Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt, không chỉ giữa các đơn vị nội địa mà còn từ các tập đoàn lớn của các quốc gia công nghiệp phát triển. Thực tiễn này đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ duy trì thị phần tại các thị trường truyền thống như Hà Nội mà còn phải mở rộng quy mô hoạt động ra toàn quốc nhằm tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận. Lĩnh vực xây dựng và sản xuất nguyên vật liệu xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao phục vụ phát triển hạ tầng, kéo theo sự biến động phức tạp của môi trường kinh doanh. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương – một doanh nghiệp hoạt động 17 năm trong ngành – đang tìm kiếm định hướng phát triển bền vững trong giai đoạn 5 đến 10 năm tiếp theo. Việc xây dựng một quy trình hoạch định chiến lược khoa học, có khả năng thích ứng linh hoạt với biến động thị trường được xác định là nhiệm vụ quản trị trọng tâm của doanh nghiệp.

Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm nghiên cứu công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược, chiến lược kinh doanh và quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh theo đặc thù của doanh nghiệp ngành xây dựng.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng phương pháp, nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương giai đoạn 2013–2015; nhận định các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cho giai đoạn 2016–2018, định hướng tầm nhìn đến năm 2020.

Để giải quyết các nhiệm vụ trên, khóa luận xác lập 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chiến lược, chiến lược kinh doanh là gì và các cấp chiến lược cơ bản của doanh nghiệp gồm những gì?
  2. Hoạch định chiến lược kinh doanh là gì? Mô hình và nội dung của các hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp được cấu thành như thế nào?
  3. Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương diễn ra như thế nào?
  4. Những thành công, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
  5. Các giải pháp cụ thể nào cần được triển khai để hoàn thiện quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương cùng các yếu tố môi trường bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình hoạch định.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng dân dụng (gạch, cát, đá, sỏi), thiết kế và tư vấn xây dựng, sản xuất, lắp đặt thi công tấm trần thạch cao, vách ngăn tại khu vực Hà Nội và một số tỉnh lân cận (Việt Trì, Thái Nguyên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013–2015; đề xuất giải pháp hoạch định chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2016–2018 và định hướng tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống lý luận quản trị chiến lược kinh doanh hiện đại:

  • Khái niệm và cấp độ chiến lược: Tổng hợp quan điểm của Carl Von Clausewitz, Bruce Henderson (BCG), Michael Porter, Fred David, Gerry Scholes và Alan Rowe. Chiến lược được phân định thành ba cấp độ: cấp công ty (chiến lược tăng trưởng tập trung, chiến lược tích hợp, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược suy thoái), cấp đơn vị kinh doanh chiến lược - SBU (chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa cao - thị trường ngách, chiến lược kết hợp) và cấp chức năng (sản xuất, marketing, tài chính - kế toán, nhân sự, R&D).
  • Mô hình phân tích môi trường bên ngoài: Mô hình PESTEL đánh giá 5 nhóm yếu tố vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Pháp luật, Khoa học - Công nghệ, Văn hóa - Xã hội, Tự nhiên) và Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành).
  • Công cụ ma trận chiến lược:
    • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFAS) gồm 5 bước nhằm xác định và lượng hóa các cơ hội, thách thức.
    • Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFAS) gồm 5 bước nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các bộ phận chức năng.
    • Mô thức TOWS kết hợp 8 bước để thiết lập 4 nhóm chiến lược phối hợp: SO (Điểm mạnh - Cơ hội), WO (Điểm yếu - Cơ hội), ST (Điểm mạnh - Thách thức), WT (Điểm yếu - Thách thức).
    • Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) gồm 6 bước sử dụng hệ số phân loại, điểm hấp dẫn (AS) và tổng điểm hấp dẫn (TAS) để lựa chọn phương án tối ưu.
  • Mô hình quy trình hoạch định chiến lược: Trình tự logic từ xác lập tầm nhìn, sứ mệnh, phân định SBU, mục tiêu chiến lược -> Phân tích môi trường ngoài (PESTEL, 5 lực lượng, EFAS) -> Phân tích môi trường trong (quản trị, marketing, sản xuất, nhân sự, tài chính, IFAS) -> Thiết lập phương án (TOWS) -> Lựa chọn chiến lược (QSPM).
Phương pháp nghiên cứu Nguồn dữ liệu / Công cụ triển khai Mục đích ứng dụng
Thu thập dữ liệu thứ cấp - Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2013–2015 từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Tài liệu, sách giáo trình Quản trị chiến lược ĐH Thương mại, ĐH Kinh tế Quốc dân.
- Báo cáo kinh tế vĩ mô, quy hoạch ngành VLXD từ các website chính phủ, kinh tế.
Đánh giá tổng quan lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, kết quả tài chính của doanh nghiệp và bối cảnh ngành vật liệu xây dựng.
Thu thập dữ liệu sơ cấp - Phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý vào ngày 23/03/2016.
- Đối tượng: Ông Nguyễn Duy Hùng (Giám đốc), Bà Vũ Thu Hương (Trưởng phòng TC-KT), Ông Tô Đức Trí (Trưởng phòng Kinh doanh), Ông Nguyễn Trung Đức (Trưởng phòng Kỹ thuật), Ông Nguyễn Quang Tập (Trưởng phòng TC-HC).
Thu thập thông tin thực tế về quy trình lập kế hoạch, mục tiêu, nhận thức về môi trường và những khó khăn trong công tác hoạch định tại công ty.
Phân tích và tổng hợp dữ liệu - Phương pháp định tính: Tiếp cận logic hệ thống, phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh - đối chiếu.
- Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả số liệu kinh doanh, lượng hóa ma trận QSPM, xây dựng ngân sách chiến lược.
Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; xây dựng và chấm điểm lựa chọn các phương án chiến lược phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về vấn đề hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về quản trị chiến lược:

