Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, chiến lược marketing xanh, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Nghiên cứu doanh nghiệp du lịch lữ hành tại TP.HCM" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thiện Duy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thanh Tráng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số 9340101, bảo vệ năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu cấp thiết đối với mọi tổ chức kinh tế. Doanh nghiệp không chỉ theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà còn phải cân bằng lợi ích với các bên liên quan và thực hiện trách nhiệm xã hội. Theo quan điểm nguồn lực tự nhiên, các áp lực về môi trường buộc doanh nghiệp phải áp dụng các chiến lược mới như chiến lược marketing xanh nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh.

Tại Việt Nam, du lịch lữ hành được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng nhanh (năm 2018 phục vụ khoảng 15,5 triệu lượt khách quốc tế và 80 triệu lượt khách nội địa, tổng thu đạt 637 ngàn tỷ đồng; đóng góp khoảng 7,9% GDP năm 2017 theo WTTC). Riêng tại TP. Hồ Chí Minh, năm 2018 có 1.280 doanh nghiệp lữ hành và 2.310 cơ sở lưu trú (chiếm 30% cả nước), phục vụ 7,5 triệu lượt khách quốc tế và 29 triệu lượt khách nội địa, mang lại doanh thu 140 ngàn tỷ đồng. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng cũng làm nảy sinh các tác động tiêu cực về môi trường và xã hội tại điểm đến.

Từ tổng quan tài liệu, tác giả nhận diện ba khoảng trống nghiên cứu chính:

  • Các nghiên cứu về marketing xanh và kết quả kinh doanh chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất hàng hóa hữu hình tại các nước phát triển, rất hiếm công trình đi sâu vào lĩnh vực dịch vụ tại các quốc gia đang phát triển.
  • Các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội và kết quả kinh doanh cần được tiếp tục kiểm chứng trong các ngành dịch vụ đặc thù tại Việt Nam.
  • Các nghiên cứu trước đây chủ yếu xem xét mối quan hệ giữa từng cặp khái niệm riêng lẻ; việc tích hợp đồng thời bốn thành tố (trách nhiệm xã hội, chiến lược marketing xanh, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh) trong một mô hình tổng thể chưa được thực hiện đối với ngành du lịch lữ hành tại các thị trường đang phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất và kiểm định mô hình về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, chiến lược marketing xanh, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp dịch vụ du lịch lữ hành tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khám phá tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến chiến lược marketing xanh.
    2. Khám phá mối quan hệ của danh tiếng doanh nghiệp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, chiến lược marketing xanh và kết quả kinh doanh.
    3. Kiểm định sự tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và chiến lược marketing xanh đến kết quả kinh doanh; đồng thời xem xét sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh chính và theo quy mô doanh nghiệp.
    4. Đề xuất các hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp du lịch lữ hành nhằm nâng cao kết quả kinh doanh.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • a. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với các bên liên quan có ảnh hưởng đến chiến lược marketing xanh của doanh nghiệp hay không?
  • b. Chiến lược marketing xanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có đem đến danh tiếng cho doanh nghiệp hay không? Danh tiếng doanh nghiệp có làm gia tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hay không?
  • c. Khi thực hiện chiến lược marketing xanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đem lại kết quả kinh doanh như thế nào cho các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành? Đặc điểm của các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành có tạo ra sự tác động khác nhau trong những mối quan hệ này hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, chiến lược marketing xanh, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh.
  • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (khảo sát các nhà quản lý cấp trung trở lên).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 5 năm 2019, chia làm ba giai đoạn tương ứng với ba bước nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến từng nhóm khái niệm và mối quan hệ giữa chúng.

