Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự hình thành của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, ngành du lịch Việt Nam đang vươn mình trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng ấn tượng. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường dịch vụ lữ hành, lưu trú và ẩm thực đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương thức quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (Tocolimex) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động từ năm 1989 và thực hiện cổ phần hóa từ năm 2006, sở hữu quy mô gần 200 cán bộ công nhân viên cùng hệ sinh thái cơ sở vật chất đắc địa như Khách sạn Hoa Sim rộng trên 7.000 m2. Mặc dù doanh thu thuần giai đoạn 2015 - 2018 duy trì đà tăng trưởng dương với mức tăng cao nhất đạt 9,5% trong năm 2016, công ty vẫn đối mặt với nhiều rào cản về áp lực cạnh tranh địa phương và tốc độ tăng trưởng lượt khách có xu hướng chậm dần từ 7,6% xuống còn 3,8% vào năm 2018.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh của Tocolimex trong giai đoạn 4 năm từ 2015 đến 2018, từ đó xây dựng hệ thống 7 giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị phần. Nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Lạng Sơn với trọng tâm là phân khúc du lịch inbound và du lịch biên mậu. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp mô hình lượng hóa hiệu quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận thuần đạt trên 19% mỗi năm, đồng thời định hướng tái cơ cấu tỷ trọng các khối dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh dịch vụ và chuỗi giá trị du lịch hiện đại. Trước hết, mô hình chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch của Richard Tapper công bố năm 2003 và khung nghiên cứu quản trị chuỗi cung ứng du lịch của học giả X. Huang năm 2009 được sử dụng để phân tích mối quan hệ tương tác đa chiều giữa các nhà cung cấp dịch vụ sơ cấp (vận tải, lưu trú, ăn uống, điểm đến) với đơn vị điều hành tour và đại lý lữ hành. Chuỗi cung ứng du lịch bản chất là mạng rộng lớn kết nối việc chuyển dịch dòng khách hàng đến trực tiếp nơi tiêu thụ sản phẩm thay vì vận chuyển hàng hóa thông thường.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng khung đánh giá chất lượng dịch vụ 5 thành phần của Parasuraman, Zeithaml và Berry, bao gồm: sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự đảm bảo, sự đồng cảm và tính hữu hình. Các tiêu chí này cho phép nhận diện chính xác khoảng cách giữa kỳ vọng của du khách và chất lượng dịch vụ thực tế nhận được. Đồng thời, mô hình ASK của Benjamin Bloom được tích hợp để thẩm định và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao dựa trên 3 trụ cột: Thái độ làm việc (Attitude), Kỹ năng nghề nghiệp (Skill) và Tri thức chuyên môn (Knowledge). Nghiên cứu cũng căn cứ vào các quy định pháp lý nền tảng trong Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 để chuẩn hóa các khái niệm về kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế, kinh doanh lưu trú và đại lý du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán của công ty giai đoạn 2015 - 2018, niên giám thống kê du lịch tỉnh Lạng Sơn và các báo cáo ngành giai đoạn 2016 - 2019. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý cấp cao và trưởng các bộ phận chức năng, kết hợp khảo sát 120 phiếu thăm dò ý kiến du khách tại khách sạn Hoa Sim và các tour lữ hành trọng điểm.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc khách hàng nội địa và quốc tế. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp so sánh chuỗi thời gian là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu đánh giá sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị phần qua 4 năm hoạt động. Các phương pháp này giúp kiểm chứng mức độ thích ứng của quy trình vận hành doanh nghiệp đối với sự biến đổi của môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch biên mậu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh của Tocolimex giai đoạn 2015 - 2018 cho thấy sự tăng trưởng không đồng đều giữa các mảng kinh doanh cốt lõi. Khối dịch vụ lữ hành đóng vai trò là đầu tàu dẫn dắt doanh thu khi liên tục chiếm tỷ trọng trên 45% tổng cơ cấu, đạt 6.678 triệu đồng vào năm 2018, tương đương 47,6% tổng doanh thu các khối dịch vụ. Khối dịch vụ lưu trú ghi nhận bước tiến rõ nét khi tỷ trọng tăng từ mức 24,9% lên 26,2% vào năm 2017 nhờ việc cải tạo phòng nghỉ tại Khách sạn Hoa Sim, đạt doanh thu hơn 3.600 triệu đồng. Ngược lại, khối dịch vụ nhà hàng suy giảm tỷ trọng từ 25,8% năm 2015 xuống còn 21,2% năm 2018 do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các cơ sở ẩm thực tư nhân trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.