  • Xác định bản chất của chiến lược kinh doanh là công cụ định vị và thiết lập lợi thế cạnh tranh dài hạn. Phân tích chi tiết 3 cấp độ chiến lược: cấp công ty (các chiến lược tăng trưởng tập trung: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm; tích hợp dọc/ngang; đa dạng hóa đồng tâm/hàng ngang/hỗn hợp; suy thoái), cấp SBU (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung) và cấp chức năng.
  • Làm rõ vai trò của công tác hoạch định chiến lược kinh doanh trong việc dự báo tương lai, định hướng phân bổ nguồn lực và tăng cường khả năng thích ứng của tổ chức trước sự biến đổi của môi trường kinh doanh.
  • Trình bày chi tiết cơ chế vận hành của các công cụ phân tích môi trường vĩ mô (PESTEL), môi trường ngành (5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter) và các mô thức ma trận: EFAS (5 bước), IFAS (5 bước), TOWS (8 bước thiết lập các chiến lược SO, WO, ST, WT) và QSPM (6 bước đánh giá điểm hấp dẫn AS và TAS).
  • Thiết lập mô hình quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh gồm 4 giai đoạn logic từ định hướng mục tiêu, phân tích môi trường, hình thành phương án đến lựa chọn chiến lược bằng công cụ định lượng.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2 phân tích thực trạng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 12/03/1999 (17 năm hoạt động tính đến 2016), địa chỉ tại Khu đô thị Đền Lừ II, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội; Giám đốc là ông Nguyễn Duy Hùng. Cơ cấu tổ chức gồm 5 phòng ban trực thuộc Ban Giám đốc: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Nhân sự.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh (2013–2015):
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng - - 108.262
Doanh thu tiêu thụ Triệu đồng - - 64.520
Chi phí quản lý kinh doanh Triệu đồng - - 44.742
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng - - 3.554
Thuế thu nhập doanh nghiệp Triệu đồng 650 775 920
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng - - 2.591

Doanh thu biến động không đều: năm 2014 giảm 451 triệu đồng so với 2013, nhưng năm 2015 tăng 4.824 triệu đồng so với 2014. Lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng: năm 2014 tăng 42% so với 2013, năm 2015 tăng 20% so với 2014.

