Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài khóa luận được xây dựng dựa trên bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang trên đà tăng trưởng nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp lữ hành và mức độ cạnh tranh gay gắt trên thị trường du lịch quốc tế và nội địa. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp lữ hành buộc phải áp dụng các giải pháp marketing chuyên biệt nhằm thu hút từng phân khúc khách hàng mục tiêu, đặc biệt là thị trường khách quốc tế đến Việt Nam (inbound).

Tại Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt (Vietcharm Tours JSC), hoạt động marketing đã bước đầu hỗ trợ thu hút du khách ở cả ba mảng: nội địa, inbound và outbound. Tuy nhiên, hoạt động phát triển thị trường khách của doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế. Mặc dù sở hữu hệ thống văn phòng đại diện tại nhiều địa phương và các đại lý quốc tế, tỷ trọng doanh thu từ các sản phẩm du lịch dành cho khách đoàn và khách lẻ của công ty lại có xu hướng giảm 0,57% trong tổng doanh thu. Bên cạnh đó, tốc độ tăng chi phí năm 2016 cao hơn tốc độ tăng doanh thu, làm giảm hiệu quả kinh doanh chung. Xuất phát từ thực trạng này, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp marketing phát triển thị trường khách du lịch của Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt, Hà Nội".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp marketing khả thi nhằm phát triển thị trường khách du lịch của Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt đến năm 2020.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động marketing phát triển thị trường trong kinh doanh lữ hành.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing phát triển thị trường khách (trọng tâm là khách inbound) tại Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt giai đoạn 2015 – 2016.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp marketing-mix và các kiến nghị cụ thể với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện công tác phát triển thị trường khách của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và giải pháp marketing phát triển thị trường khách du lịch inbound sử dụng tiếng Anh của Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt (trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2016; các giải pháp và phương hướng được định hình cho giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành kinh tế và quản trị du lịch, kết hợp giữa các quan điểm marketing hiện đại và đặc thù ngành kinh doanh lữ hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Lữ hành và kinh doanh lữ hành: Tiếp cận theo quy định của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 4) và các giáo trình chuyên ngành, xác định doanh nghiệp lữ hành là đơn vị xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hoặc cung ứng dịch vụ trung gian.
    • Khách du lịch và phân loại: Sử dụng định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch 2005 để phân định khách du lịch quốc tế (inbound, outbound) và khách nội địa; phân loại du khách theo độ tuổi, khả năng thanh toán, mục đích chuyến đi và hành vi tâm lý (đồng tâm lý và dị tâm lý).
    • Marketing du lịch: Vận dụng định nghĩa của Philip Kotler, UNWTO và GS. Bùi Xuân Nhàn (2008, 2009) về bản chất của marketing dịch vụ lữ hành. Khóa luận triển khai khung nghiên cứu theo quy trình STP (Phân đoạn thị trường - Lựa chọn thị trường mục tiêu - Xác định vị thế) và mô hình phối thức marketing dịch vụ mở rộng (Marketing-mix), bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Lập chương trình và đóng gói sản phẩm (Programming & Packaging), Quan hệ đối tác (Partnership).
    • Mô hình hành vi mua: Phân tích quá trình 5 bước ra quyết định của du khách: (1) Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ (2) Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ (3) Đánh giá các phương án $\rightarrow$ (4) Quyết định mua $\rightarrow$ (5) Đánh giá sau mua; đồng thời xem xét tác động từ môi trường vĩ mô (PESTLE), môi trường ngành (đối thủ, nhà cung ứng, khách hàng) và môi trường nội tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính năm 2015 – 2016 từ Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của công ty; số liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch, sách, giáo trình và các nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trực tiếp đối với đối tượng du khách inbound vào tháng 2/2017. Phiếu điều tra gồm các câu hỏi đóng, câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn và thang đo khoảng 1 – 5 để đánh giá mức độ hài lòng và mối quan tâm của khách hàng.
    • Quy mô mẫu: Phát ra 100 phiếu điều tra, thu về 89 phiếu, trong đó có 80 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu (đạt tỷ lệ 80%).
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, tần suất), phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu tài chính và chi phí qua hai năm 2015 và 2016) và phương pháp phân tích - tổng hợp logic để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động marketing phát triển thị trường trong kinh doanh lữ hành

