Luận Văn Tốt Nghiệp Về Quản Trị Tài Sản Cố Định Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Tiên Du 2

Luận văn tốt nghiệp phân tích quản trị tài sản cố định tại công ty TNHH Xây dựng Tiên Du 2, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu khoá luận

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị tài sản cố định

2.2. Nội dung của quản trị tài sản cố định

2.2.1. Đặc điểm của tài sản cố định

2.2.2. Phân loại tài sản cố định

2.2.3. Cách tính khấu hao tài sản cố định

2.2.4. Nội dung quản trị TSCĐ

3. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TSCĐ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG TIÊN DU

3.1. Khái quát về công ty xây dựng Tiên Du

3.1.1. Tổng quan về công ty xây dựng Tiên Du

3.1.2. Tình hình tài sản – vốn

3.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3. Thực trạng quản trị tài sản cố định tại công ty xây dựng Tiên Du

3.3.1. Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp

3.3.2. Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp

3.3.2.1. Kết cấu tài sản cố định
3.3.2.2. Thực trạng quản trị TSCĐ tại công ty xây dựng Tiên Du

4. CHƯƠNG III: CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TSCĐ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG TIÊN DU

4.1. Các kết luận và phát hiện nghiên cứu

4.1.1. Kết quả đạt được trong quản trị TSCĐ của công ty xây dựng Tiên Du

4.1.2. Đánh giá ưu nhược điểm trong công tác quản trị TSCĐ tại công ty xây dựng Tiên Du

4.2. Các hướng giải quyết vấn đề phát hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ tại công ty xây dựng Tiên Du

4.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

4.2.2. Đa dạng hoá nguồn vốn để đầu tư TSCĐ

4.2.3. Hoàn thiện công tác tính khấu hao

4.2.4. Nâng cao chất lượng công tác bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa TSCĐ

4.2.5. Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Xây Dựng Tiên Du

Quản trị tài sản cố định (TSCĐ) là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Tiên Du. TSCĐ không chỉ là nguồn lực vật chất mà còn là yếu tố quyết định đến năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh. Việc quản lý hiệu quả TSCĐ giúp công ty tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Về Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài hạn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Chúng bao gồm máy móc, thiết bị, và công trình xây dựng. Việc hiểu rõ khái niệm này là cơ sở để thực hiện quản trị hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của TSCĐ Trong Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm cường độ lao động và tăng năng suất. Chất lượng và giá trị của TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty.

II. Thách Thức Trong Quản Trị Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Xây Dựng Tiên Du

Công ty xây dựng Tiên Du đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị TSCĐ. Những vấn đề này bao gồm việc thiếu phân công rõ ràng trong quản lý, không đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ, và sự lạc hậu trong công nghệ quản lý.

2.1. Thiếu Phân Công Rõ Ràng Trong Quản Lý TSCĐ

Việc thiếu phân công rõ ràng giữa các phòng ban dẫn đến tình trạng quản lý TSCĐ không hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến khả năng theo dõi và bảo trì tài sản.

2.2. Công Nghệ Quản Lý Lạc Hậu

Công ty chưa áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý TSCĐ, dẫn đến việc không tối ưu hóa được quy trình và chi phí. Cần có sự đầu tư vào công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị TSCĐ Tại Công Ty Xây Dựng Tiên Du

Để nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ, công ty cần áp dụng một số phương pháp như cải tiến quy trình quản lý, đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân viên. Những biện pháp này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng TSCĐ.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Quản Lý TSCĐ

Cần xây dựng quy trình quản lý TSCĐ rõ ràng và hiệu quả, từ khâu đầu tư, sử dụng đến bảo trì. Điều này giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

3.2. Đầu Tư Vào Công Nghệ Mới

Áp dụng công nghệ quản lý hiện đại sẽ giúp công ty theo dõi và quản lý TSCĐ một cách hiệu quả hơn. Công nghệ cũng giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng phân tích dữ liệu.

3.3. Đào Tạo Nhân Viên Về Quản Lý TSCĐ

Đào tạo nhân viên về quản lý TSCĐ là cần thiết để nâng cao nhận thức và kỹ năng. Nhân viên có kiến thức sẽ giúp công ty quản lý TSCĐ hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty Xây Dựng Tiên Du

Việc áp dụng các phương pháp quản trị TSCĐ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ đã được cải thiện rõ rệt, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Kết Quả Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng TSCĐ

Các chỉ tiêu như tỷ lệ khấu hao, hiệu suất sử dụng TSCĐ đã được cải thiện. Điều này cho thấy công ty đã có những bước tiến trong quản lý tài sản.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Cạnh Tranh Của Công Ty

Việc nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ đã giúp công ty tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm chất lượng hơn và chi phí sản xuất giảm là những lợi ích rõ rệt.