  • Thực trạng công tác hoạch định: Công ty chưa có văn bản chiến lược dài hạn chính thức mà chỉ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh từng năm. Tầm nhìn hướng tới trở thành doanh nghiệp cung ứng VLXD hàng đầu miền Bắc, trọng tâm là Hà Nội. SBU tập trung vào các quận nội thành như Hoàng Mai, Từ Liêm, Tây Hồ, Long Biên, Thanh Trì, Gia Lâm.
  • Đánh giá mục tiêu: Giai đoạn 2011–2012 công ty không đạt mục tiêu do đặt chỉ tiêu quá cao và thất bại tại nhiều gói thầu lớn (Comatce Tower, Hà Nội Center Point Lê Văn Lương, Times City, KĐT mới Lê Trọng Tấn, Sun Square). Sang năm 2015, nhờ điều chỉnh phân tích môi trường, công ty đã trúng thầu dự án KĐT Đại Kim – Định Công mở rộng, vượt mức kế hoạch năm.
  • Phân tích môi trường:
    • Vĩ mô: Chịu tác động từ biến động giá dầu thô và việc giảm giá đồng Nhân dân tệ làm tăng chi phí vật tư đầu vào; chính sách pháp luật tạo thuận lợi (chỉ số ICOR khu vực tư nhân đạt 224,1 triệu đồng/chỗ làm việc, thấp hơn mức 436,5 triệu đồng của các khu vực khác); thách thức về khí hậu nhiệt đới ẩm gây chi phí bảo quản và các quy định bảo vệ môi trường.
    • Vi mô: Khách hàng chủ yếu là các dự án chung cư và nhà ở dân dụng; Nhà cung cấp gồm Mỏ đất sét Vĩnh Phúc, Than cám 6A Quảng Ninh (Tổng công ty Đông Bắc, Công ty than Mỏ Việt Bắc), Công ty xăng dầu Hà Nội, Công ty điện lực Hà Nội; Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Công ty TNHH sản xuất và thương mại Ngọc Diệp (thành lập 1996) và Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Lợi Đông (thành lập 2005); Sản phẩm thay thế là gạch không nung công nghệ "đất hóa đá" của Viện Nghiên cứu phát triển nông thôn.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 3 trình bày các giải pháp hoàn thiện quy trình hoạch định:

  • Đánh giá tổng hợp thành công, hạn chế và nguyên nhân trong công tác hoạch định tại Công ty Hùng Vương.
  • Dự báo biến động môi trường kinh doanh và xác định quan điểm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty.
  • Đề xuất hoàn thiện xác định tầm nhìn đến năm 2020, làm rõ tuyên ngôn sứ mệnh kinh doanh và cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược có thể đo lường được.
  • Đề xuất quy trình hoàn thiện công tác phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài thông qua việc thiết lập Ma trận IFAS (Bảng 3.0) và Ma trận EFAS (Bảng 3.1).
  • Xây dựng Mô thức TOWS (Bảng 3.2) đề xuất các phương án chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT) và áp dụng Ma trận QSPM (Bảng 3.3) để thẩm định, lựa chọn chiến lược kinh doanh tối ưu cho công ty trong giai đoạn 2016–2018.
  • Đưa ra mục tiêu mở rộng mạng lưới đại lý: thành lập mới 2 đại lý tại Vĩnh Phúc, 1 đại lý tại Hải Dương, 1 đại lý tại Hòa Bình, 1 đại lý tại Hưng Yên và thực hiện hiện đại hóa đồng bộ máy móc thiết bị sản xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu:
    • Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Hùng Vương giai đoạn 2013–2015: Doanh thu tiêu thụ năm 2015 đạt 64.520 triệu đồng; giá trị tổng sản lượng đạt 108.262 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 2.591 triệu đồng.
    • Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế qua các năm: năm 2014 tăng 42% so với năm 2013; năm 2015 tăng 20% so với năm 2014; mức nộp thuế TNDN tăng đều qua 3 năm (650 triệu đồng năm 2013; 775 triệu đồng năm 2014; 920 triệu đồng năm 2015).
    • Chỉ ra dữ liệu hiệu quả vốn của khu vực kinh tế tư nhân thông qua chỉ số vốn chủ sở hữu tạo việc làm: 224,1 triệu đồng/chỗ làm việc so với mức 436,5 triệu đồng của các khu vực kinh tế khác.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Chuẩn hóa quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh từ khâu xác lập tầm nhìn, sứ mệnh đến khâu thẩm định chiến lược bằng các công cụ khoa học thay vì chỉ lập kế hoạch tác nghiệp ngắn hạn theo năm.
    • Đề xuất khung ma trận đánh giá IFAS, EFAS, mô thức TOWS và ma trận định lượng QSPM áp dụng trực tiếp cho danh mục sản phẩm VLXD và dịch vụ thi công của công ty.
    • Đưa ra lộ trình phát triển mạng lưới phân phối cụ thể tại các tỉnh lân cận Hà Nội (thêm 2 đại lý tại Vĩnh Phúc; mỗi tỉnh Hải Dương, Hòa Bình, Hưng Yên thêm 1 đại lý).
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Kế thừa và vận dụng hệ thống lý luận quản trị chiến lược để giải quyết bài toán thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương – đối tượng chưa từng được nghiên cứu trong các công trình học thuật trước đó.
    • Cung cấp luận cứ thực tiễn về việc chuyển đổi từ phương thức quản lý theo kế hoạch sự vụ sang quản trị chiến lược bài bản cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra chuyên gia với quy mô mẫu giới hạn gồm 5 cán bộ quản lý chủ chốt của doanh nghiệp tại một thời điểm khảo sát (ngày 23/03/2016), chưa mở rộng khảo sát đối với toàn thể nhân viên, khách hàng hoặc các đối tác cung ứng bên ngoài.
    • Phạm vi khảo sát không gian chủ yếu tập trung tại địa bàn thành phố Hà Nội, các số liệu kinh doanh thứ cấp của công ty mới giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2013–2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo của quản trị chiến lược bao gồm: thực thi chiến lược, phân bổ ngân sách chi tiết cho từng SBU và kiểm soát, đánh giá chiến lược sau khi triển khai.
    • Đánh giá tác động thực tế của các sản phẩm vật liệu xây dựng mới (như gạch không nung công nghệ "đất hóa đá") đến thị phần và cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp khi mở rộng quy mô ra toàn miền Bắc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị chiến lược: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng đầy đủ chuỗi công cụ quản trị chiến lược (PESTEL, 5 lực lượng cạnh tranh, EFAS, IFAS, TOWS, QSPM) vào một doanh nghiệp cụ thể.
  • Nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp phân tích môi trường ngành, cách thức nhận diện áp lực cạnh tranh từ các nhà cung ứng vật tư lớn (than, đất sét, xăng dầu) và kinh nghiệm xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường đại lý cấp tỉnh.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình các bước xây dựng ma trận EFAS, IFAS, TOWS và QSPM được trình bày chi tiết ở Chương 1 cùng phương pháp kết nối dữ liệu khảo sát thực tế để hình thành ma trận ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các công cụ ma trận nào để hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng 4 công cụ ma trận chính: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFAS - 5 bước), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFAS - 5 bước), Mô thức kết hợp điểm mạnh/điểm yếu/cơ hội/thách thức (TOWS - 8 bước để ra 4 nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT) và Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM - 6 bước tính điểm AS và TAS để lựa chọn chiến lược tối ưu).

