Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp marketing thu hút khách du lịch của khách sạn Hoàng Anh, Hà Nội" do sinh viên Phạm Thị Tuyết Chinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Hồng Hạnh tại Khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương mại (năm 2017).

Trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu du lịch mở rộng đã thúc đẩy ngành kinh doanh du lịch – khách sạn trở thành ngành kinh tế trọng điểm tại Việt Nam. Sự gia tăng của các đơn vị cung ứng dịch vụ lưu trú dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút khách hàng. Đối với Khách sạn Hoàng Anh (Hà Nội), thực tiễn hoạt động kinh doanh cho thấy việc khai thác tập khách du lịch hiện tại chưa đạt hiệu quả tối ưu. Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp marketing có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm thu hút khách du lịch, gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho khách sạn là vấn đề cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là đề xuất hệ thống giải pháp marketing nhằm thu hút khách du lịch đến với Khách sạn Hoàng Anh, Hà Nội. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu triển khai 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động marketing thu hút khách du lịch trong kinh doanh khách sạn.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động marketing thu hút khách du lịch của Khách sạn Hoàng Anh, Hà Nội trong giai đoạn 2015–2016; từ đó rút ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất phương hướng, quan điểm và các giải pháp marketing cụ thể cùng kiến nghị với cơ quan quản lý chức năng nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch của khách sạn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động marketing thu hút khách du lịch. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về marketing-mix và các biện pháp thu hút khách du lịch trong doanh nghiệp khách sạn.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Hoàng Anh, địa chỉ tại G1, X4, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2015–2016 (khảo sát thực tế tháng 3/2017), định hướng giải pháp cho giai đoạn 2018–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình và văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn theo giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (TS. Nguyễn Văn Mạnh, ThS. Hoàng Thị Lan Hương đồng chủ biên) và định nghĩa của bách khoa toàn thư.
  • Khái niệm và phân loại khách du lịch căn cứ theo Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 và định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO). Phân loại khách du lịch theo mục đích chuyến đi (công vụ, giải trí, thăm thân), hình thức tổ chức (theo đoàn, cá nhân, tour trọn gói, tour tự do) và phạm vi lãnh thổ (khách quốc tế, khách nội địa).
  • Khái niệm Marketing du lịch dựa theo giáo trình của TS. Bùi Xuân Nhàn (Trường Đại học Thương mại) và định nghĩa nghiên cứu marketing của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).
  • Lý thuyết hành vi mua của khách du lịch, các nhóm nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) và tiến trình 5 bước ra quyết định mua: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau tiêu dùng.
  • Khung nội dung marketing thu hút khách: Nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường (theo nhân khẩu học, mục đích, tâm lý, hành vi, địa lý; phương pháp phân đoạn 1 lần, 2 lần, nhiều lần), lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm.
  • Phối thức Marketing-mix mở rộng trong kinh doanh khách sạn, gồm: Chính sách sản phẩm (danh mục, chiều rộng, chiều sâu, tính đồng nhất, vòng đời sản phẩm), Chính sách giá (hớt váng, thâm nhập, trọn gói, điều chỉnh theo mùa vụ), Chính sách phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp), Chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân theo mô hình AIDA), Chính sách con người, Chính sách trọn gói/lập chương trình và Chính sách quan hệ đối tác.
  • Hệ thống nhân tố môi trường: Môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, công nghệ, văn hóa, tự nhiên, chính trị), môi trường ngành (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng, khách hàng) và môi trường vi mô nội bộ (tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, trình độ quản lý).

