Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Thủ đô ghi nhận hơn 5,0 triệu lượt khách nội địa trong tổng số 5,8 triệu lượt khách đến Hà Nội, tăng trưởng 1,1% trong bối cảnh suy thoái kinh tế sau năm 2008. Khách sạn Thương Mại tại số 25 Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội là cơ sở lưu trú đạt chuẩn 3 sao với quy mô 61 phòng ngủ và diện tích 3.000m2. Trước áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các cơ sở lưu trú đồng hạng cùng xu hướng thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng, khách sạn gặp nhiều thách thức lớn: sản phẩm dịch vụ bổ sung còn đơn điệu, các hoạt động xúc tiến chưa đồng bộ và chưa có bộ phận chuyên trách về tiếp thị.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing-Mix (7P) trong ngành kinh doanh khách sạn, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng thu hút khách du lịch nội địa tại Khách sạn Thương Mại giai đoạn 2008 - 2009. Trên cơ sở làm rõ các nguyên nhân tồn tại, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp marketing chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh cho năm 2010 và các năm tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng: không gian nghiên cứu thực hiện tại Khách sạn Thương Mại, thời gian khảo sát tập trung vào giai đoạn 2008 - 2009 cùng định hướng phát triển đến năm 2015. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ khai thác 61 buồng phòng, thúc đẩy mức tăng trưởng khách nội địa vượt mốc 33.491 lượt của năm 2009 và gia tăng hiệu suất phân phối trên toàn hệ sinh thái đối tác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ mở rộng với mô hình Marketing-Mix 7P đặc thù trong kinh doanh khách sạn, bao gồm 7 yếu tố: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình và dịch vụ trọn gói (Packaging/Programming), Quan hệ đối tác (Partnership). Mô hình này giúp doanh nghiệp tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua việc kiểm soát các yếu tố nội tại nhằm thích ứng với biến động thị trường.

Bên cạnh đó, khung lý thuyết phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị STP (Segmenting - Targeting - Positioning) của Philip Kotler cùng giáo trình Marketing Du lịch Đại học Thương mại được áp dụng làm kim chỉ nam. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: cơ sở lưu trú khách sạn theo Nghị định 39/2000/NĐ-CP quy định quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên; khách du lịch nội địa theo Luật Du lịch 2005 và quy chuẩn của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) với thời gian lưu trú tối thiểu 24 giờ và không quá 1 năm; hành vi quyết định mua của du khách qua 5 giai đoạn từ nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua đến đánh giá sau tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 30 phiếu điều tra trực tiếp dành cho khách hàng lưu trú nội địa tại khách sạn và 01 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia là Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng tại sảnh và quầy lễ tân để thu thập dữ liệu chân thực, kịp thời về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ lưu trú 3 sao.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cơ cấu nguồn khách và biểu giá phòng giai đoạn 2008 - 2009 của Khách sạn Thương Mại, kết hợp số liệu từ Cục Thống kê thành phố Hà Nội và Tổng cục Du lịch. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu định lượng - định tính là nhằm làm sáng tỏ biến động tỷ trọng cơ cấu khách, đo lường mức độ ảnh hưởng của từng chính sách trong mô hình 7P và bảo đảm tính chuẩn xác cho các nhận định khoa học. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2008 đến cuối năm 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu khách du lịch nội địa tại Khách sạn Thương Mại có sự phân hóa rõ rệt, trong đó phân khúc khách công vụ giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối. Năm 2009, lượng khách công vụ đạt 23.608 lượt, chiếm tỷ trọng 61,98% tổng lượng khách nội địa và tăng trưởng 16,58% so với mức 20.250 lượt (chiếm 60,27%) của năm 2008.

Thứ hai, phân khúc khách đi theo tour du lịch ghi nhận mức tăng trưởng tích cực 14,27%, đạt 11.907 lượt vào năm 2009 (chiếm 31,26% cơ cấu) so với 10.420 lượt năm 2008 (chiếm 31,01%). Trong khi đó, nhóm khách du lịch cá nhân với mục đích thăm thân hoặc giải trí chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 6,76% (đạt 2.576 lượt năm 2009), giảm so với mức 8,72% của năm 2008.

Thứ ba, hệ thống phân phối có sự chênh lệch lớn giữa các kênh. Kênh phân phối gián tiếp thông qua các hãng lữ hành và tổ chức trung gian chiếm tới 80% thị phần với mức chiết khấu hoa hồng từ 5% đến 10%, trong khi kênh phân phối trực tiếp qua quầy lễ tân, điện thoại hay website chỉ chiếm 20%.

