Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và bối cảnh kinh tế đối mặt với nhiều biến động, vốn kinh doanh đóng vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy bên cạnh các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, vẫn còn nhiều đơn vị sử dụng vốn chưa hợp lý dẫn đến tình trạng thất thoát, thua lỗ và rủi ro tài chính. Việc phân tích định kỳ hiệu quả sử dụng vốn giúp nhận diện rõ thực trạng huy động, phân bổ và luân chuyển vốn, qua đó xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp kiểm soát an toàn tài chính.

Tại Công ty TNHH Alim Hà Nội – một doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc chuyên về sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu – công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn vẫn còn một số bất cập trong thực tế quản lý:

  • Hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn chưa có bộ phận chuyên trách mà do phòng Kế toán – Tài chính kiêm nhiệm, nhân sự chưa được đào tạo chuyên sâu về thống kê và phân tích kinh tế.
  • Công tác phân tích chủ yếu thực hiện vào cuối niên độ tài chính nên chưa cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị và điều hành.
  • Nội dung phân tích mới dừng lại ở các chỉ tiêu tổng quát về doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu nguồn vốn, chưa đi sâu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn (vốn lưu động, vốn cố định) và các yếu tố chi phí liên quan.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Alim Hà Nội giai đoạn 2016 – 2017 thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
  3. Chỉ ra những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trong quá trình sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Alim Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Alim Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Alim Hà Nội (địa chỉ trụ sở: Số 162TT3, Khu đô thị mới Mỹ Đình - Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; nhà máy sản xuất tại Châu Can, Phú Xuyên, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, tài liệu và báo cáo tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2 năm (2016 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vốn kinh doanh dưới góc độ tài chính doanh nghiệp: vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động và đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các giáo trình chuyên ngành như:

  • Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương Mại, PGS.TS. Trần Thế Dũng chủ biên).
  • Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương Mại, PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên).
  • Giáo trình Kế toán tài chính cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan: Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (HTKK 3.2).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp và các kỹ thuật phân tích kinh tế:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát gồm 11 câu hỏi trắc nghiệm, phát ra 10 phiếu và thu về 10 phiếu hợp lệ (đối tượng khảo sát gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính, thực hiện từ ngày 25/02/2018 đến ngày 26/02/2018).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Phó Giám đốc (bà Nguyễn Thị Hà) và Kế toán trưởng (bà Nguyễn Thị Thanh Yên) vào ngày 26/02/2018 nhằm làm rõ quy trình quản lý vốn, chính sách thu hồi công nợ và khó khăn trong tiếp cận tín dụng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Hồ sơ năng lực, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Alim Hà Nội qua 2 năm 2016 và 2017.
    • Nguồn bên ngoài: Các văn bản pháp luật về thuế, tài chính, giáo trình và khóa luận tham khảo cùng chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối) kết hợp với phương pháp lập biểu phân tích kinh tế (biểu mẫu phân tích 5 cột) để đánh giá biến động quy mô, cơ cấu và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn qua các năm.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{VKD} = \frac{M}{\overline{VKD}}$), hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($P_{VKD} = \frac{P}{\overline{VKD}}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân ($H_{VLĐ} = \frac{M}{\overline{VLĐ}}$), hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($P_{VLĐ} = \frac{P}{\overline{VLĐ}}$), số vòng chu chuyển vốn lưu động ($N = \frac{W}{\overline{VLĐ}}$), số ngày một vòng chu chuyển ($n = \frac{360}{N}$), mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động ($V_{tk} = \frac{M_1}{360} \times (K_1 - K_0)$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($H_{VCĐ} = \frac{M}{\overline{VCĐ}}$), hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($P_{VCĐ} = \frac{P}{\overline{VCĐ}}$), sức sản xuất tài sản cố định ($\frac{M}{\overline{TSCĐ}}$), sức sinh lợi tài sản cố định ($\frac{P}{\overline{TSCĐ}}$), sức hao phí tài sản cố định ($\frac{\overline{TSCĐ}}{P}$).
  • Chỉ tiêu cân đối bù đắp: Nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn luân chuyển, hệ số tài trợ nguồn vốn thường xuyên cho tài sản dài hạn ($H_1$) và hệ số tài trợ nợ ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn ($H_2$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này trình bày có hệ thống các quan niệm học thuật về vốn kinh doanh từ góc độ kinh tế chính trị C.Mác, kinh tế học David Begg và kinh tế doanh nghiệp thương mại Việt Nam. Tác giả nêu rõ 7 đặc trưng cốt lõi của vốn kinh doanh:

  1. Biểu hiện bằng lượng giá trị tài sản cụ thể.
  2. Duy trì ở quy mô tối thiểu nhất định.
  3. Luôn vận động sinh lời.
  4. Yêu cầu bảo toàn và rút ngắn thời gian thu hồi.
  5. Có giá trị theo thời gian.
  6. Gắn liền với chủ sở hữu xác định.
  7. Tồn tại dưới cả hình thái tài sản hữu hình và tài sản vô hình.