V. Kết Luận Về Quản Trị TSCĐ Tại Công Ty Xây Dựng Tiên Du

Quản trị TSCĐ là một yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty xây dựng Tiên Du. Cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị TSCĐ Tại Công Ty

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý TSCĐ. Điều này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cụ thể để cải tiến quy trình quản lý TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm thiểu lãng phí trong công ty.

12/06/2025
Luận văn tốt nghiệp quản trị tài sản cố định tài công ty tnhh xây dựng tiên du 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản trị tài sản cố định Bất cứ quá trình kinh doanh nào cũng cần có 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Bộ phận tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển giá trị mang tính dài hạn (như nhà xưởng, văn phòng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, giá trị quyền sử dụng đất…) được gọi là TSCĐ. TSCĐ theo nghĩa chung nhất được hiểu là tất cả những tư liệu lao động có giá trị tương đối lớn, thời gian sử dụng tương đối dài và tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu trong doanh nghiệp.

Đây là bộ phận tài sản quan trọng biểu hiện quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp. Trong các công ty xây dựng, các TSCĐ chủ yếu là máy móc, thiết bị, kho bãi… Trong thực tế, tùy theo mỗi quốc gia mà TSCĐ được quy định theo những tiêu chuẩn khác nhau, thậm chí ngay cả trong một quốc gia ở những thời kỳ khác nhau mà cũng có thể đưa ra những tiêu chuẩn khác nhau về TSCĐ, mục đích là để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế trong các thời kỳ đó. Thực tế ở Việt Nam hiện nay: Theo chế độ quản lý tài chính hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 12/12/2003) một tài sản được coi là TSCĐ nếu thỏa mãn bốn điều kiện sau: - Chắc chắn phải thu hồi được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy; - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; Luan van 5 - Có giá trị từ 10.000 đồng trở lên. Trong quá trình TSCĐ tồn tại và được sử dụng, giá trị và giá trị sử dụng của nó bị giảm đi do tác động của nhiều yếu tố.

Hiện tượng này được gọi là sự hao mòn TSCĐ. Nói cách khác, hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ. Khấu hao TSCĐ là quá trình tính toán, xác định và thu hồi phần giá trị TSCĐ hao mòn đã chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh, hay giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.2 Nội dung của quản trị tài sản cố định 1.1 Đặc điểm của tài sản cố định Có nhiều loại TSCĐ khác nhau và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, song chúng đều có các đặc điểm chung sau đây: - TSCĐ tham gia vào nhiều chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ khi nào hết thời gian sử dụng hoặc không còn mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới đổi mới TSCĐ. - Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ hầu như không thay đổi hình thái vật chất ban đầu.

Song giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ bị suy giảm. Khi các TSCĐ tham giá vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì giá trị của chúng được dịch chuyển dần từng bộ phận vào chi phí kinh doanh hay vào giá trị sản phẩm, dịch vụ tạo ra. Bộ phận giá trị dịch chuyển này là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nó phải được bù đắp dưới hình thái giá trị mỗi sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ.2 Phân loại tài sản cố định Có nhiều loại TSCĐ khác nhau, nhưng về cơ bản chúng được phân ra làm hai loại chính là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh những vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị… Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới sử dụng đất; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả… 1.3 Cách tính khấu hao tài sản cố định Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần.

Sự hao mòn này có thể chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.  Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm dần.  Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ. Do vậy, để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trên, cần phải tiến hành khấu hao TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giá trị TSCĐ vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời gian sử dụng. Để thực hiện khấu hao TSCĐ, người ta thường áp dụng một số phương pháp chủ yếu sau: Luan van 7 Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tính): là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm được xác định theo một mức cố định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ, công thức xác định mức khấu hao hàng năm như sau: M= NG/T Trong đó: NG: nguyên giá TSCĐ T: thời gian sử dụng TSCĐ (năm) M: mức khấu hao trung bình hàng năm Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: là phương pháp khấu hao trong đó mức khấu hao trong những năm đầu của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ nhân với một tỷ lệ khấu hao điều chỉnh. Còn trong những năm cuối của thời gian sử dụng TSCĐ thì mức khấu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng dựa trên giá trị còn lại của TSCĐ. Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh và mức khấu hao hàng năm được xác định theo công thức sau: M(t) = G(t) × Kđc Kđc = K×H Trong đó: G(t): giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t M(t): mức khấu hao năm thứ t Kđc: tỷ lệ khấu hao điều chỉnh K: tỷ lệ khấu hao xác định theo phương pháo đường thẳng (K=1/T) T: thời gian sử dụng của TSCĐ Luan van 8 t: số thứ tự của năm sử dụng TSCĐ, t phải là số nguyên nằm trong đoạn [1;T] H: hệ số điều chỉnh được xác định như sau: Phương pháp khấu hao theo sản lượng: là phương pháp khấu hao trong đó tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định trên cơ sở số lượng, khối lượng sản phẩm mà thực tế TSCĐ sản xuất được trong kỳ và sản lượng biểu hiện thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.