Các hướng nghiên cứu về trách nhiệm xã hội (CSR) và kết quả hoạt động

  • Bối cảnh quốc tế: Khái niệm CSR được Bowen (1953) đặt nền móng và sau đó được Carroll (1979, 1991) phân chia thành 4 thành tố (kinh tế, pháp lý, đạo đức, thiện nguyện). Malik (2015) tiếp cận CSR dưới góc độ các bên liên quan. Về mối quan hệ giữa CSR và kết quả kinh doanh, nhiều nghiên cứu xác nhận tác động cùng chiều như Margolis và Walsh (2003), Qu (2009 - khảo sát 143 khách sạn ở Trung Quốc), Lindgreen và cộng sự (2009 - khảo sát 441 doanh nghiệp Mỹ), Moser và Martin (2012), Feng và cộng sự (2017 - khảo sát 1.877 doanh nghiệp Mỹ), Sial và cộng sự (2018 - khảo sát 3.481 doanh nghiệp tại Trung Quốc). Ngược lại, một số tác giả ghi nhận tác động ngược chiều (Vance, 1975) hoặc không có mối liên hệ (Aupperle và cộng sự, 1985). Về mối quan hệ CSR với danh tiếng, Lai và cộng sự (2010), Taghian và cộng sự (2015) ghi nhận CSR tác động tích cực đến danh tiếng và thị phần.
  • Bối cảnh Việt Nam: Ho và Yekini (2014) khảo sát báo cáo tài chính 20 công ty ghi nhận mối quan hệ khiêm tốn giữa CSR và kết quả tài chính; Hoang (2015) khảo sát 256 nhà quản lý tại Đồng bằng sông Cửu Long xác nhận định hướng thị trường và CSR tác động tích cực đến kết quả kinh doanh; Nguyen (2016) phân tích tác động của 5 khía cạnh CSR đến danh tiếng thương hiệu; Phạm Xuân Lan và Nguyễn Ngọc Hiền (2016) khảo sát 383 khách hàng chỉ ra mối quan hệ giữa danh tiếng, nhận thức CSR và niềm tin khách hàng.

Các hướng nghiên cứu về Marketing xanh (Green Marketing)

  • Theo nghiên cứu tổng hợp của Kumar (2016) trên 161 bài báo giai đoạn 1990–2014: nghiên cứu phân bổ vào 4 lĩnh vực gồm Định hướng sinh thái (18%), Chiến lược marketing xanh (28,5%), Chức năng marketing xanh (77,6%) và Kết quả marketing xanh (19,7%). Về địa lý, 48% ở Châu Âu, 30% ở Bắc Mỹ, 12,5% ở Châu Á, 9% ở Châu Úc và 0,5% ở Châu Phi.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế: Menon và Menon (1997), Baker và Sinkula (2005a), Vaccaro (2009), Leonidou và cộng sự (2013a, 2013b, 2015), Eneizan và cộng sự (2016, 2019 - nghiên cứu 386 đại lý xe ở Jordan), Novela và cộng sự (2018), Kılıç và Özdemir (2018), Shi và Yang (2018), Goh và cộng sự (2019).
  • Tại Việt Nam: Lin và cộng sự (2013 - khảo sát 208 phiếu ngành xe máy), Hoang và Nguyen (2013), Nguyen và Ho (2014 - khảo sát 263 khách hàng), Nguyen và cộng sự (2017 - khảo sát 682 người tiêu dùng). Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào nhận thức, thái độ và hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh hữu hình.