Về cơ cấu thị trường khách hàng, tổng lượt khách đến với công ty duy trì đà tăng nhẹ nhưng tốc độ tăng trưởng giảm từ 7,6% năm 2016 xuống còn 3,8% năm 2018. Lượng khách quốc tế đạt 4.727 lượt vào năm 2015, trong đó khách du lịch Trung Quốc chiếm ưu thế tuyệt đối với hơn 52% thị phần (đạt 2.630 lượt), tiếp theo là khối Đông Nam Á với 1.872 lượt. Về chỉ tiêu ngày khách, khách quốc tế có thời gian lưu trú bình quân từ 5 đến 7 ngày, đóng góp 33.016 ngày khách vào năm 2015, trong khi khách nội địa dù chiếm số lượng lớn trên 8.000 lượt nhưng thời gian lưu trú ngắn chỉ từ 2 đến 3 ngày, tương đương 23.054 ngày khách.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh tổng thể, các dữ liệu tài chính có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu so với lợi nhuận thuần, cùng biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu đóng góp của 4 khối dịch vụ. Sự bứt phá của lợi nhuận thuần với mức tăng 21,4% trong giai đoạn 2016 - 2017 và 19,02% trong giai đoạn 2017 - 2018 bắt nguồn trực tiếp từ việc kiểm soát hiệu quả chi phí tài chính khi giảm tới 42% trong năm 2017 và giảm tiếp 72% trong năm 2018. Đồng thời, doanh thu từ hoạt động tài chính tăng vọt 126% nhờ tận dụng biến động tỷ giá ngoại tệ trong các hợp đồng xuất nhập khẩu và lữ hành quốc tế.

Tuy nhiên, việc tốc độ tăng trưởng ngày khách giảm mạnh từ 14,2% năm 2016 xuống còn 2,3% năm 2017 và 3,3% năm 2018 phản ánh sự thiếu hụt các sản phẩm du lịch trải nghiệm cao cấp để giữ chân du khách. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành lữ hành tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, công ty vẫn dựa nhiều vào lợi thế địa lý tự nhiên của cửa khẩu Tân Thanh và Hữu Nghị mà chưa khai thác tối đa chuỗi giá trị bổ trợ như du lịch văn hóa Mẫu Sơn hay ẩm thực đặc sản rượu Mẫu Sơn. Điều này lý giải vì sao doanh thu dịch vụ bổ sung chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 6,3% (đạt 1.122 triệu đồng vào năm 2018).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai chi tiết:

Thứ nhất, tái định vị thị trường mục tiêu và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù. Doanh nghiệp cần tập trung khai thác sâu phân khúc khách hàng tổ chức (khách MICE) và thị trường gia đình trung niên có thu nhập ổn định. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức Kế hoạch Tổng hợp cần chủ trì xây dựng các gói tour trải nghiệm văn hóa biên mậu kết hợp tham quan Xí nghiệp rượu Mẫu Sơn, đặt mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng khách lữ hành lên 12% - 15% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất và hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ. Hội đồng quản trị cần phê duyệt dự án cải tạo toàn diện Khách sạn Hoa Sim trên diện tích 7.000 m2 để đạt tiêu chuẩn xếp hạng 3 sao, hoàn thành trước quý 4 năm 2022. Đồng thời, thiết lập mạng lưới liên kết với ít nhất 15 đối tác vận tải và điểm tham quan uy tín nhằm tối ưu hóa chi phí đầu vào và giảm giá thành tour từ 5% đến 8%.

Thứ ba, chuẩn hóa và số hóa quy trình cung ứng dịch vụ du lịch. Đơn vị cần ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), xây dựng cổng thông tin đặt phòng và đặt tour trực tuyến tích hợp thanh toán điện tử, hoàn thành chuyển đổi số 100% quy trình chăm sóc khách hàng trong vòng 12 tháng. Hệ thống này giúp giảm thời gian xử lý thông tin từ 48 giờ xuống dưới 2 giờ.

Thứ tư, chuẩn hóa nguồn nhân lực chất lượng cao theo mô hình ASK. Phòng Tổ chức Kế hoạch Tổng hợp cần phối hợp với các trường đại học chuyên ngành tổ chức đào tạo định kỳ cho gần 200 cán bộ công nhân viên. Đặt mục tiêu 85% đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên lễ tân thành thạo ít nhất một ngoại ngữ (tiếng Trung hoặc tiếng Anh) và đạt chuẩn kỹ năng nghề du lịch quốc gia trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế về phương pháp quản trị chi phí tài chính, cách thức tái cấu trúc chuỗi cung ứng và chiến lược định giá dịch vụ trọn gói giúp nâng cao biên lợi nhuận lên trên 19%.

