Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, du lịch đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với đời sống tinh thần của cộng đồng và là ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách quốc gia. Theo dự báo của Tổng cục Du lịch Việt Nam, lượng khách du lịch nội địa và quốc tế duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ, với mục tiêu đạt khoảng 7,5 triệu lượt khách quốc tế và 37 triệu lượt khách nội địa năm 2015, tiến tới 10,5 triệu khách quốc tế cùng 47,5 triệu khách nội địa vào năm 2020. Tuy nhiên, thị trường kinh doanh dịch vụ lữ hành luôn đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt cùng tỷ lệ thất bại của các sản phẩm du lịch mới dao động từ 33% đến 70% do chu kỳ sống của dịch vụ ngắn và thị hiếu du khách liên tục thay đổi.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ thực tiễn công tác phát triển sản phẩm mới tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch và Thương mại Bốn Mùa. Dù đạt được một số thành tựu sau 7 năm hoạt động từ khi thành lập vào năm 2008, công ty từng gặp thất bại khi triển khai tour du lịch xuyên Việt do những hạn chế trong khâu nghiên cứu thị trường và lựa chọn sai thời điểm thương mại hóa. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quy trình tạo lập tour mới, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động chuyên môn tại Bộ phận Thiết kế và Bộ phận Điều hành của Công ty Du lịch Bốn Mùa tại Hà Nội, sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2015 cùng đợt khảo sát thực địa từ ngày 04/01/2016 đến ngày 20/04/2016. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện chu trình 7 bước phát triển sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa biên lợi nhuận kỳ vọng từ 1,2 đến 3,0 triệu đồng trên mỗi lượt khách cho các tuyến tour tiềm năng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing dịch vụ hiện đại và các quy chuẩn pháp lý chuyên ngành. Khái niệm lữ hành được định vị theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 như một quy trình khép kín bao gồm xây dựng, chào bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch. Về bản chất sản phẩm, luận văn kết hợp định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO 9000:2000 và lý thuyết của Philip Kotler (2005), xác định sản phẩm lữ hành là sự tổng hòa phức hợp giữa các dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống và giải trí nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu trải nghiệm của du khách.

Khung mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình 7 giai đoạn phát triển sản phẩm mới chuẩn mực trong kinh doanh du lịch: hình thành ý tưởng, sàng lọc ý tưởng, soạn thảo và thẩm định dự án, xây dựng chiến lược marketing, thiết kế sản phẩm, thử nghiệm thị trường và thương mại hóa. Bên cạnh đó, các mô hình phân tích môi trường vĩ mô và vi mô được tích hợp để nhận diện tác động từ biến động kinh tế, chuyển dịch công nghệ thông tin và áp lực cạnh tranh ngành. Lý thuyết thẩm định dự án dựa trên phân tích độ nhạy đầu tư với biên độ dao động rủi ro từ 10% đến 20% cũng được áp dụng nhằm kiểm định tính khả thi của các phương án kinh doanh trước khi đưa vào khai thác đại trà.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng thông qua hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của Công ty Du lịch Bốn Mùa trong 2 năm 2014 và 2015, kết hợp với các văn bản pháp quy của Tổng cục Du lịch và các công trình khoa học đã công bố. Dữ liệu này phục vụ phân tích biến động doanh thu, chi phí và tỷ trọng lợi nhuận theo từng mảng kinh doanh Inbound, Outbound và Nội địa.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện. Cỡ mẫu khảo sát gồm 300 du khách tham gia 15 tour liên tiếp của công ty (trung bình 20 khách mỗi tour). Mẫu phiếu khảo sát sử dụng thang đo mức độ hài lòng về giá cả, chất lượng điểm đến, cơ sở vật chất và thái độ phục vụ của hướng dẫn viên. Sau quá trình thu thập và sàng lọc, có 265 phiếu được thu về và 235 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý thống kê, đạt tỷ lệ phản hồi giá trị là 78,33%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và phương pháp chấm điểm theo thứ hạng là nhằm phản ánh khách quan tương quan giữa đánh giá của du khách với hiệu quả kinh doanh thực tế, từ đó hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định sàng lọc sản phẩm chính xác và tiết kiệm nguồn lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 cho thấy bức tranh tài chính tăng trưởng ổn định của doanh nghiệp. Tổng doanh thu năm 2015 đạt mức tăng trưởng 8,86%, tương đương tăng 1,482 tỷ đồng so với năm 2014. Trong đó, mảng du lịch Inbound dẫn đầu với mức tăng 10,53% (tăng 542 triệu đồng), mảng du lịch Outbound tăng 8,1% (tăng 525,5 triệu đồng), và du lịch nội địa tăng 8,58% (tăng 254 triệu đồng). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 5% (tương ứng 519,8 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng 5% (tăng 405,44 triệu đồng), giữ vững tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ở mức 46,7%. Cơ cấu nhân lực của công ty gồm 29 nhân sự chính thức và 12 nhân sự thời vụ, trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học đạt 79,31%, cao đẳng chiếm 17,24% và tại chức chiếm 3,45%.