Bảng tổng hợp các nghiên cứu tiêu biểu liên quan

Nhóm quan hệ Tác giả / Năm Phương pháp & Mẫu Kết quả chính
CSR và Kết quả kinh doanh / Danh tiếng Sial và cộng sự (2018) 3.481 doanh nghiệp niêm yết tại Trung Quốc CSR có quan hệ tích cực với hiệu suất hoạt động công ty.
Feng và cộng sự (2017) 1.877 doanh nghiệp lớn tại Mỹ (1991–2011) Các loại CSR khác nhau có tác động tích cực khác nhau lên hiệu quả tài chính giữa các ngành.
Taghian và cộng sự (2015) Mẫu ngẫu nhiên doanh nghiệp lớn tại Úc, phân tích SEM CSR tác động tích cực đến danh tiếng; danh tiếng gia tăng thị phần nhưng không trực tiếp tăng lợi nhuận.
Lai và cộng sự (2010) 179 giám đốc bán hàng sản xuất & dịch vụ tại Đài Loan CSR tác động tích cực đến danh tiếng và làm tăng kết quả thương hiệu.
Hoang (2015) 256 nhà quản lý cấp cao tại ĐBSCL Định hướng thị trường và CSR tác động tích cực đến kết quả kinh doanh.
Marketing xanh và Kết quả / Danh tiếng Eneizan và cộng sự (2019) 386 đại lý xe tại Jordan Chiến lược marketing xanh tác động tích cực đáng kể đến hiệu suất chung và hiệu quả tài chính.
Leonidou và cộng sự (2013b) Khảo sát ngành khách sạn tại Hy Lạp Chiến lược marketing thân thiện môi trường tác động tích cực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả.
Baker và Sinkula (2005a) 243 giám đốc marketing tại Mỹ, phân tích SEM Quy trình xanh giúp cắt giảm chi phí tài nguyên, tiết kiệm năng lượng và tăng lợi nhuận.
Menon và Menon (1997) Phỏng vấn sâu 31 giám đốc marketing tại Mỹ Chiến lược marketing xanh thành công giúp gia tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần và danh tiếng.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các luận điểm từ Polonsky (1995, 1996), Lindgreen và cộng sự (2009), và Pomering và Johnson (2018), luận án định vị nghiên cứu vào khoảng trống: thiết lập khung nghiên cứu tích hợp đồng thời bốn khái niệm (CSR, GMS, CR, BP) trên nền tảng lý thuyết các bên liên quan, áp dụng cụ thể vào bối cảnh ngành dịch vụ du lịch lữ hành tại một nền kinh tế đang phát triển là Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng và khung khái niệm

  1. Lý thuyết trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR): Tiếp cận từ Bowen (1953) và Carroll (1979, 1991) với 4 khía cạnh: kinh tế, pháp lý, đạo đức và thiện nguyện. Luận án kế thừa định nghĩa của Malik (2015): CSR là các sáng kiến tự nguyện của doanh nghiệp hướng đến các bên liên quan khác nhau bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, chính quyền, nhân viên, nhà đầu tư và cộng đồng.
  2. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Dựa trên nền tảng của Freeman (1984), Clarkson (1995), Maignan và cộng sự (2005), Pérez và Bosque (2014). Doanh nghiệp là một hệ thống mở tương tác với nhiều bên liên quan. Trong ngành du lịch, các bên liên quan cốt lõi bao gồm: du khách, doanh nghiệp du lịch lữ hành, chính quyền địa phương và cộng đồng người dân địa phương.
  3. Lý thuyết marketing và marketing mối quan hệ: Phát triển từ marketing giao dịch (Borden, 1964) đến marketing mối quan hệ (Berry, 1983; Gronroos, 1991, 1994), kết hợp định hướng sản phẩm và định hướng khách hàng nhằm xây dựng quan hệ dài hạn mang lại giá trị cho các bên liên quan (Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA, 2004; Kotler và Armstrong, 2009).
  4. Lý thuyết marketing xanh và hiện đại hóa sinh thái: Bắt nguồn từ Lazer (1969), Charter (1992, 2002), Polonsky (1994, 1995), Menon và Menon (1997), Delafrooz và cộng sự (2014). Chiến lược marketing xanh (GMS) trong ngành dịch vụ được triển khai thông qua mô hình marketing hỗn hợp mở rộng (7Ps: Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence).
  5. Danh tiếng doanh nghiệp (Corporate Reputation - CR): Tổng hợp các đánh giá, nhận thức tích lũy của các bên liên quan theo thời gian về năng lực và hành vi của doanh nghiệp.
  6. Kết quả kinh doanh (Business Performance - BP): Được đo lường tổng hợp qua các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, thị phần) và phi tài chính (sự hài lòng của khách hàng, năng lực cạnh tranh).