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban nội bộ của Khách sạn Hoàng Anh (Phòng Giám đốc, Kế toán, Kinh doanh) và dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Hà Nội, các báo cáo ngành và niên giám thống kê. Phương pháp xử lý gồm phân tích, so sánh tỷ lệ tăng giảm và đánh giá biến động số liệu giai đoạn 2015–2016.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên trực tiếp cho khách du lịch lưu trú tại khách sạn thông qua bộ phận lễ tân tại thời điểm làm thủ tục trả phòng (check-out) trong 15 ngày (từ ngày 05/03/2017 đến 20/03/2017). Tổng số phiếu phát ra là 100 phiếu, thu về 80 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 80%), loại bỏ 20 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất kém/Rất yếu đến 5 - Rất tốt) được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ.
    • Phỏng vấn nhà quản trị: Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp Giám đốc Khách sạn Hoàng Anh (Bà Trần Thị Chúc) vào ngày 26/03/2016 để làm rõ định hướng chiến lược và thực trạng triển khai các chính sách marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về marketing thu hút khách du lịch trong kinh doanh khách sạn

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng về marketing trong lĩnh vực lưu trú du lịch. Tác giả phân tích đặc trưng của sản phẩm khách sạn mang tính phi vật chất, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể lưu kho. Phân tích hành vi mua chỉ ra sự khác biệt giữa các phân khúc: khách du lịch công vụ ít nhạy cảm với giá, yêu cầu tiện nghi và vị trí thuận lợi, chi tiêu cao; trong khi khách du lịch thuần túy nghỉ dưỡng nhạy cảm hơn về giá và chịu tác động mạnh bởi tính mùa vụ.

Nội dung chương thiết lập mô hình quản trị marketing-mix toàn diện cho khách sạn bao gồm việc hoạch định chính sách sản phẩm (chất lượng buồng phòng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ bổ sung), chính sách định giá linh hoạt theo cung cầu mùa vụ, xây dựng hệ thống kênh phân phối đa tầng và ứng dụng 5 công cụ xúc tiến truyền thông theo mô hình truyền tin AIDA. Chương 1 cũng phân tích cấu trúc các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô tác động trực tiếp đến khả năng thu hút khách của doanh nghiệp khách sạn.

Chương 2: Thực trạng marketing thu hút khách du lịch của khách sạn Hoàng Anh, Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về Khách sạn Hoàng Anh: tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư Du lịch Hoàng Anh, thành lập khách sạn năm 2010 tại phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội với quy mô 40 phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn 2 sao. Khách sạn tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng.

Hoạt động kinh doanh của khách sạn giai đoạn 2015–2016 có sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và lợi nhuận, trong đó dịch vụ lưu trú giữ vai trò trụ cột:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2016/2015 (+/-) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 9.820 10.800 +980 +9,9%
- Doanh thu lưu trú (triệu đồng) 7.347 9.288 +941 +11,3%
Tỷ trọng doanh thu lưu trú (%) 80% 81% +1% -
- Doanh thu ăn uống (triệu đồng) 2.671 2.805 +263 +0,3%
Tỷ trọng doanh thu ăn uống (%) 15% 15% 0% -
- Doanh thu dịch vụ khác (triệu đồng) 1.473 1.512 +39 +2,7%
Tỷ trọng dịch vụ khác (%) 5% 4% -1% -
Tổng chi phí (triệu đồng) 4.873 4.032 -841 -17,3%
- Tiền lương nhân viên (triệu đồng) 1.380 1.584 +204 +14,8%
Thuế GTGT (triệu đồng) 1.964 2.160 +196 +9,9%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 2.983 4.608 +1.625 +54,5%

Nguồn: Trích xuất từ Phụ lục 2 của khóa luận

Quy mô và cơ cấu buồng phòng của khách sạn được phân bố thành 4 hạng phòng với mức giá bán lẻ niêm yết:

Loại phòng Số lượng phòng Khách ở tối đa (người) Giá phòng/đêm (VNĐ, chưa VAT)
Standard Single 5 1 350.000
Standard Double 12 3 700.000
Vip 1 14 2 500.000
Vip 2 7 2 600.000
Tổng số phòng 40 - -

Nguồn: Trích xuất từ Phụ lục 3 của khóa luận

Khảo sát thực tế trên 80 khách hàng lưu trú ghi nhận các chỉ số thực trạng:

  • Cơ cấu nguồn khách: Khách nội địa chiếm 90% (72/80 phiếu), khách quốc tế chiếm 10% (8/80 phiếu). Về mục đích: 55% khách đi du lịch/nghỉ dưỡng, 40% khách đi công vụ, 5% khách thăm thân.
  • Lý do khách lựa chọn khách sạn: 45% khách lựa chọn vì giá cả, 20% vì thương hiệu, 15% vì chất lượng phục vụ, 15% vì thái độ nhân viên và 5% do vị trí/ngẫu nhiên.
  • Đánh giá chất lượng dịch vụ: 5% đánh giá rất tốt, 55% đánh giá tốt, 35% đánh giá bình thường, 5% đánh giá yếu/chưa hài lòng. Dịch vụ lưu trú có 40% khách đánh giá từ tốt trở lên; dịch vụ ăn uống có 50% đánh giá tốt trở lên; dịch vụ bổ sung đạt 35% đánh giá tốt trở lên.
  • Nguồn nhân lực: Trình độ cao đẳng, đại học chiếm 36,2%; lao động có khả năng giao tiếp tiếng Anh chiếm 20,3%.

Tác giả chỉ ra các hạn chế lớn: Công tác nghiên cứu thị trường có chu kỳ quá dài (khoảng 5 năm mới cập nhật một lần); định vị dựa trên giá thấp khiến một bộ phận khách hàng nghi ngờ về chất lượng; kênh phân phối phụ thuộc chủ yếu vào khách vãng lai trực tiếp, thiếu liên kết chặt chẽ với các công ty lữ hành; hoạt động xúc tiến mờ nhạt, chưa có website đặt phòng trực tuyến riêng biệt và thiếu hiện diện trên mạng xã hội; cơ sở vật chất kỹ thuật bắt đầu xuống cấp.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp marketing nhằm thu hút khách du lịch của khách sạn Hoàng Anh, Hà Nội

Chương 3 xây dựng định hướng giải pháp dựa trên dự báo ngành du lịch Hà Nội giai đoạn 2018–2020 (dự báo lượng khách tăng bình quân 13,4%/năm, doanh thu tăng 40%/năm; mục tiêu năm 2018 đón trên 5,2 triệu lượt khách).

Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp marketing-mix và hoàn thiện quản trị:

  1. Nghiên cứu thị trường: Thiết lập quy trình thu thập thông tin sơ cấp thường xuyên qua thư điện tử, bảng hỏi trực tuyến; đầu tư hệ thống cơ sở dữ liệu để theo dõi biến động thị hiếu khách công vụ và khách lữ hành.
  2. Phân đoạn và định vị: Giữ vững thị trường khách du lịch công vụ và nội địa có thu nhập trung bình; mở rộng hướng đến khách lẻ quốc tế (khu vực Hàn Quốc, Trung Quốc); tái định vị hình ảnh cơ sở lưu trú tiện nghi, thân thiện, dịch vụ chuẩn mực thay vì chỉ nhấn mạnh yếu tố giá rẻ.
  3. Chính sách sản phẩm: Nâng cấp, bảo dưỡng đồng bộ hệ thống trang thiết bị buồng phòng (máy điều hòa, tủ lạnh, bình nóng lạnh); cá nhân hóa trang trí theo từng hạng phòng; làm mới thực đơn ăn uống với các món đặc sản Hà Nội; bổ sung dịch vụ tiện ích như phòng hát karaoke, spa, sân tập thể thao.
  4. Chính sách giá: Xây dựng cơ chế giá linh hoạt theo mùa vụ (áp dụng giảm giá kích cầu mùa thấp điểm cho khách đặt trước; giữ nguyên giá và tặng quà/dịch vụ giặt là, đưa đón trong mùa cao điểm/lễ Tết); phát hành thẻ khách hàng thân thiết với tỷ lệ chiết khấu theo bậc.
  5. Chính sách phân phối: Xây dựng và vận hành cổng thông tin điện tử/website tích hợp tính năng đặt phòng trực tuyến 24/7; ký kết hợp đồng gửi khách với các đơn vị lữ hành lớn (Hanoitourist, Saigontourist, Viet Fun Travel) với mức hoa hồng 15–25%; mở rộng mạng lưới giới thiệu khách thông qua các hãng vận tải, taxi.
  6. Chính sách xúc tiến: Tăng ngân sách cho truyền thông; in ấn tài liệu quảng bá chuyên nghiệp (tập gấp, brochure); tăng cường hiện diện trên tạp chí du lịch và mạng xã hội; tham gia các hội chợ xúc tiến du lịch và triển lãm chuyên ngành.
  7. Chính sách con người và liên kết đối tác: Thành lập tổ marketing chuyên trách; nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự chuyên ngành du lịch – khách sạn; mở lớp bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp định kỳ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, lương thưởng; tăng cường liên kết ngang với các khách sạn cùng khu vực (Khách sạn Cầu Giấy, Khách sạn Bounty, Khách sạn Pan Horizon) để điều chuyển khách khi quá tải; duy trì liên kết dọc với Công ty CP Thực phẩm Sao Mai và các hãng lữ hành (Vietravel, Du lịch Trường Sơn).

Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô với Nhà nước (đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, bố trí ngân sách quảng bá du lịch quốc gia), Tổng cục Du lịch (hoàn thiện quy hoạch khách sạn, chuẩn hóa tiêu chuẩn ngành, số hóa tài liệu quảng bá du lịch) và Sở Du lịch Hà Nội (tổ chức các chương trình kích cầu, kiểm soát an ninh trật tự và hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ lưu trú).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Lập bảng tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn Hoàng Anh giai đoạn 2015–2016, xác định tỷ trọng đóng góp của doanh thu lưu trú (chiếm 80–81% tổng doanh thu) và phân tích các khoản mục chi phí, lợi nhuận.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về đặc điểm khách hàng thông qua khảo sát mẫu n=80: 90% là khách nội địa, 40% là khách công vụ, 45% khách lựa chọn khách sạn dựa vào tiêu chí giá cả.
  • Phát hiện các điểm nghẽn trong công tác marketing của khách sạn 2 sao quy mô 40 phòng tại quận Cầu Giấy: tình trạng định vị đơn điệu theo giá rẻ, kênh phân phối gián tiếp chưa phát triển, thiếu bộ phận marketing chuyên trách và công tác nghiên cứu thị trường không định kỳ.
  • Hệ thống hóa giải pháp 7P gắn với đặc thù kinh doanh thực tế của khách sạn, đặc biệt là cơ chế liên kết đối tác ngang (hợp tác chia sẻ nguồn khách quá tải giữa các khách sạn trong cùng địa bàn Cầu Giấy) và liên kết dọc với nhà cung ứng thực phẩm, hãng lữ hành.
  • Khóa luận đóng góp dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm không trùng lặp đối với trường hợp cụ thể của Khách sạn Hoàng Anh, đóng vai trò tài liệu tham khảo trong quản trị marketing khách sạn quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong giới hạn thời gian thực tập và nguồn lực của sinh viên; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 80 phiếu hợp lệ được thu thập trong thời gian ngắn (15 ngày, từ 05/03/2017 đến 20/03/2017) tại một địa điểm lưu trú duy nhất; dữ liệu tài chính thứ cấp chỉ tập trung trong 2 năm (2015–2016).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát với quy mô mẫu lớn hơn qua nhiều mùa vụ khác nhau trong năm; nghiên cứu sâu hành vi tiêu dùng của phân khúc khách quốc tế tiềm năng (Hàn Quốc, Trung Quốc); đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai các kênh phân phối trực tuyến (OTA) và dự án nâng cấp hạ tầng phòng nghỉ của khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Marketing Thương mại tham khảo về phương pháp luận kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong nghiên cứu marketing dịch vụ.
  • Người làm nghiên cứu: Tham khảo khung cấu trúc phân tích môi trường marketing, bảng câu hỏi điều tra mức độ hài lòng của khách lưu trú (sử dụng thang đo Likert) và cách thức thiết lập ma trận giải pháp marketing-mix 7P.
  • Nhà quản trị khách sạn quy mô vừa và nhỏ: Áp dụng các giải pháp thực tế về chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ, phương thức liên kết mạng lưới đối tác ngang/dọc và chiến lược quản lý chi phí buồng phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Hoàng Anh được thành lập vào thời gian nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Khách sạn Hoàng Anh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2010 (tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư Du lịch Hoàng Anh), đặt tại G1, X4, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao, có quy mô 40 phòng ngủ chia thành 4 hạng phòng (Standard Single, Standard Double, Vip 1, Vip 2) cùng hệ thống nhà hàng Hoang Anh Restaurant và quầy bar.

