mà các BCTC không thế trình bày rõ ràng và chi tiết được. Thuyết minh BCTC trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được DN lựa chọn để áp dụng, tình hình và lí do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của DN.3 Nội dung phân tích trong quản trị tài chính doanh nghiệp 1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Dựa trên số liệu của BCĐKT và BCKQKD, phân tích tổng quát tình hình TCDN nhằm nhìn nhận bao quát ban đầu tình hình của DN, thông thường cần xem xét một số biến động chủ yếu giữa cuối năm với đầu năm hoặc của năm nay so với năm trước: a. Sự tăng, giảm tổng tài sản Tốc độ luân chuyển của TSLĐ là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ.
Nếu hiệu quả sử dụng TSLĐ cao thì tốc độ luân chuyển tăng, nếu hiệu quả sử dụng TSLĐ thấp thì tốc độ luân chuyển của TSLĐ giảm. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSLĐ vận động không ngừng. Để giải quyết nhu cầu về vốn cho DN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần đẩy nhanh tộc độ luân chuyển của TSLĐ.