Khung phân tích và hệ thống giả thuyết

Mô hình nghiên cứu lý thuyết thiết lập 6 mối quan hệ tác động chính:

  • $H_1$: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động tích cực đến danh tiếng doanh nghiệp.
  • $H_2$: Chiến lược marketing xanh có tác động tích cực đến danh tiếng doanh nghiệp.
  • $H_3$: Chiến lược marketing xanh có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh.
  • $H_4$: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh.
  • $H_5$: Danh tiếng doanh nghiệp có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh.
  • $H_6$: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động tích cực đến chiến lược marketing xanh.

Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp

Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự qua ba bước:

Bước nghiên cứu Phương pháp Quy mô & Đối tượng Mục đích thực hiện Kỹ thuật & Công cụ
Bước 1: Nghiên cứu định tính lần 1 Phỏng vấn sâu chuyên gia 10 nhà quản lý doanh nghiệp du lịch lữ hành tại TP.HCM Khẳng định tính cần thiết của đề tài; điều chỉnh, bổ sung thang đo các khái niệm cho phù hợp bối cảnh dịch vụ lữ hành. Phỏng vấn bán cấu trúc
Bước 2: Nghiên cứu định lượng Khảo sát bằng bảng câu hỏi Cỡ mẫu $n = 218$ doanh nghiệp lữ hành tại TP.HCM (chọn mẫu theo hạn ngạch) Kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu; phân tích cấu trúc đa nhóm. - SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA)
- AMOS 18 (CFA, SEM, Bootstrap)
- SmartPLS 3 (Multi-group Analysis)
Bước 3: Nghiên cứu định tính lần 2 Phỏng vấn sâu chuyên gia 10 nhà quản lý doanh nghiệp du lịch lữ hành tại TP.HCM Luận giải sâu các kết quả phân tích định lượng và cơ sở đề xuất hàm ý quản trị. Phỏng vấn sâu chuyên gia

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học và bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu. Tác giả trình bày bức tranh tổng quan về sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam và TP. Hồ Chí Minh, đi đôi với những áp lực về ô nhiễm môi trường và xung đột lợi ích xã hội tại các điểm đến du lịch. Chương này tổng kết các công trình nghiên cứu về CSR và GMS trong và ngoài nước, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu trong ngành dịch vụ lữ hành. Trên cơ sở đó, chương giới thiệu mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (TP.HCM, 2017–2019), quy trình phương pháp nghiên cứu hỗn hợp 3 bước và cấu trúc tổng thể 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết các nền tảng lý thuyết: lý thuyết trách nhiệm xã hội (Carroll, 1991; Malik, 2015), lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984; Clarkson, 1995), lý thuyết marketing và marketing mối quan hệ (Gronroos, 1991; Berry, 1983), lý thuyết marketing xanh và hiện đại hóa sinh thái (Charter, 1992; Polonsky, 1994, 1995). Chương này luận giải sự tương tác giữa các bên liên quan trong ngành du lịch gồm: du khách, doanh nghiệp lữ hành, chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư. Trên cơ sở tổng quan tài liệu, tác giả xây dựng định nghĩa thao tác cho 4 khái niệm trong bối cảnh dịch vụ du lịch lữ hành và lập luận xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu thể hiện mối quan hệ tác động qua lại giữa CSR, GMS, CR và BP.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Xây dựng thang đo gốc: Tổng hợp các thang đo uy tín từ các nghiên cứu quốc tế trước đây về CSR, GMS, Danh tiếng doanh nghiệp và Kết quả kinh doanh.
  • Nghiên cứu định tính lần 1: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 chuyên gia quản lý lữ hành để hiệu chỉnh từ ngữ và nội hàm các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ lữ hành tại TP.HCM, đặc biệt là hoàn thiện thang đo Chiến lược marketing xanh theo 7 thành tố (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence).
  • Thiết kế nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, quy trình chọn mẫu hạn ngạch (quota) với kích thước mẫu $n = 218$ công ty lữ hành, quy định các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha $\ge 0,7$), phân tích EFA, phân tích CFA (đánh giá độ giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp CR, tổng phương sai trích AVE), mô hình cấu trúc SEM, kiểm định lặp Bootstrap và kiểm định đa nhóm.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung trình bày các phát hiện định lượng và thảo luận học thuật:

  • Mô tả mẫu nghiên cứu ($n = 218$): Phân tích cơ cấu mẫu theo loại hình doanh nghiệp (công ty TNHH, cổ phần, tư nhân), loại hình kinh doanh chính (tour nội địa, tour inbound, tour outbound) và theo quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa).
  • Kiểm định thang đo: Toàn bộ các thang đo CSR, GMS, CR và BP đều đạt yêu cầu về độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ, phân biệt qua phân tích EFA và CFA.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kết quả phân tích SEM khẳng định tất cả các giả thuyết đề xuất đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$):
    • Trách nhiệm xã hội (CSR) có tác động dương trực tiếp đến Chiến lược marketing xanh (GMS).
    • Trách nhiệm xã hội (CSR) và Chiến lược marketing xanh (GMS) đều có tác động dương trực tiếp đến Danh tiếng doanh nghiệp (CR).
    • Cả ba yếu tố Trách nhiệm xã hội (CSR), Chiến lược marketing xanh (GMS) và Danh tiếng doanh nghiệp (CR) đều có tác động dương trực tiếp đến Kết quả kinh doanh (BP) của doanh nghiệp du lịch lữ hành.
  • Kiểm định Bootstrap: Khẳng định độ vững và tin cậy của các ước lượng trong mô hình.
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm: Kết quả chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tác động giữa các nhóm doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh chính (tour nội địa, inbound, outbound) và theo quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa).
  • Thảo luận kết quả và nghiên cứu định tính lần 2: Phỏng vấn 10 chuyên gia giúp giải thích sâu các cơ chế tác động và sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp trong thực tế vận hành lữ hành tại TP.HCM.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính của công trình và trình bày hệ thống đóng góp về mặt lý thuyết, phương pháp luận và thực tiễn. Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể:

  • Định hướng thực hiện trách nhiệm xã hội đồng bộ đối với cả 4 nhóm bên liên quan.
  • Triển khai chiến lược marketing xanh 7Ps toàn diện trong thiết kế và cung ứng tour du lịch.
  • Điều chỉnh chiến lược linh hoạt phù hợp với từng quy mô doanh nghiệp và từng loại hình kinh doanh chính (nội địa, inbound, outbound). Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các giới hạn nghiên cứu và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Xác định các bên liên quan trọng yếu trong ngành du lịch: Luận án làm rõ 4 nhóm bên liên quan chính tác động và chịu tác động bởi hoạt động kinh doanh lữ hành: du khách, doanh nghiệp lữ hành, chính quyền địa phương và cộng đồng người dân địa phương.
  2. Khẳng định các mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê:
    • Trách nhiệm xã hội (CSR) tác động dương đến Chiến lược marketing xanh (GMS) và Danh tiếng doanh nghiệp (CR).
    • Chiến lược marketing xanh (GMS) tác động dương đến Danh tiếng doanh nghiệp (CR) và Kết quả kinh doanh (BP).
    • Danh tiếng doanh nghiệp (CR) tác động dương đến Kết quả kinh doanh (BP).
    • Trách nhiệm xã hội (CSR) tác động dương trực tiếp và gián tiếp (qua GMS và CR) đến Kết quả kinh doanh (BP).
  3. Phát hiện sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp: Mối quan hệ tương quan giữa các khái niệm có sự khác nhau phụ thuộc vào loại hình kinh doanh chính (tour nội địa, inbound, outbound) và quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa).