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng về lữ hành, thị trường du lịch và quản trị marketing lữ hành. Tác giả làm rõ khái niệm thị trường du lịch theo nghĩa hẹp (tập trung vào thị trường nguồn khách) và nhấn mạnh vai trò sống còn của hoạt động marketing phát triển thị trường đối với các công ty lữ hành.

Nội dung chương trình bày chi tiết các bước nghiên cứu thị trường, các tiêu thức phân đoạn (địa lý, nhân khẩu học, mục đích chuyến đi, tâm lý học, hành vi) và 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (bao phủ toàn bộ, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo sản phẩm, chuyên môn hóa theo thị trường, tập trung vào một phân đoạn). Đồng thời, chương 1 phân tích cấu trúc phối thức marketing-mix đặc thù cho doanh nghiệp lữ hành, bao gồm việc xây dựng sản phẩm theo vòng đời, các phương pháp định giá dịch vụ, thiết lập mạng lưới phân phối trực tiếp/gián tiếp, các công cụ xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, PR, khuyến mại, marketing trực tiếp), vai trò của yếu tố con người, kỹ thuật lập chương trình tour trọn gói và việc liên minh hợp tác giữa các đối tác cung ứng trong ngành du lịch. Cuối cùng, tác giả phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận thị trường của doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động marketing phát triển thị trường khách của Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và triển khai marketing tại Vietcharm Tours JSC giai đoạn 2015 – 2016:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt (Vietcharm Tours JSC) thành lập tháng 3/2007 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, do ông Lại Quốc Cường làm Giám đốc. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại số 9D, Lô 3, Ngõ 51/2 Lãng Yên (Hai Bà Trưng, Hà Nội), các văn phòng tại Đào Tấn, Quốc Tử Giám, chi nhánh tại Quận 1 (TP.HCM) và các đại lý tại nước ngoài (Anh, Đức, Malta, Ba Lan). Hoạt động kinh doanh bao gồm: tour đoàn/tour lẻ, vé máy bay, thương mại hàng lưu niệm, dịch vụ đón tiễn sân bay, tàu ngủ đêm Hạ Long và dịch vụ MICE.

  • Thực trạng tài chính và kinh doanh: Tác giả đối chiếu các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 thông qua số liệu thực tế:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2015 (Triệu VNĐ) Năm 2016 (Triệu VNĐ) So sánh 2016/2015 (%) Mức tăng/giảm tuyệt đối (Triệu VNĐ)
Tổng doanh thu - - +23,13% +5.xxx
Doanh thu tour Inbound - - +83,82% +1.900
Tổng chi phí - - +25,00% +3.875
Lợi nhuận sau thuế - - -0,77% -873,6

Ghi chú: Số liệu chi phí tăng nhanh do trượt giá dịch vụ và các chi phí vận hành tăng cao, dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp bị sụt giảm dù doanh thu tăng trưởng.

  • Thực trạng triển khai Marketing-mix và kết quả khảo sát:

    • Kênh tiếp cận: Kết quả điều tra 80 khách inbound cho thấy kênh tiếp cận phổ biến nhất là Internet và kênh người thân, bạn bè giới thiệu (chiếm 31,25%).
    • Chính sách xúc tiến & khuyến mại: Hình thức khuyến mại được du khách inbound ưa chuộng nhất là giảm giá trực tiếp vào giá tour (chiếm 45% với 36 phiếu lựa chọn), tiếp theo là phiếu giảm giá cho các dịch vụ khác (chiếm 31,25% với 25 phiếu lựa chọn).
    • Chính sách sản phẩm & giá: Sản phẩm inbound chủ yếu là tour truyền thống, chưa có nhiều điểm nhấn văn hóa độc đáo; giá tour đôi khi thiếu linh hoạt và cao hơn một số đối thủ cạnh tranh lớn (như Saigontourist, Vietravel, Buffalo Tours).
    • Phân phối & đối tác: Dựa chủ yếu vào kênh đại lý nước ngoài và kênh bán tour trực tiếp qua website www.vietcharmtour.vn.
  • Đánh giá chung:

    • Thành công: Giữ vững thị trường truyền thống, doanh thu inbound tăng mạnh 83,82%, ứng dụng tốt thanh toán thẻ (ATM, Visa) và bán hàng trực tuyến.
    • Hạn chế: Nghiên cứu thị trường chưa mang tính khoa học dài hạn; hoạt động quảng cáo còn nghèo nàn, chưa làm nổi bật ưu thế sản phẩm; việc quản lý các nhà cung ứng vận tải, lưu trú chưa ổn định; thiếu hụt phòng ban marketing chuyên trách độc lập.

CHƯƠNG 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về hoạt động marketing phát triển thị trường khách du lịch của Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn đến năm 2020:

  • Mục tiêu định lượng: Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu từ mảng inbound từ 7% – 9%/năm, tạo tiền đề nâng tổng mức tăng trưởng toàn công ty lên 8% – 10%/năm; khai thác hiệu quả các điểm đến nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, danh thắng Ninh Bình (hiệu ứng truyền thông từ phim điện ảnh Kong: Skull Island).
  • Giải pháp nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Thành lập tổ nghiên cứu thị trường chuyên trách phối hợp giữa bộ phận inbound, nội địa và đội ngũ hướng dẫn viên; phân đoạn theo 4 tiêu chí cốt lõi (địa lý, thu nhập, độ tuổi, mục đích chuyến đi); tập trung trọng điểm vào thị trường du khách Pháp và Tây Âu có mức thu nhập cao (trên 20 – 30 triệu VNĐ/tháng) và phân khúc khách du lịch công vụ (MICE).
  • Giải pháp Marketing-mix cụ thể:
    • Sản phẩm: Đưa các yếu tố di sản và văn hóa vùng miền đặc trưng vào lịch trình (lễ hội Chùa Hương, văn hóa cồng chiêng - cơm lam Hòa Bình, ca Huế trên sông Hương và ẩm thực cung đình Huế, miệt vườn Đồng bằng sông Cửu Long); thiết kế tour thăm lại chiến trường xưa tại Điện Biên, Củ Chi dành riêng cho đối tượng khách Pháp; bổ sung dịch vụ gia tăng (chúc mừng sinh nhật du khách trong chuyến đi, tặng quà lưu niệm, hỗ trợ thủ tục hành lý và chụp ảnh miễn phí).
    • Giá cả: Áp dụng chính sách định giá linh hoạt theo mùa vụ (giảm giá kích cầu vào mùa thấp điểm); chiết khấu trực tiếp từ 5% – 10% cho khách hàng thân thiết hoặc các đoàn khách số lượng lớn.
    • Phân phối: Tăng cường kết nối và phân phối qua mạng lưới các Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam (Pháp, Ý, Mỹ, Úc, Nga); nâng cấp tính năng đặt tour trên hệ thống website tiếng Anh.
    • Xúc tiến: Ứng dụng phần mềm tự động hóa GetResponse trong chiến dịch Email Marketing; triển khai quảng cáo có mục tiêu qua Facebook Ads; xây dựng các video quảng bá trải nghiệm thực tế; đẩy mạnh chiến dịch truyền thông trước thời điểm mùa vụ chính 3 tháng.
  • Kiến nghị hỗ trợ:
    • Với Nhà nước và Chính phủ: Duy trì ổn định chính trị - xã hội; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xem xét mở rộng chính sách miễn thị thực nhập cảnh (visa); đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch trọng điểm.
    • Với Tổng cục Du lịch: Tổ chức các hội chợ xúc tiến du lịch quốc tế chuyên nghiệp; phát hành các ấn phẩm quảng bá chuẩn hóa; hỗ trợ dữ liệu thị trường cho các công ty lữ hành.
    • Với Sở Du lịch Hà Nội: Tăng cường quy hoạch các điểm đến văn hóa; xử lý triệt để tình trạng chèo kéo khách, taxi dù "chặt chém" tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài; nâng cấp chất lượng hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các khu di tích.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Lượng hóa chính xác bức tranh tài chính của Vietcharm Tours JSC năm 2016: Doanh thu mảng inbound đạt mức tăng trưởng 83,82% (+1.900 triệu VNĐ), tuy nhiên tổng chi phí tăng 25% (+3.875 triệu VNĐ) dẫn đến lợi nhuận ròng giảm 0,77% (-873,6 triệu VNĐ).
    • Thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm từ 80 du khách inbound: Xác định 31,25% du khách tiếp cận thông tin công ty qua kênh truyền miệng từ người thân/bạn bè; 45% khách hàng lựa chọn hình thức khuyến mại giảm giá trực tiếp vào tour là động lực kích thích quyết định mua cao nhất.
    • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi trong cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình quản lý hỗn hợp nhưng chưa có phòng ban Marketing riêng biệt, dẫn đến sự thiếu chủ động trong việc lập kế hoạch quảng bá dài hạn.
  • Giải pháp tác giả đề xuất:

    • Xây dựng mô hình tổ chức nhóm nghiên cứu thị trường liên phòng ban kết hợp dữ liệu phản hồi trực tiếp từ hướng dẫn viên du lịch.
    • Thiết kế các gói sản phẩm mang tính cá biệt hóa cao gắn với lịch sử và văn hóa địa phương (điển hình là tour văn hóa ẩm thực và tour di tích chiến trường Điện Biên - Củ Chi cho khách Pháp).
    • Hoàn thiện bộ công cụ xúc tiến số: Triển khai Email Marketing qua hệ thống GetResponse, tối ưu hóa Facebook Ads và website tiếng Anh, thực hiện truyền thông đón đầu mùa du lịch trước 3 tháng.
  • Đóng góp của luận văn:

    • Khóa luận là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên trong giai đoạn 5 năm tại Vietcharm Tours JSC giải quyết trực tiếp bài toán marketing phát triển thị trường khách du lịch inbound.
    • Cung cấp cơ sở thực tiễn và bộ số liệu khảo sát tin cậy giúp ban giám đốc công ty tái cấu trúc danh mục tour và điều chỉnh chính sách giá - xúc tiến phù hợp với phân khúc khách quốc tế có mức chi trả cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Giới hạn mẫu điều tra: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp chỉ dừng lại ở 80 phiếu hợp lệ được thu thập trong thời gian ngắn (tháng 2/2017), chưa bao quát hết sự biến động hành vi tiêu dùng của du khách qua các mùa vụ khác nhau trong năm.
    • Giới hạn đối tượng khách: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu nhóm khách inbound nói tiếng Anh và bước đầu định hướng sang khách Pháp, chưa thể bao quát toàn bộ các thị trường nguồn tiềm năng khác của doanh nghiệp.
    • Dữ liệu tài chính: Nguồn số liệu thứ cấp chỉ tập trung đối chiếu trong giai đoạn 2 năm (2015 – 2016), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn và khảo sát đa ngôn ngữ (tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha...) nhằm phân tích sâu sự khác biệt trong hành vi mua của từng thị trường quốc gia cụ thể.
    • Nghiên cứu ứng dụng các nền tảng thương mại điện tử du lịch (OTA) và các giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quy trình quản trị chuỗi cung ứng dịch vụ lữ hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:

    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing Du lịch, Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế (như Đại học Thương Mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn).
    • Cán bộ quản lý, nhân viên marketing và điều hành tour tại các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp tiếp cận thị trường khách quốc tế.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:

    • Quy trình thiết kế phiếu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu hành vi khách du lịch inbound (tham khảo mục 5.2 Phần Mở đầu và Phụ lục khảo sát).
    • Khung phối thức Marketing-mix 7 yếu tố gắn liền với kinh doanh tour trọn gói (Chương 1 và Chương 3).
    • Bộ giải pháp tích hợp các yếu tố văn hóa lịch sử bản địa vào chương trình du lịch chuyên biệt dành cho thị trường khách Châu Âu (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt trong năm 2016 có biến động tài chính như thế nào?
Trong năm 2016, tổng doanh thu của công ty tăng 23,13% so với năm 2015, trong đó mảng tour inbound tăng mạnh 83,82% (tương ứng tăng 1.900 triệu VNĐ). Tuy nhiên, do ảnh hưởng của trượt giá làm chi phí dịch vụ tăng cao, tổng chi phí của công ty tăng 25% (tương ứng tăng 3.875 triệu VNĐ). Tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu khiến lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm 0,77% (giảm 873,6 triệu VNĐ) so với năm 2015.

2. Qua kết quả điều tra sơ cấp, khách du lịch inbound biết đến công ty qua những kênh thông tin nào nhiều nhất?
Theo kết quả điều tra 80 du khách inbound vào tháng 2/2017, hai kênh thông tin phổ biến nhất giúp khách hàng biết đến công ty là mạng Internet và sự giới thiệu từ bạn bè, người thân (kênh truyền miệng chiếm tỷ trọng 31,25%).

3. Hình thức khuyến mại nào có tác động mạnh nhất đến quyết định mua tour của khách du lịch inbound tại công ty?
Khảo sát thực tế chỉ ra rằng có 45% du khách inbound (36 phiếu lựa chọn) thích hình thức khuyến mại giảm giá trực tiếp vào số tiền thanh toán tour; 31,25% du khách (25 phiếu lựa chọn) mong muốn nhận phiếu giảm giá cho các dịch vụ khác; các hình thức tặng quà lưu niệm chiếm tỷ lệ thấp hơn.

4. Khóa luận đề xuất phát triển sản phẩm tour chuyên biệt nào cho phân khúc khách du lịch Pháp?
Tác giả đề xuất xây dựng các tour du lịch lịch sử gắn liền với các địa danh chiến trường xưa có sự quan tâm đặc biệt của người Pháp thuộc nhiều thế hệ, cụ thể là các tuyến điểm lịch sử tại Điện Biên và Địa đạo Củ Chi, kết hợp hài hòa với trải nghiệm ẩm thực truyền thống và văn hóa bản địa.

5. Cơ cấu tổ chức của Vietcharm Tours JSC có điểm hạn chế gì ảnh hưởng đến hoạt động marketing?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp tinh gọn, nhưng nhược điểm lớn nhất là chưa thành lập được bộ phận chuyên trách riêng về Marketing và Bán hàng độc lập. Công tác nghiên cứu thị trường và xúc tiến quảng bá do các bộ phận chức năng kiêm nhiệm, dẫn đến hoạt động tiếp thị còn mang tính bị động và thiếu kế hoạch dài hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về hoạt động marketing phát triển thị trường trong kinh doanh lữ hành, đồng thời phản ánh sâu sát thực trạng kinh doanh và tiếp thị tại Công ty Cổ phần Du lịch Vẻ Đẹp Việt giai đoạn 2015 – 2016. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng từ du khách inbound, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về cấu trúc chi phí, sản phẩm và công tác truyền thông của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp marketing-mix và các kiến nghị quản lý được xây dựng chi tiết, mang tính khả thi cao nhằm hỗ trợ công ty phát triển bền vững thị trường khách quốc tế trong giai đoạn tiếp theo.