BẢNG 1: BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU DOANH THU VÀ CHI PHÍ (2014 - 2015)
+-------------------+--------------------+--------------------+
| Chỉ tiêu          | Mức tăng tuyệt đối | Tốc độ tăng trưởng |
+-------------------+--------------------+--------------------+
| Doanh thu Inbound | 542,0 triệu đồng   | +10,53%            |
| Doanh thu Outbound| 525,5 triệu đồng   | +8,10%             |
| Doanh thu Nội địa | 254,0 triệu đồng   | +8,58%             |
| Tổng Doanh thu    | 1.482,0 triệu đồng | +8,86%             |
| Tổng Chi phí      | 814,0 triệu đồng   | +17,49%            |
| Lợi nhuận sau thuế| 405,44 triệu đồng  | +5,00%             |
+-------------------+--------------------+--------------------+

Trong quy trình phát triển sản phẩm mới, công ty đã tiếp nhận 20 ý tưởng từ đội ngũ nhân viên, 2 ý tưởng từ Ban Giám đốc và 271 ý kiến đóng góp từ khách hàng (gồm 256 phiếu điều tra trực tiếp và 15 phản hồi qua website). Kết quả sàng lọc bằng phương pháp chấm điểm thứ tự đã xác định 5 ý tưởng tiềm năng nhất: Tour nghỉ dưỡng Hà Nội - Đà Nẵng (168 điểm), Tour mạo hiểm SaPa - Fansipan (151 điểm), Tour biển đảo Cô Tô (150 điểm), Tour dã ngoại Thung Nai - Mai Châu (130 điểm) và Tour trăng mật Phú Quốc (98 điểm). Qua bước thẩm định độ nhạy tài chính, 2 sản phẩm xuất sắc nhất được đưa vào lập chiến lược marketing cụ thể: tour Hà Nội - Đà Nẵng (4 ngày 3 đêm, giá 7,2 triệu đồng/khách, mục tiêu 250 khách/năm) và tour SaPa - Fansipan (3 ngày 4 đêm, giá 3,1 triệu đồng/khách, mục tiêu 450 khách/năm).

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh năng lực thích ứng linh hoạt của doanh nghiệp nhưng cũng làm lộ rõ các mắt xích yếu trong chuỗi cung ứng. Dữ liệu khảo sát từ 235 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về thái độ của hướng dẫn viên và điểm đến đạt tỷ lệ tích cực trên 75%, tuy nhiên mức độ đánh giá về tính cạnh tranh của giá tour và sự thuận tiện trong khâu phân phối chỉ ở mức trung bình. Điều này lý giải vì sao các sản phẩm thử nghiệm trước đây chưa đạt được độ bứt phá về doanh số.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Phạm Thị Thúy (2011) tại Khách sạn Daewoo Hà Nội và Vũ Quế Hương (2010) tại Khách sạn Lạng Sơn, điểm tương đồng nổi bật là các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam đều chú trọng khâu hình thành ý tưởng và thiết kế tour nhưng lại cắt giảm chi phí thử nghiệm thị trường và dự toán ngân sách xúc tiến marketing thấp hơn nhiều so với thực tế phát sinh. Sự chênh lệch chi phí tổng thể tăng 17,49% (tương đương 814 triệu đồng) trong năm 2015 là minh chứng rõ ràng cho việc quản lý chi phí đầu vào của các dịch vụ vận chuyển và lưu trú chưa chặt chẽ. Việc mô hình hóa dữ liệu thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức chức năng và bảng phân tích độ nhạy đầu tư từ 10% đến 20% đã chỉ ra rằng nếu doanh nghiệp không chủ động liên kết sớm với các nhà cung cấp vận tải đường hàng không và chuỗi khách sạn địa phương, biên lợi nhuận ròng sẽ bị bào mòn nghiêm trọng khi thị trường xảy ra biến động giá nhiên liệu hoặc biến động thời tiết cục bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và dự báo tăng trưởng ngành, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện toàn diện quy trình phát triển sản phẩm mới cho doanh nghiệp:

  1. Chuẩn hóa quy trình thu thập và sàng lọc ý tưởng đa kênh: Bộ phận Thiết kế cần phối hợp cùng Phòng Marketing thiết lập hệ sinh thái thu thập phản hồi tự động trên nền tảng kỹ thuật số (Web Survey) và hòm thư góp ý nội bộ. Đặt mục tiêu gia tăng số lượng ý tưởng sáng tạo từ nhân viên và khách hàng thêm 25% trong vòng 6 tháng, đồng thời áp dụng thang đo đa tiêu chí thay thế cho phương pháp chấm điểm đơn thuần nhằm tránh loại bỏ sót các ý tưởng đột phá. Chủ thể thực hiện: Trưởng bộ phận Thiết kế và Trưởng phòng Marketing.

  2. Tối ưu hóa công tác thẩm định dự án và quản trị độ nhạy tài chính: Ban Giám đốc và Phòng Kế toán cần xây dựng bảng phân tích độ nhạy với kịch bản rủi ro biến động chi phí đầu vào từ 15% đến 20% trước khi phê duyệt thiết kế tour. Mục tiêu kiểm soát sai số dự toán ngân sách không vượt quá 5% tổng chi phí thực tế. Thời gian triển khai ngay từ quý 3 năm 2016 cho toàn bộ các tour mới. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán phối hợp cùng Bộ phận Điều hành.

  3. Tái cấu trúc chiến lược marketing mix và chính sách định giá phân tầng: Xây dựng chiến lược phân phối kết hợp giữa kênh trực tiếp và đại lý trung gian lữ hành uy tín, tập trung quảng bá tour Hà Nội - Đà Nẵng để hoàn thành chỉ tiêu 250 lượt khách và mức lợi nhuận 3,0 triệu đồng/khách trong năm đầu tiên. Đồng thời đẩy mạnh marketing kỹ thuật số hướng tới tệp khách hàng trẻ tuổi tại khu vực đô thị Hà Nội. Timeline thực hiện liên tục trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing.

  4. Nâng cao năng lực thiết kế kịch bản dự phòng và đào tạo nguồn nhân lực: Bộ phận Điều hành cần thiết kế bổ sung 15% quỹ thời gian dự phòng trong lịch trình tour nhằm ứng phó với sự cố thời tiết và sức khỏe của du khách. Song song đó, tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng xử lý tình huống cho 100% đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên điều hành. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Hành chính - Nhân sự và Trưởng bộ phận Điều hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về phương pháp tối ưu hóa dòng vốn đầu tư cho sản phẩm mới, kiểm soát chi phí hoạt động và chiến lược phân bổ nguồn lực marketing hợp lý để giảm thiểu tỷ lệ thất bại của sản phẩm du lịch.