Đóng góp về lý luận và phương pháp luận

  • Về lý thuyết: Luận án tích hợp đồng thời bốn khái niệm (CSR, GMS, CR, BP) vào một mô hình tổng thể dưới góc độ lý thuyết các bên liên quan, bổ sung bằng chứng thực nghiệm giá trị vào khoảng trống nghiên cứu về marketing xanh và trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực dịch vụ tại các quốc gia đang phát triển.
  • Về phương pháp luận: Xây dựng, điều chỉnh và kiểm định thành công bộ thang đo cho các khái niệm nghiên cứu trong bối cảnh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam; đặc biệt là bổ sung và hoàn thiện thang đo Chiến lược marketing xanh dịch vụ theo mô hình 7Ps. Vận dụng quy trình nghiên cứu hỗn hợp tuần tự ba bước (định tính 1 – định lượng – định tính 2) giúp tăng cường độ chuẩn xác và khả năng giải thích của kết quả.

Hàm ý quản trị và giải pháp đề xuất

  • Về thực hiện trách nhiệm xã hội: Các doanh nghiệp lữ hành cần chủ động thực hiện đầy đủ trách nhiệm kinh tế, tuân thủ pháp lý, thực thi chuẩn mực đạo đức kinh doanh và tham gia hoạt động thiện nguyện hướng tới cộng đồng địa phương và bảo vệ môi trường điểm đến.
  • Về triển khai chiến lược marketing xanh (7Ps):
    • Sản phẩm (Product): Thiết kế các chương trình tour thân thiện môi trường, giảm thiểu rác thải nhựa, tôn trọng văn hóa bản địa.
    • Giá cả (Price): Xây dựng mức giá phản ánh đúng giá trị sinh thái và chi phí bảo tồn môi trường.
    • Phân phối (Place): Ứng dụng công nghệ thông tin, tối ưu hóa kênh bán hàng trực tuyến nhằm giảm thiểu chứng từ giấy tờ vật lý.
    • Chiêu thị (Promotion): Truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho du khách trước và trong chuyến đi.
    • Con người (People): Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên và nhân viên có kiến thức sâu về du lịch bền vững và kỹ năng ứng xử văn minh.
    • Quy trình (Process): Chuẩn hóa quy trình vận hành dịch vụ theo tiêu chuẩn xanh từ khâu tiếp nhận đến chăm sóc sau tour.
    • Bằng chứng vật lý (Physical evidence): Trang bị các phương tiện vận chuyển đạt chuẩn khí thải, sử dụng vật dụng thân thiện môi trường trong suốt hành trình tour.
  • Về quản trị theo phân nhóm đặc thù: Doanh nghiệp cần căn cứ vào quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và loại hình tour chủ lực (nội địa, inbound, outbound) để ưu tiên phân bổ nguồn lực vào các khía cạnh CSR và Marketing xanh mang lại hiệu quả cao nhất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian và lĩnh vực: Mẫu khảo sát định lượng ($n = 218$) chỉ thu thập tại các doanh nghiệp du lịch lữ hành trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, chưa bao quát các doanh nghiệp lữ hành tại các vùng miền khác của cả nước cũng như các mảng dịch vụ du lịch khác.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu hạn ngạch) do hạn chế trong việc tiếp cận danh sách tổng thể đầy đủ của các nhà quản lý lữ hành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Kiểm định và mở rộng mô hình nghiên cứu sang các ngành dịch vụ khác (lưu trú khách sạn, vận chuyển du lịch, dịch vụ tài chính, y tế) nhằm kiểm chứng khả năng tổng quát hóa của mô hình.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố và khu vực địa lý khác nhau trên cả nước nhằm phân tích và phát hiện những điểm khác biệt do ảnh hưởng của yếu tố văn hóa, xã hội và điều kiện tự nhiên vùng miền tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Có thể tham khảo cơ sở lý thuyết tổng hợp về CSR, lý thuyết các bên liên quan, mô hình marketing xanh 7Ps trong ngành dịch vụ; đồng thời kế thừa quy trình nghiên cứu hỗn hợp và các bộ thang đo đã được kiểm định qua phân tích SEM, Bootstrap và kiểm định đa nhóm trên AMOS và SmartPLS.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng làm học liệu tham khảo chuyên sâu cho các môn học Quản trị chiến lược, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, Marketing dịch vụ và Quản trị kinh doanh lữ hành.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành: Cung cấp luận cứ thực nghiệm rõ ràng để ra quyết định đầu tư vào các chương trình CSR và chiến lược marketing xanh 7Ps nhằm nâng cao danh tiếng thương hiệu và cải thiện kết quả kinh doanh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Cung cấp căn cứ khoa học hỗ trợ việc xây dựng các chính sách, quy chuẩn hướng dẫn phát triển du lịch bền vững và khuyến khích doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và được thu thập như thế nào?