Vốn kinh doanh được phân loại theo 4 tiêu thức: phạm vi hoạt động (trong và ngoài sản xuất kinh doanh), đặc điểm luân chuyển (vốn lưu động và vốn cố định), nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả), thời gian huy động và sử dụng (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời).

Chương I cũng xác lập ý nghĩa của công tác phân tích tài chính đối với các bên liên quan (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan nhà nước, nhà cung cấp, người lao động), đồng thời xây dựng quy trình phân tích cụ thể gồm 2 mảng chính: phân tích cơ cấu - biến động vốn và phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn lưu động, vốn cố định, vốn chủ sở hữu.

Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Alim Hà Nội

Chương II tập trung giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Alim Hà Nội (doanh nghiệp thành lập ngày 26/09/2008, chính thức hoạt động từ 01/10/2008 theo GPKD số 011043000459, vốn điều lệ 14,1 tỷ đồng, đại diện pháp luật kiêm Giám đốc: Kang Sang Yong, quy mô 180 lao động). Tác giả phân tích các nhân tố môi trường tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:

  • Nhân tố khách quan: Ưu đãi thuế theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, cải tiến phần mềm kê khai theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành (Công ty TNHH ORIENTAL Việt Nam, Công ty TNHH Takubo Việt Nam), chi phí logistics tăng do sự kiện Hãng tàu Hanjin phá sản, sự kiện đàm phán Brexit, việc Mỹ rút khỏi TPP và tác động của công nghệ 4.0.
  • Nhân tố chủ quan: Chất lượng nguồn nhân lực trẻ, chính sách mở rộng vốn lưu động và đầu tư tài sản cố định, áp lực cải tiến mẫu mã theo thị hiếu xuất khẩu, và hạn chế về cơ cấu tổ chức khi chưa có phòng ban phân tích tài chính chuyên biệt.

Kết quả điều tra sơ cấp (10 phiếu) và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo chỉ ra:

  • 100% cán bộ quản lý và nhân viên kế toán khẳng định việc phân tích và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết, nhưng doanh nghiệp chỉ thực hiện phân tích định kỳ 1 năm/lần và dừng lại ở cơ cấu nguồn vốn.
  • Nguyên nhân tăng nguyên giá tài sản cố định: 60% do mua mới, 30% do thuê tài chính, 10% do biếu tặng.
  • Giải pháp cấp bách được lựa chọn nhiều nhất là siết chặt thu hồi công nợ (40%), tiếp theo là nâng cao chất lượng phân tích (20%), điều chỉnh cơ cấu vốn (20%) và chế độ đãi ngộ (20%).

Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2016 – 2017:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Tổng doanh thu và thu nhập Số liệu BCTC Số liệu BCTC +1.264 đồng +1,13%
Tổng chi phí Số liệu BCTC Số liệu BCTC +665.607 đồng +0,75%
Lợi nhuận trước thuế Số liệu BCTC Số liệu BCTC +409.657 đồng +5,78%
Doanh thu thuần BH & CCDV Số liệu BCTC Số liệu BCTC +718.020 đồng +0,81%

Phân tích biến động quy mô và cơ cấu vốn cho thấy:

  • Vốn kinh doanh bình quân năm 2017 tăng 5.584,57 đồng (+25,51%) so với năm 2016. Trong đó, vốn lưu động bình quân tăng 3.095,07 đồng (+37,68%), vốn cố định bình quân tăng 1.489,50 đồng (+14,49%). Vốn chủ sở hữu bình quân tăng 971.973,07 đồng (+6,32%), nợ phải trả bình quân tăng 4.611,5 đồng (+72,67%).
  • Trong cơ cấu vốn lưu động: Tiền và tương đương tiền bình quân tăng 2.581,57 đồng (+65,95%); Phải thu ngắn hạn bình quân tăng 1.015,5 đồng (+42,71%); Hàng tồn kho bình quân giảm 556.316,5 đồng (-40,58%); Tài sản ngắn hạn khác tăng 11.814,5 đồng (+1,96%).
  • Trong cơ cấu vốn cố định: Tài sản cố định bình quân tăng 1.243,50 đồng (+13,87%); Phải thu dài hạn khác bình quân tăng 200.247 đồng (+21,23%).
  • Phân tích quan hệ bù đắp: Nguồn vốn thường xuyên bình quân tăng 2.597 đồng (+15,92%), tài sản dài hạn tăng 1.490,5 đồng (+14,49%), nguồn vốn luân chuyển bình quân năm 2017 đạt 1.106,5 đồng (+18,21%). Hệ số $H_1$ tăng từ 1,6260 lên 1,6464 lần; hệ số $H_2$ tăng từ 0,3086 lên 0,4063 lần.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Alim Hà Nội

Dựa trên kết quả định lượng và khảo sát, tác giả tổng hợp các kết luận chính:

  • Mặt đạt được: Doanh thu và lợi nhuận duy trì tăng trưởng dương; nguồn vốn luân chuyển luôn dương ($H_1 > 1, H_2 < 1$), đảm bảo khả năng thanh toán và tính tự chủ trong tài trợ tài sản dài hạn; hàng tồn kho giảm mạnh (-40,58%) giúp tiết kiệm chi phí lưu kho.
  • Mặt tồn tại: Hiệu quả sử dụng vốn đồng loạt suy giảm do tốc độ tăng quy mô vốn (+25,51%) vượt trội so với tốc độ tăng doanh thu thuần (+0,81%) và lợi nhuận trước thuế (+5,78%). Tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại; nợ phải trả tăng mạnh (+72,67%) làm tăng mức độ phụ thuộc tài chính; vốn bị chiếm dụng ở các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn đều gia tăng; tài sản cố định mới đầu tư chưa được khai thác tối đa công suất.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Giải pháp tại doanh nghiệp:
    • Tăng cường chính sách quản lý và thu hồi công nợ: áp dụng chiết khấu thanh toán nhanh, rút ngắn thời hạn nợ trong hợp đồng kinh tế, bổ sung điều khoản phạt lãi suất đối với nợ quá hạn.
    • Tuyển dụng và đào tạo nâng cao chuyên môn phân tích tài chính kinh tế cho nhân sự kế toán để thực hiện phân tích định kỳ hàng quý, hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.
    • Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, khai thác triệt để công suất dây chuyền sản xuất mới đầu tư.
    • Điều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng gia tăng tỷ trọng tài sản cố định phù hợp với tính chất của doanh nghiệp sản xuất gia công.
  • Kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng: Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc xét duyệt hồ sơ vay vốn tín dụng; áp dụng lãi suất ưu đãi và giãn thời gian nộp thuế cho doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong các giai đoạn kinh tế khó khăn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng chi tiết thực trạng suy giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Alim Hà Nội qua bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế năm 2016 – 2017:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch (2017 so với 2016) Tốc độ tăng/giảm (%)
Tổng vốn kinh doanh Hệ số doanh thu / VKD bình quân Lần 4,12 3,31 -0,81 -19,68%
Hệ số LNTT / VKD bình quân Lần 0,33 0,28 -0,05 -15,72%
Vốn lưu động Hệ số doanh thu / VLĐ bình quân Lần 8,67 6,35 -2,32 -26,78%
Hệ số LNTT / VLĐ bình quân Lần 0,69 0,53 -0,16 -23,17%
Số vòng chu chuyển VLĐ Vòng 6,73 4,90 -1,83 -27,15%
Số ngày chu chuyển VLĐ Ngày 53,49 73,42 +19,93 +37,26%
Vốn cố định Hệ số doanh thu / VCĐ bình quân Lần 7,85 6,91 -0,94 -11,97%
Hệ số LNTT / VCĐ bình quân Lần 0,62 0,58 -0,05 -7,61%
Sức sản xuất của TSCĐ Lần 7,24 6,37 -0,87 -12,02%
Sức sinh lợi của TSCĐ Lần 0,57 0,53 -0,04 -7,02%
Sức hao phí của TSCĐ Lần 1,73 1,88 +0,14 +8,09%