Thứ tư, biểu giá phòng niêm yết trong năm 2009 có sự điều chỉnh tăng nhẹ từ 5% đến 23% ở các hạng phòng (phòng Deluxe Double tăng từ 60 USD lên 65 USD, phòng Suite tăng từ 43 USD lên 53 USD, phòng Economic tăng từ 38 USD lên 40 USD). Tuy nhiên, dịch vụ bổ sung ngoài 20 phòng massage chăm sóc sức khỏe vẫn còn nghèo nàn, chưa khai thác được tối đa khả năng chi tiêu của du khách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp phân khúc khách công vụ duy trì tỷ trọng trên 60% xuất phát từ lợi thế vị trí trung tâm số 25 Ngọc Khánh, hệ thống phòng hội nghị quy mô 250 đến 300 chỗ ngồi và chính sách giá phòng phù hợp với định mức công tác phí theo quy định nhà nước. Đồng thời, uy tín liên kết lâu năm với các cơ quan, đoàn thể và doanh nghiệp ngoại tỉnh tạo nên dòng khách ổn định. Mặt khác, sự sụt giảm của nhóm khách vãng lai và khách giải trí bắt nguồn từ việc thiếu vắng bộ phận marketing độc lập, công tác truyền thông phụ thuộc nhiều vào tập gấp truyền thống và chưa tận dụng hiệu quả nền tảng số.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ giai đoạn 2008 - 2009 tại các khách sạn Nikko, Sheraton hay Hacinco vốn tập trung chủ yếu vào thị trường khách quốc tế Nhật Bản hoặc Hàn Quốc, luận văn đã chứng minh rằng định vị tập trung vào thị trường nội địa là hướng đi chiến lược vững chắc, giúp khách sạn 3 sao giảm thiểu rủi ro biến động toàn cầu.

Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu nguồn khách và biến động doanh thu có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng giai đoạn 2008 - 2009, kết hợp bảng ma trận SWOT chi tiết. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét tương quan giữa chính sách giá và tỷ lệ lấp đầy 61 buồng phòng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập bộ phận Marketing chuyên trách và hiện đại hóa hệ thống nhận diện thương hiệu. Ban Giám đốc khách sạn cần ban hành quyết định thành lập tổ chức trong quý 1 năm 2010, tách bạch chức năng tiếp thị khỏi phòng kinh doanh, trích lập ngân sách từ 3% đến 5% tổng doanh thu hàng năm cho hoạt động truyền thông và tái thiết kế 100% tài liệu quảng bá, tập gấp cũng như nâng cấp website tích hợp cổng đặt phòng trực tuyến.

Thứ hai, đa dạng hóa gói sản phẩm trọn gói kết hợp dịch vụ ẩm thực và hội nghị. Phòng Kinh doanh chủ trì phối hợp với Bộ phận Bếp và Hội nghị triển khai từ quý 2 năm 2010 các gói dịch vụ trọn gói (hội nghị, coffee break, tiệc ăn trưa tại nhà hàng quy mô 300 đến 500 chỗ) dành cho các đoàn khách công vụ từ 10 người trở lên, hướng tới mục tiêu tăng mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách thêm 15% đến 20%.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất 61 buồng phòng và mở rộng dịch vụ giải trí. Bộ phận Buồng và Quản lý Cơ sở vật chất tiến hành cải tạo nội thất theo lộ trình 2010 - 2011, bổ sung tiện nghi cao cấp, khắc phục hệ thống thông gió và nghiên cứu phát triển thêm các dịch vụ bổ trợ giải trí, nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90%.

Thứ tư, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối và tối ưu hóa chính sách giá linh hoạt. Phòng Kinh doanh mở rộng liên kết với các công ty lữ hành lớn như Saigontourist, Hanoitourist với mức hoa hồng ưu đãi 5% đến 10%, đồng thời áp dụng chính sách giảm giá cho khách đặt phòng sớm từ 5 ngày trở lên nhằm gia tăng tỷ trọng kênh trực tiếp từ 20% lên mức 35% trong giai đoạn 2010 - 2012.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm ban điều hành và nhà quản lý khách sạn 3 sao: Nắm bắt phương pháp luận và các giải pháp thực tế để tái cấu trúc mô hình kinh doanh, tối ưu hóa công suất khai thác 61 buồng phòng và phòng hội nghị 300 khách trong điều kiện cạnh tranh thị trường gay gắt.

