CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI os Tran 4 g te) I.Nhiém vụ trídục - đức duc của việc giản ba học ở thô ~ Cung cấp cho học sinh những cơ sở của các học thuyết về các nguyên tố hóa học, về các chất vô cơ hữu cơ quan trọng nhất về ứng dụng của hóa học trong công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Vé mặt này, việc giảng dạy hóa học phải đảm bảo cho học sinh: + Lĩnh hội một cách vững chắc, tự giác có hệ thống những sự kiện, khái niệm cơ bản, định luật và học thuyết hóa học và ứng dụng hiểu biết của hệ thống vào trong học tập. lao động và trong cuộc sống. + Tiếp tục nghiên cứu ngôn ngữ hóa học và có kỹ năng, kỹ xảo tự giác áp dụng ngôn ngữ hóa học vào việc lập công thức và phương trình hóa học; nắm vững kỹ năng, kỳ xảo tính toán theo công thức và phương trình.
+ Lĩnh hội được những kiến thức về các nguyên tắc hóa học, về ứng dụng của hóa học vào trong đời sống san xuất và quốc phòng; rèn luyện những kỹ xảo đo lường, tính toán thực nghiệm, pha chế .tức là có những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo có tính chất kỹ thuật tổng hợp về hóa học. + Có ý thức về vai trò của hóa học trong công cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta nhằm đưa ngành sản xuất nhỏ lạc hậu tiến lên nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa hiện đại; hiểu rõ đường lối phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ ta trong việc hóa học hóa đất nước, theo dõi sát những thành tưu trong lĩnh vực này. ~ Hình thành cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng thông qua việc tìm hiểu: + Tính chất đa dạng của các hình thức tổn tại của vật chất, tính chất mâu thuẫn của các hình thức đó là sự chuyển hóatừ dang này sang dạng khác; + Tính chất nhảy vọt (đột phát) của các biến đổi hóa học của các chất do kết quả của những biến đổi định lượng trong thành phần hay cấu tạo của chúng; + Mối liên hệ qua lại và sự phát triển của các nguyên tố hóa học, sự thống nhất trong sự đa dạng của chúng biểu hiện tập trung trong hệ thống tuần hoàn Menđeleep; + Vai trò thực tiễn sản xuất và thực nghiệm khoa học trong việc giành lấy được những kiến thức hóa học chân thực; lịch sử phát triển của các khái niệm, định luật và học thuyết hóa học và vai trò cải tạo đời sống xã hội của những kiến thức đó. + Giáo dục cho học sinh thông qua toàn bộ công tác học tập bộ môn hóa học chủ nghĩa yêu nước, tính thần quốc gia vô sản và đạo đức xã hội.
— Phát triển cho các em năng lực nhận thức, thiên tư và tài năng, rèn luyện thói quen tự học, tự giáo dục. Lựa chọn phương pháp dạy học cho một bài học cụ thể: 1. Những chú ý khi lựa chọn phương pháp: ~ Việc lựa chọn phương pháp dạy học được tiến hành khi thiết kế bài lên lớp. ~ Mỗi phương pháp dạy học có những thế mạnh và điểm hạn chế riêng của nó không có phương pháp nào là vạn năng.
Các căn cử để lựa chọn phương pháp: — Mục dich day học chung và mục tiêu của môn học. ~ Đặc trưng của môn học. ~ Nội dung dạy học. ~ Đặc điểm lứa tuổi và trình độ học sinh (kiến thức chung và kiến thức bộ môn).
— Điều kiện cơ sở vật chất (phòng ốc và trang thiết bị). ~ Thời gian cho phóp. — Trình độ và năng lực của giáo viên. ~ Thế mạnh và hạn chế của mỗi phương pháp.
ĐẶC ĐIỂM NANG LUC GV YẾU CUA MỖI PH. RANG THIẾT BỊ PHÒNG ỐC ~ Trước hết, GVCN là người quản lý giáo dục toàn diện cho học sinh: + Công tác quản lý giáo dục không chỉ là quản lý hành chánh: quản lý tên tuổi, số lượng, học lực, đạo đức mà phải dự báo được xu hướng phát triển nhân cách của học sinh để có phương thức tổ chức giảng dạy phù hợp. + Để thực hiện được chức năng quản lý giáo dục toàn diện, GVCN cần phải có kiến thức cơ bản về tâm lý học. giáo dục học và phải có hàng loạt kỹ năng sư phạm: kỹ năng tiếp cận đánh giá lập kế hoạch chủ nhiệm lớp, phải nhạy cảm sư phạm dự đoán đúng.
định hướng giúp các em lường trước những khó khăn thuận lợi, vạch ra dự định để học sinh hoàn thiện mọi mặt. Công tác quản lý giáo dục là quản lý đồng thời cả học tập và sự hình thành phát triển nhân cách của học sinh. Hai mặt này có quan hệ hỗ trợ, tác động lẫn nhau. Đôi khi giáo dục đạo đức cũng tác động mạnh mẽ đến chất lượng văn hóa nhất là trong diéu kiện cám dỗ như hiện nay.
> Chức năng thit hai của giáo viên chả nhiệm là tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản nhằm phát huy tìm năng tích cực của mỗi học sinh: + Đây là chức năng đặc trưng nhất của giáo viên chủ nhiệm mà các giáo viên bộ môn khác không làm chủ nhiệm lớp không thể có. + Giáo viên chủ nhiệm là người cố vấn cho tập thể lớp. Điều đó có nghĩa là giáo viên chủ nhiệm không là thay đội ngũ tự quản của lớp mà nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên chủ nhiệm là bồi dưỡng năng lực tự quản cho học sinh (bằng cách tổ chức hợp lý đội ngũ tự quản của lớp, tạo điều kiện cho tất cả học sinh tham gia). + Đội ngũ cán bộ lớp bao gồm: ban cán sự ban chấp hành chi đoàn, cán bộ lớp, tổ trưởng, ban văn nghệ.
hoạt động ngoại khoá, hoạt động tập thé, câu lạc bộ. GVCN cần thu hút tất cả học sinh vào hoạt động. Đội ngũ tự quản của lớp thường chiếm khoảng 40% số học sinh và mỗi năm luân phiên đội ngũ tự quản khoảng 30%. Các em cần phải được huấn luyện thường xuyên.