2. Cơ cấu khách hàng của Khách sạn Hoàng Anh theo khảo sát sơ cấp có đặc điểm gì nổi bật?
Theo kết quả khảo sát 80 phiếu hợp lệ của tác giả vào tháng 3/2017, nguồn khách của khách sạn chủ yếu là khách nội địa (chiếm 90%), khách quốc tế chỉ chiếm 10%. Xét theo mục đích chuyến đi, khách du lịch thuần túy/nghỉ dưỡng chiếm 55%, khách đi công vụ chiếm 40% và khách thăm thân chiếm 5%.

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của khách sạn biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2016?
Năm 2016, tổng doanh thu khách sạn đạt 10.800 triệu đồng, tăng 980 triệu đồng (+9,9%) so với năm 2015 (9.820 triệu đồng). Doanh thu dịch vụ lưu trú giữ vai trò chủ đạo, đạt 9.288 triệu đồng năm 2016 (chiếm 81% tổng doanh thu). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 4.608 triệu đồng, tăng 1.625 triệu đồng (+54,5%) so với năm 2015 (2.983 triệu đồng).

4. Khách du lịch lựa chọn Khách sạn Hoàng Anh chủ yếu vì lý do gì?
Kết quả khảo sát chỉ ra rằng yếu tố chi phối lớn nhất khiến khách lựa chọn khách sạn là giá cả (chiếm 45%), tiếp theo là yếu tố thương hiệu (20%), chất lượng dịch vụ (15%), thái độ phục vụ của nhân viên (15%) và các lý do khác như vị trí hoặc chọn ngẫu nhiên (5%).

5. Tác giả đề xuất các đối tác liên kết cụ thể nào cho khách sạn trong chính sách marketing?
Về liên kết ngang, khách sạn được đề xuất hợp tác chia sẻ nguồn khách với các khách sạn cùng khu vực quận Cầu Giấy như Khách sạn Cầu Giấy, Khách sạn Bounty, Khách sạn Pan Horizon. Về liên kết dọc, tác giả đề xuất mở rộng hợp tác tiêu thụ sản phẩm với các hãng lữ hành gồm Hanoitourist, Saigontourist, Viet Fun Travel, Vietravel, Công ty Du lịch Trường Sơn và duy trì nhà cung cấp thực phẩm Công ty CP Thực phẩm Sao Mai.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Tuyết Chinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing thu hút khách du lịch và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động marketing tại Khách sạn Hoàng Anh (Hà Nội) trong giai đoạn 2015–2016. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và kết quả điều tra sơ cấp 80 khách lưu trú, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu thế về giá và doanh thu lưu trú, đồng thời nhận diện những hạn chế về định vị, kênh phân phối và truyền thông xúc tiến. Hệ thống giải pháp marketing-mix 7P và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính khả thi, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp Khách sạn Hoàng Anh nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp theo.