Nghiên cứu định lượng của luận án được tiến hành trên cỡ mẫu gồm 218 công ty du lịch lữ hành tại TP. Hồ Chí Minh. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu định ngạch (quota sampling). Đối tượng trả lời bảng câu hỏi khảo sát là các nhà quản lý cấp trung trở lên phụ trách hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án tích hợp những khái niệm trung tâm nào?

Mô hình nghiên cứu lý thuyết của luận án tích hợp bốn khái niệm trung tâm gồm:

  1. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)
  2. Chiến lược marketing xanh (GMS)
  3. Danh tiếng doanh nghiệp (CR)
  4. Kết quả kinh doanh (BP)

3. Các bên liên quan trong ngành dịch vụ du lịch lữ hành được luận án xác định gồm những ai?

Dựa trên lý thuyết các bên liên quan, luận án xác định 4 nhóm bên liên quan cốt lõi trong ngành du lịch gồm:

  • Du khách (khách hàng sử dụng dịch vụ)
  • Doanh nghiệp du lịch lữ hành
  • Chính quyền địa phương tại điểm đến
  • Người dân cộng đồng địa phương tại điểm đến

4. Luận án đã sử dụng các phần mềm và kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng nào?

Quy trình phân tích dữ liệu định lượng của luận án sử dụng các phần mềm và kỹ thuật sau:

  • SPSS 20: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • AMOS 18: Phân tích nhân tố khẳng định (CFA), Mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM) và Kiểm định lặp Bootstrap.
  • SmartPLS 3: Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multi-group analysis) để kiểm định sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp và loại hình kinh doanh chính.

5. Chiến lược marketing xanh trong ngành dịch vụ lữ hành được đo lường theo khung lý thuyết nào?

Chiến lược marketing xanh trong dịch vụ lữ hành được luận án đo lường thông qua mô hình marketing hỗn hợp dịch vụ 7Ps, bao gồm: Sản phẩm xanh (Product), Giá xanh (Price), Phân phối xanh (Place), Chiêu thị xanh (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Bằng chứng vật lý (Physical evidence).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thiện Duy đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thành công mô hình cấu trúc về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, chiến lược marketing xanh, danh tiếng doanh nghiệp và kết quả kinh doanh trong ngành du lịch lữ hành tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu chứng minh thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và chiến lược marketing xanh 7Ps không chỉ giúp nâng cao danh tiếng mà còn tác động tích cực trực tiếp và gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Công trình đóng góp bộ thang đo hoàn thiện cho marketing xanh trong dịch vụ lữ hành, đồng thời đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn giúp các doanh nghiệp lữ hành tại Việt Nam định hướng phát triển bền vững.