Xây dựng đội ngũ tự quản phải xuất phát từ đặc điểm, nhiệm vụ từng năm học và tính chất phát triển của từng tập thể. Xây dựng tập thể học sinh phải dựa trên 3 giai đoạn và 5 đặc điểm của tập thể giáo dục. + Giai đoạn đầu, tập thể học mới được hình thành rất cần lớp trưởng, bí thư chỉ đoàn có uy tín biết quan tâm và cảm hóa được người khác. không nhất thiết là học sinh giỏi œ Trang 7 © Giai đoạn 2.3 tập thể học sinh phát triểa đẩy đủ 5 điểm rất cần "Thủ lĩnh” nang động sáng tao, biết tìm tòi nội dung, phương pháp hình thức tổ chức mọi mặt để lôi cuốn các bạn tham gia hoạt động.
+ GVCN phải có năng lực dự báo chính xác khả năng của học sinh lớp. GVCN phải khơi gợi tiểm năng sáng tao trong việc để xuất, lập kế hoạch hoạt động toàn diện. > Chức năng thứ ba của GVCN là câu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng giáo duc: + GVCN có trách nhiệm truyền đạt đẩy đủ nghị quyết tư tưởng chỉ đạo của ban giám hiệu đến học sinh. GVCN vừa là nhà quản lý, nhà sư phạm và cũng là người đại điện cho hiệu trưởng.
GVCN là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của học sinh trong lớp chủ nhiệm. phản ánh với hiệu trưởng, các giáo viên bộ môn, với gia đình và đoàn thể trong và ngoài nhà trường. Đây là chức năng vô cùng quan trọng của GVCN. GVCN cần phải nắm được tình hình, các mối quan hệ trong ngoài trường để có thể tận dụng.
Việc huy động có hiệu quả của xã hội vào giáo dục là công việc không đơn giản đòi hỏi giáo viên chủ nhiệm lớp phải có trách nhiệm cao, say sưa với nghề nghiệp. + Trong điều kiện ngày nay, GVCN cần phải xác định giáo dục trong nhà trường có vai trò định hướng, tạo ra sự thống nhất tác động đến thế hệ trẻ. Gia đình và giáo dục gia đình là hạt nhân cơ bản của quá trình hình thành và phát triển nhân cách của các em. > Chúc năng thứ tư của GVCN là đánh giá khách quan kết quả rèn luyện của mỗi học sinh và phng trào chung của lớp: + Chức năng này có ý nghĩa cực kì quan trọng đối với quá trình học tập rèn luyện.
phát triển nhân cách của mỗi học sinh, Đây là diéu kiện để thầy trò điểu chỉnh mục tiêu kế hoạch hoạt động cho lớp và mỗi thành viên. + Để đánh giá từng cá nhân học sinh nên căn cứ vào năng lực diéu kiện cụ thể của từng em, tránh quan điểm khắt khe định kiến. Sau khi đánh giá cẩn vạch ra phương hướng yêu cẩu với thái độ nghiêm túc, tôn trọng nhân cách học sinh với tấm lòng thương yêu như con em mình. Nhận định đánh giá và yêu cầu đối với mỗi học sinh là hai mặt có quan hệ khắng khít.
Khi thực hiện chức năng này, GVCN nên tham khảo ý kiến của giáo viên dạy ở lớp. đội ngũ các bộ tự quản của lớp, các lực lượng giáo dục khác đặc biệt là cha mẹ học xinh. + Để đánh giá khách quan, chính xác quá trình rèn luyện đạo đức của từng học sinh. GVCN nói riêng, cán bộ quản lý nhà trường nói chung cẩn xây dựng chuẩn thang đánh giá (đặc biệt khi đánh giá thái độ, ý thức, đạo đức) và thông qua nhiều kênh đánh giá ( tự đánh giá, thông qua tập thể, tổ, cán bộ phụ trách, giáo viên đứng lớp.
Nhiệm vụ củaGVCN: » Năm vững mục tiêu giáo duc của các cấp học. lớp học và chương trình day học: œ Trang 8 t› ~ Đây là nhiệm vụ trước mắt, cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng kế hoạch của lớp chủ nhiệm. ~GVCN cần phải nắm được nội dung của các văn bản cần thiết sau: Mục tiêu cấp học. + Chỉ thị từng nam - nhiệm vụ quan trọng cho từng năm học.
+ Chương trình giảng dạy. + Kế hoạch năm học của nhà trường. + Mot số van bản hướng dẫn công tác liên quan đến giáo dục giảng dạy: học phí, khen thưởng, kỹ luật, nội qui học sinh, chức năng nhiệm vụ của đoàn. > Tìm hiểu để nắm ving cơ cấu tổ chức của nhà trường.
~ Nắm vững tổ chức phân công của Ban Giám Hiệu. ~ Nắm vững cơ cấu chí bộ, chỉ đoàn, công đoàn nhà trường. ~ Hiểu biết đội ngũ giáo viên, tổ chuyên môn và giáo viên dạy lớp chủ nhiệm về hoàn cảnh, trình độ, năng lực, tính cách để thiết lập mối quan hệ trong giáo dục.