Về mặt đóng góp thực tiễn, nghiên cứu phản ánh chân thực các nút thắt trong công tác quản trị vốn tại một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô vừa: việc mở rộng quy mô tài sản và nguồn vốn vay nhưng không đi kèm với các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ và quản trị công nợ chặt chẽ đã trực tiếp làm kéo dài thời gian chu chuyển vốn lưu động thêm 19,93 ngày, làm tăng sức hao phí TSCĐ từ 1,73 lên 1,88 lần. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát kết quả khảo sát nhân sự và phỏng vấn trực tiếp ban điều hành doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được tác giả tự xác định:

  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2016 và 2017), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp dệt may.
  • Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô tương đối nhỏ ($n = 10$ phiếu), tập trung chủ yếu vào phòng Kế toán – Tài chính và Ban Giám đốc tại trụ sở Hà Nội, chưa mở rộng thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý xưởng sản xuất tại Châu Can hay chi nhánh Bắc Ninh.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc kéo dài chuỗi thời gian phân tích BCTC từ 3 đến 5 năm, kết hợp phân tích sâu hơn về dòng tiền lưu chuyển thuần và xây dựng mô hình quản trị vốn lưu động tối ưu cho các đơn vị gia công may mặc xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính, hiệu quả sử dụng vốn.
  • Kế toán trưởng, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI ngành dệt may trong việc thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích hiệu quả vốn định kỳ và xây dựng cơ chế kiểm soát công nợ, luân chuyển vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề gì? Khóa luận thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Alim Hà Nội (100% vốn Hàn Quốc, thành lập năm 2008, vốn điều lệ 14,1 tỷ đồng), hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu (quần áo, chi tiết thêu, ren, đính cườm).

2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được triển khai như thế nào? Tác giả đã phát 10 phiếu điều tra trắc nghiệm (thu về 10 phiếu hợp lệ) cho Giám đốc, Phó Giám đốc và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính từ ngày 25/02/2018 đến ngày 26/02/2018, đồng thời phỏng vấn trực tiếp Phó Giám đốc Nguyễn Thị Hà và Kế toán trưởng Nguyễn Thị Thanh Yên vào ngày 26/02/2018.

3. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của Công ty Alim Hà Nội biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2017? Tốc độ chu chuyển vốn lưu động năm 2017 chậm hơn đáng kể so với năm 2016: số vòng chu chuyển giảm từ 6,73 vòng xuống 4,90 vòng (giảm 1,83 vòng, tương ứng -27,15%), dẫn đến số ngày của một vòng luân chuyển tăng từ 53,49 ngày lên 73,42 ngày (kéo dài thêm 19,93 ngày, tương ứng +37,26%).

4. Mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản của công ty có đặc điểm gì? Trong cả 2 năm 2016 và 2017, doanh nghiệp đều duy trì hệ số đầu tư nguồn vốn thường xuyên cho tài sản dài hạn $H_1 > 1$ (1,6260 lần năm 2016 và 1,6464 lần năm 2017), hệ số nợ ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn $H_2 < 1$ (0,3086 lần năm 2016 và 0,4063 lần năm 2017). Nguồn vốn luân chuyển luôn dương (năm 2017 đạt 1.106,5 đồng, tăng 18,21%), đảm bảo nguồn vốn thường xuyên đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn.

5. Vì sao hệ số doanh thu và lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2017 lại giảm? Nguyên nhân chủ yếu do quy mô vốn kinh doanh bình quân năm 2017 tăng nhanh (+25,51%) trong khi doanh thu thuần chỉ tăng nhẹ 0,81% và lợi nhuận trước thuế tăng 5,78%. Hệ số doanh thu trên VKD giảm từ 4,12 lần xuống 3,31 lần (-19,68%) và hệ số LNTT trên VKD giảm từ 0,33 lần xuống 0,28 lần (-15,72%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Anh đã hệ thống hóa lý luận về vốn và phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Alim Hà Nội giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc kết hợp dữ liệu báo cáo tài chính với điều tra khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ rõ thực trạng suy giảm hiệu suất sinh lời và luân chuyển vốn do quy mô vốn mở rộng nhanh hơn kết quả kinh doanh. Các đề xuất về siết chặt công nợ, đào tạo nhân sự phân tích và tối ưu hóa tài sản cố định mang tính ứng dụng cao đối với công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.