Nhóm 2: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương tỉnh Lạng Sơn. Các phát hiện về xu hướng luân chuyển khách du lịch quốc tế qua biên giới và thực trạng hạ tầng lưu trú là căn cứ vững chắc để xây dựng quy hoạch kinh tế du lịch địa phương tầm nhìn 2030.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Nghiên cứu là bài học điển hình về phương pháp luận kết hợp giữa khung lý thuyết chuỗi cung ứng của Tapper, mô hình 5 khoảng cách dịch vụ của Parasuraman và phương pháp xử lý dữ liệu thực chứng.

Nhóm 4: Các nhà đầu tư và đối tác thương mại du lịch biên mậu. Tài liệu giúp tiết kiệm 30% thời gian nghiên cứu thị trường, nhận diện rõ tiềm năng khai thác của các phân khúc khách hàng inbound Trung Quốc và Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp nổi bật nhất của đề tài đối với Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn là gì? Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh tài chính và vận hành qua 4 năm từ 2015 đến 2018, chỉ ra mức đóng góp 47,6% doanh thu từ khối lữ hành và đề xuất mô hình chuyển đổi số quy trình cung ứng dịch vụ giúp tối ưu hóa 15% chi phí vận hành cho công ty.

Tại sao khối dịch vụ lữ hành lại chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất trong doanh nghiệp? Dịch vụ lữ hành giữ vai trò hạt nhân kết nối toàn bộ hệ sinh thái của Tocolimex. Khối này không chỉ thu hút trực tiếp 4.727 lượt khách quốc tế mà còn tạo nguồn khách ổn định cho hệ thống lưu trú tại Khách sạn Hoa Sim và tiêu thụ các sản phẩm thuộc Xí nghiệp rượu Mẫu Sơn.

Thị trường khách du lịch Trung Quốc có ý nghĩa như thế nào đối với công ty? Khách du lịch Trung Quốc chiếm tỷ trọng chi phối với hơn 52% tổng lượt khách quốc tế (đạt 2.630 lượt năm 2015) và có thời gian lưu trú dài từ 5 đến 7 ngày. Đây là nguồn cầu trọng yếu mang lại nguồn thu ngoại tệ và khai thác tối đa công suất buồng phòng.

Phương pháp nghiên cứu nào đảm bảo độ tin cậy cho các kết luận của luận văn? Nghiên cứu kết hợp dữ liệu tài chính kiểm toán 4 năm liên tiếp với phỏng vấn chuyên sâu 15 nhà quản lý và khảo sát 120 du khách. Phương pháp thống kê so sánh chuỗi thời gian giúp lượng hóa chính xác các biến động doanh thu và hiệu quả kiểm soát chi phí.

Doanh nghiệp đã kiểm soát chi phí tài chính hiệu quả ra sao để nâng cao lợi nhuận? Công ty đã tái cấu trúc danh mục nợ và quản lý dòng tiền linh hoạt, giúp chi phí tài chính giảm 42% trong năm 2017 và giảm mạnh 72% trong năm 2018, trực tiếp thúc đẩy lợi nhuận thuần đạt mức tăng trưởng 21,4% và 19,02%.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết luận then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về chuỗi cung ứng du lịch, mô hình 5 tiêu chí chất lượng dịch vụ và tiêu chuẩn nhân lực ASK trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh giai đoạn 2015 - 2018 của Tocolimex với sự tăng trưởng ổn định của khối lữ hành chiếm 47,6% tổng doanh thu và quy mô gần 200 nhân sự.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân khiến tốc độ tăng trưởng lượt khách chậm lại ở mức 3,8% và sự sụt giảm thị phần của khối nhà hàng xuống 21,2%.
  • Chứng minh tính hiệu quả của chiến lược cắt giảm chi phí tài chính giúp lợi nhuận thuần duy trì mức tăng trưởng cao từ 19% đến 21,4% mỗi năm.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025 và tầm nhìn phát triển bền vững đến năm 2030.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai dự án nâng cấp Khách sạn Hoa Sim đạt chuẩn 3 sao và số hóa toàn diện quy trình cung ứng dịch vụ ngay trong năm nay để tạo bước đột phá mới trên thị trường du lịch biên mậu.