2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của Công ty Hùng Vương đạt các chỉ tiêu cụ thể nào?
Năm 2015, giá trị tổng sản lượng của công ty đạt 108.262 triệu đồng, doanh thu tiêu thụ đạt 64.520 triệu đồng, chi phí quản lý kinh doanh là 44.742 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.554 triệu đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp nộp 920 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.591 triệu đồng.

3. Khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được tiến hành vào thời gian nào và bao gồm những ai?
Phiếu điều tra sơ cấp được tiến hành trực tiếp vào ngày 23/03/2016 tại công ty, gửi tới 5 cán bộ quản lý: ông Nguyễn Duy Hùng (Giám đốc), bà Vũ Thu Hương (Trưởng phòng Tài chính - Kế toán), ông Tô Đức Trí (Trưởng phòng Kinh doanh), ông Nguyễn Trung Đức (Trưởng phòng Kỹ thuật) và ông Nguyễn Quang Tập (Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính).

4. Khóa luận chỉ ra những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và nhà cung cấp nguyên liệu chính nào của Công ty Hùng Vương?

  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất tại Hà Nội: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Ngọc Diệp (thành lập 1996) và Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Lợi Đông (thành lập 2005).
  • Nhà cung cấp đầu vào: Mỏ đất sét Vĩnh Phúc (khai thác theo giấy phép), Than cám 6A Quảng Ninh (Tổng công ty Đông Bắc và Công ty Mỏ Việt Bắc thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản VN), Công ty xăng dầu Hà Nội (dầu phụ, diezen) và Công ty điện lực Hà Nội (nguồn điện).

5. Vì sao giai đoạn 2011–2012 doanh nghiệp không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra?
Do công ty xác lập mục tiêu vượt quá năng lực thực tế khi đặt tham vọng chiếm lĩnh và dẫn đầu toàn bộ thị trường Hà Nội, đồng thời thất bại khi tham gia đấu thầu hàng loạt gói thầu lớn như chung cư Comatce Tower, Hà Nội Center Point Lê Văn Lương, Times City, KĐT mới Lê Trọng Tấn và dự án chung cư cao cấp Sun Square.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tiến Thành đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác lập kế hoạch tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hùng Vương giai đoạn 2013–2015, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quản lý. Đề tài đã vận dụng thành công chuỗi công cụ phân tích ma trận EFAS, IFAS, TOWS và QSPM để xây dựng phương án chiến lược khả thi cho giai đoạn 2016–2018 và định hướng tầm nhìn 2020, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị chiến lược tại doanh nghiệp.