Nhóm chuyên viên Marketing và Kinh doanh dịch vụ lưu trú: Vận dụng quy trình phân đoạn thị trường 2 giai đoạn và chiến lược Marketing-Mix 7P chuyên sâu nhằm xây dựng các chương trình thu hút nguồn khách công vụ đạt tỷ trọng trên 60%.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch - Khách sạn: Sử dụng luận văn như một tài liệu học thuật thực chứng chất lượng cao với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2009, hoàn thiện phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội du lịch địa phương: Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách xúc tiến thương mại, kích cầu du lịch nội địa đón đầu các sự kiện quy mô lớn như Năm Du lịch Quốc gia và Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội với mục tiêu thu hút hơn 5 triệu lượt khách.

Câu hỏi thường gặp

Khách sạn Thương Mại lựa chọn phân khúc nào làm thị trường mục tiêu chính? Khách sạn xác định khách công vụ nội địa là thị trường mục tiêu trọng tâm. Trong năm 2009, phân khúc này chiếm tới 61,98% cơ cấu nguồn khách với 23.608 lượt, đạt mức tăng trưởng 16,58% nhờ hệ thống phòng hội nghị 250 đến 300 chỗ ngồi và mức giá lưu trú phù hợp với khung công tác phí quy định.

Tỷ lệ phân chia giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp tại khách sạn ra sao? Hiện tại, kênh phân phối gián tiếp thông qua các công ty lữ hành và tổ chức trung gian chiếm tỷ trọng áp đảo 80% với mức chiết khấu 5% đến 10%. Ngược lại, kênh phân phối trực tiếp qua quầy lễ tân, điện thoại và website chỉ đóng góp 20% lượng khách lưu trú.

Khách sạn đã sử dụng phương pháp phân đoạn thị trường nào để tiếp cận khách nội địa? Khách sạn ứng dụng phương pháp phân đoạn 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu thực hiện phân loại theo tiêu thức địa lý và hành vi tiêu dùng, giai đoạn tiếp theo phân nhỏ theo mục đích chuyến đi, hình thành nên 3 nhóm khách cụ thể: khách công vụ chiếm 61,98%, khách theo tour chiếm 31,26% và khách cá nhân chiếm 6,76%.

Khung giá buồng phòng của Khách sạn Thương Mại giai đoạn 2008 - 2009 biến động như thế nào? Biểu giá phòng được giữ ổn định quanh năm và không phụ thuộc vào tính mùa vụ. Năm 2008, mức giá dao động từ 38 USD đến 60 USD tùy hạng phòng. Sang năm 2009, khách sạn điều chỉnh nhẹ lên mức 40 USD đến 65 USD cho 4 hạng phòng: Standard, Deluxe, Suite và Economic.

Luận văn đã thực hiện phương pháp thu thập dữ liệu nào để bảo đảm tính khách quan? Tác giả đã kết hợp điều tra sơ cấp với 30 phiếu khảo sát khách hàng trực tiếp, 01 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo phòng Tổ chức - Hành chính và khai thác dữ liệu thứ cấp từ 33.491 lượt khách nội địa giai đoạn 2008 - 2009 để đối chiếu, phân tích khoa học.

Kết luận

  • Khẳng định vị thế then chốt của nguồn khách du lịch nội địa với 33.491 lượt khách năm 2009, tăng 13,37% so với năm 2008, là động lực tăng trưởng bền vững cho Khách sạn Thương Mại.
  • Xác lập thành công mô hình chiến lược Marketing-Mix 7P đồng bộ, tập trung khai thác phân khúc khách công vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo 61,98%.
  • Tối ưu hóa năng lực hạ tầng sẵn có gồm 61 buồng phòng tiêu chuẩn 3 sao, 2 nhà hàng quy mô đến 500 chỗ và phòng hội thảo 300 khách nhằm gia tăng giá trị chuỗi dịch vụ.
  • Thiết lập lộ trình hành động chi tiết giai đoạn 2010 - 2012, đón đầu cơ hội vàng từ Năm Du lịch Quốc gia và sự kiện 1000 năm Thăng Long - Hà Nội với quy mô hơn 5 triệu du khách.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn sâu sắc cho các cơ sở lưu trú 3 sao tại Việt Nam; các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay khung giải pháp này để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.