Chương 1 :Tổng quan nghiên cứu thống kê doanh thu - Chương 2 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về thống kê doanh thu - Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và phân tích thống kê thực trạng doanh thu tại công ty TNHH TM & ĐT KDS - Chương 4 : Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng doanh thu của công ty TNHH TM & ĐT KDS VŨ THỊ HƯƠNG LỚP K42D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán CHƯƠNG II : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU 2.1 Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản 2.1 Khái niệm, nguồn hình thành doanh thu 2.1 Khái niệm : Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi. Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thoả thuận của 2 bên mua bán. Kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp có doanh thu. Ở các giác độ nghiên cứu khác nhau thì khái niệm doanh thu khác nhau.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số 14): Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Vì vậy, khi xác định doanh thu vấn đề quan trọng là cần xác định đúng đắn thời điểm ghi nhận doanh thu .Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận thanh toán bất kể doanh nghiệp đã nhận được tiền hay chưa Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận.
VŨ THỊ HƯƠNG LỚP K42D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán 2.2 Nguồn hình thành doanh thu: Doanh thu gồm doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác 2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền đòi về do bán sản phẩm hàng hoá và dịch vụ được xác định là đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định. Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không).
Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; VŨ THỊ HƯƠNG LỚP K42D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng bao gồm các nội dung kinh tế sau : - Giá trị sản phẩm vật chất dịch vụ đã hoàn thành và đã tiêu thụ ngay trong kỳ - Giá trị sản phẩm vật chất dịch vụ đã hoàn thành trong các kỳ trước nhưng mới tiêu thụ trong kỳ phân tích - Giá trị sản phẩm vật chất dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng trong các kỳ trước nhưng nhận được thanh toán trong kỳ phân tích - Giá trị sản phẩm hàng hoá đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp - Các khoản trợ giá phụ thu theo quy định nhà nước được sử dụng cho doanh nghiệp đối với hàng hoá ,dịch vụ doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép b. Doanh thu cung cấp dịch vụ : Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính : VŨ THỊ HƯƠNG LỚP K42D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính.
Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh liên kết mua bán trái phiếu cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc vốn kinh doanh … Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm : - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịch vụ … - Cổ tức lợi nhuận được chia - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn - Thu thập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác - Lãi tỷ giá hối đoái - Chênh lệch do bán ngoại tệ - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác 2.3 Doanh thu từ hoạt động khác: Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước được hoặc có dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện. Doanh thu khác bao gồm : - Thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kề, đầu tư dài hạn khác - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản - Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng - Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xoá sổ VŨ THỊ HƯƠNG LỚP K42D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán - Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại - Thu từ các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có) - Thu nhập từ quà biếu tặng bằng tiền hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu : 2.Tổng doanh thu Tổng doanh thu tiêu thụ là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp đã bán và thu được tiền trong kỳ báo cáo - Phương pháp tính : tổng doanh thu tiêu thụ được tính khi sản phẩm sản xuất ra trong kỳ được người mua chấp nhận thanh toán trong kỳ báo cáo - Tổng doanh thu tiêu thụ bao gồm : + Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo + Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trước tiêu thụ được trong kỳ báo cáo + Giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành đã giao cho người mua trong các kỳ trước và nhận thanh toán trong kỳ báo cáo Các nội dung trên được tính theo giá hiện hành Nguồn số liệu : được lấy từ báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp 2.2 Tổng doanh thu thuần Tổng doanh thu thuần là tổng doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo Nguồn số liệu : được lấy từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu : VŨ THỊ HƯƠNG LỚP K42D7 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa kế toán- kiểm toán Việc thực hiện kế hoạch doanh thu trong doanh nghiệp thương mại chịu sự tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau trong đó có nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan .Về chiều hướng ảnh hưởng thì có nhân tố ảnh hưởng tăng nhưng cũng có nhân tố ảnh hưởng giảm đến chỉ tiêu doanh thu .