Công thức tính như sau: M(t) = S(t) × mo mo = NG/So Trong đó: NG: nguyên giá TSCĐ M(t): mức trích khấu hao TSCĐ trong kỳ thứ t So: tổng sản lượng theo công suất thiết kế S(t): sản lượng thực tế mà TSCĐ sản xuất được trong kỳ thứ t mo: mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm t: số thứ tự của kỳ khai thác, sử dụng TSCĐ 1.4 Nội dung quản trị TSCĐ  Quản trị quá trình đầu tư trang bị TSCĐ Các TSCĐ của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất đều bị hao mòn, sẽ có lúc không thể sử dụng được nữa hoặc có thể do nhiểu nguyên nhân mà cần thiêt phải thay thế, đổi mới TSCĐ cho phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh. Luan van 9 Việc đầu tư vào TSCĐ bao gồm các quyết định mua sắm, xây dựng, sửa chữa nâng cấp…Khi doanh nghiệp quyết định đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở hai khía cạnh là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trước mắt và lợi ích mà doanh nghiệp thu được trong tương lai. Chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên do chi phí phát sinh đồng thời phải phân bổ chi phí khấu hao (tùy theo thời gian hữu ích). Còn lợi ích đem lại là việc nâng cao năng suất sản xuất, tạo ra được sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất và tiêu thụ chịu sự tác động mạnh mẽ của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Do đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp khi tiến hành đầu tư TSCĐ là phải tiến hành tự thẩm định tức là so sánh giữa chỉ tiêu và lợi ích, tính toán một số chỉ tiêu ra quyết đinh đầu tư như: NPV, IRR,…để lựa chọn các phương án tối ưu. Nhìn chung, đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lý sử dụng TSCĐ vì nó là công tác khởi đầu khi TSCĐ được đưa vào sử dụng tại doanh nghiệp. Những quyết định ban đầu đúng đắn sẽ góp phần bảo toàn vốn cố định.

Ngược lại, nếu công tác quản lý không tốt, không có sự phân tích kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư xây dựng, mua sắm sẽ làm cho TSCĐ không phát huy được hết tác dụng để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả và như vậy sẽ gây thất thoát trong quá trình thu hồi vốn đầu tư. Doanh nghiệp có thể khai thác và tạo lập nguồn vốn hình thành TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: - Quỹ khấu hao, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp. - Nguồn tài trợ từ ngân sách Nhà nước (đối với doanh nghiệp Nhà nước). - Nguồn vốn vay, nguồn vốn phát hành chứng khoán.

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết. - Nguồn vốn khác. Luan van 10 Mỗi nguồn vốn đều có ưu, nhược điểm riêng với điều kiện khai thác và chi phí sử dụng khác nhau. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn để xác lập một cơ cấu hình thành nguồn vốn TSCĐ thích hợp.

 Quản trị quá trình khai thác sử dụng TSCĐ Việc quản lý TSCĐ phải được triển khai đồng thời trên hai nội dung: quản lý về mặt hiện vật và quản lý về mặt giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Tài Sản Cố Định Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Tiên Du 2" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý tài sản cố định trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là trong bối cảnh của công ty TNHH Xây Dựng Tiên Du 2. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các phương pháp quản lý hiệu quả mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng tài sản, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc cải thiện quy trình quản lý tài sản, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả công việc. Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng chung cư ở thành phố Hồ Chí Minh, nơi cung cấp cái nhìn về rủi ro tài chính trong các dự án xây dựng, hay Đánh giá hiệu quả dự án ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM trong quản lý thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tài liệu này giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong quản lý thiết kế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm thiểu chất thải xây dựng và phá dỡ tại thành phố Hồ Chí Minh, để nắm bắt các yếu tố môi trường trong quản lý tài sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý tài sản trong xây dựng.