  2. Chuyên viên thiết kế tour và Trưởng bộ phận điều hành du lịch: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành chi tiết 7 bước phát triển tour từ khâu khảo sát thực địa, xây dựng lịch trình chi tiết (như tuyến mẫu Hà Nội - Đà Nẵng 4 ngày 3 đêm), đến phương pháp thiết kế các dịch vụ bổ trợ và kiểm soát chất lượng điểm đến.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch - Khách sạn: Tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu về quản trị kinh doanh lữ hành, marketing du lịch và phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát du khách.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội du lịch địa phương: Giúp các nhà hoạch định chính sách tại Sở Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch thấu hiểu những khó khăn thực tế của khối doanh nghiệp lữ hành, từ đó ban hành các chính sách hỗ trợ nguồn vốn, xúc tiến quảng bá điểm đến và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tỷ lệ thất bại của các sản phẩm du lịch mới trên thị trường thường ở mức cao? Tỷ lệ thất bại của tour mới thường dao động từ 33% đến 70% do đặc tính dịch vụ lữ hành có tính tổng hợp cao và dễ bị sao chép. Doanh nghiệp thường vấp phải rào cản do nghiên cứu thị trường sơ sài, xác định sai thời điểm tung sản phẩm hoặc thiếu nguồn lực tài chính để duy trì các chiến dịch xúc tiến thương mại hóa lâu dài.

2. Quy trình phát triển sản phẩm du lịch mới chuẩn mực gồm những bước nào? Quy trình chuẩn gồm 7 giai đoạn liên hoàn: hình thành ý tưởng, sàng lọc ý tưởng, soạn thảo và thẩm định dự án, xây dựng chiến lược marketing, thiết kế sản phẩm chi tiết, thử nghiệm trên thị trường mục tiêu và tiến hành thương mại hóa đại trà. Việc tuân thủ nghiêm ngặt từng bước giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro vốn đầu tư.

3. Phương pháp phân tích độ nhạy đầu tư đóng vai trò gì trong thẩm định tour du lịch? Phương pháp phân tích độ nhạy mô phỏng các tình huống bất trắc như chi phí dịch vụ đầu vào tăng từ 10% đến 20%, giá vé máy bay biến động hoặc lượng khách sụt giảm. Công cụ này giúp nhà quản trị đánh giá chính xác ngưỡng hòa vốn và mức độ an toàn tài chính của tour du lịch trước khi ký hợp đồng dịch vụ chính thức.

4. Dữ liệu khảo sát khách hàng đóng góp như thế nào vào khâu lựa chọn ý tưởng sản phẩm? Dữ liệu khảo sát sơ cấp (như kết quả 235 phiếu hợp lệ tại Công ty Bốn Mùa) giúp lượng hóa chính xác thị hiếu và mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng. Thông qua phương pháp chấm điểm thứ hạng, doanh nghiệp nhanh chóng định vị được các tuyến điểm có sức hút cao nhất như tuyến Đà Nẵng (168 điểm) và Fansipan (151 điểm).

5. Doanh nghiệp lữ hành cần làm gì để hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành tour mới? Doanh nghiệp cần xây dựng lịch trình linh hoạt với khoảng 15% thời lượng dự phòng, chủ động ký kết hợp đồng nguyên tắc với các nhà cung ứng vận tải, lưu trú uy tín và thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ hướng dẫn viên nhằm nâng cao năng lực ứng phó sự cố thời tiết hay sức khỏe của du khách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình 7 bước phát triển sản phẩm mới và làm rõ các nhân tố môi trường tác động đến hoạt động của doanh nghiệp lữ hành.
  • Phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty Du lịch Bốn Mùa giai đoạn 2014 - 2015 với mức tăng trưởng doanh thu 8,86% và nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong khâu thử nghiệm, xúc tiến sản phẩm mới.
  • Xây dựng thành công phương án thiết kế chi tiết và chiến lược marketing cho 2 tour du lịch chủ lực gồm tour nghỉ dưỡng Hà Nội - Đà Nẵng và tour mạo hiểm SaPa - Fansipan với mục tiêu lợi nhuận cụ thể.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp cùng các kiến nghị vĩ mô gửi đến Tổng cục Du lịch và Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh dịch vụ lữ hành.
  • Đóng góp khung phương pháp luận thực chứng có thể chuyển giao và ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp du lịch trong lộ trình tái cấu trúc sản phẩm giai đoạn 2016 - 2020.

Các doanh nghiệp lữ hành và nhà quản trị hãy chủ động rà soát, áp dụng chuẩn hóa quy trình phát triển sản phẩm mới ngay hôm nay để nâng cao năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh thu bền vững.