Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ và phân phối lương thực thực phẩm tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ghi nhận mức tăng trưởng kinh tế địa phương đạt bình quân 13%/năm, kéo theo nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông sản sạch, đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tăng trên 15% mỗi năm. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi bán lẻ hiện đại lẫn các cơ sở tư nhân truyền thống. Doanh nghiệp tư nhân Bùi Thạnh, được thành lập từ năm 2005 với số vốn điều lệ ban đầu 1.000.000.000 VNĐ và hơn 13 năm hoạt động trên địa bàn thành phố Vũng Tàu, đang đối mặt với nhiều rào cản trong việc duy trì thị phần và mở rộng quy mô kinh doanh do chưa có chiến lược tiếp thị bài bản.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiếp thị, đi sâu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả phối thức Marketing Mix tại Doanh nghiệp tư nhân Bùi Thạnh. Từ đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện công tác tiếp thị, thúc đẩy sản lượng tiêu thụ hàng hóa và gia tăng năng lực cạnh tranh. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại thị trường thành phố Vũng Tàu và các địa bàn lân cận thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với mốc dữ liệu khảo sát và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp mô hình chuyển đổi tổ chức bộ máy tiếp thị cho doanh nghiệp tư nhân, giúp tối ưu hóa 50% cơ cấu khách hàng đại lý hiện hữu, đồng thời nâng cao tỷ lệ nhận diện thương hiệu từ mức ước tính dưới 30% lên trên 60% trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại của Philip Kotler, tiếp cận marketing như một quy trình quản trị mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi giá trị. Hệ thống lý thuyết cốt lõi bao gồm ba trụ cột chính:

Thứ nhất, mô hình Marketing Mix (4P) kinh điển bao gồm: Chính sách sản phẩm (Product) tập trung vào chất lượng, bao bì và thương hiệu; Chính sách giá cả (Price) xác định điểm hòa vốn, biên độ chiết khấu và giá trị cảm nhận; Kênh phân phối (Place) tối ưu hóa dòng luân chuyển hàng hóa qua đại lý và điểm bán lẻ; Chiến lược xúc tiến hỗn hợp (Promotion) phối hợp giữa quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân và quan hệ công chúng.

Thứ hai, mô hình phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) đóng vai trò làm công cụ tích hợp chiến lược. Ma trận này cho phép kết hợp các biến số nội bộ với môi trường vĩ mô để hình thành 4 nhóm định hướng: Chiến lược SO khai thác cơ hội từ thế mạnh sẵn có; Chiến lược WO khắc phục nhược điểm để đón đầu thời cơ; Chiến lược ST tận dụng ưu thế nhằm phòng ngừa rủi ro; Chiến lược WT phòng thủ giảm thiểu tác động tiêu cực.

Thứ ba, hệ thống phân tích môi trường tiếp thị bao quát cả môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP 13%/năm, công nghệ, chính trị, luật pháp) và môi trường vi mô (nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Bùi Thạnh trong giai đoạn 2015–2018, số liệu thống kê từ Chi cục Thuế thành phố Vũng Tàu và các niên giám thống kê phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi với quy mô mẫu 150 đối tượng, bao gồm 75 chủ cửa hàng/đại lý bán lẻ thực phẩm và 75 khách hàng tiêu dùng cá nhân tại địa bàn thành phố Vũng Tàu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho 2 nhóm khách hàng trọng điểm của doanh nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp chéo là vì công cụ này phản ánh chính xác cấu trúc khách hàng, đo lường mức độ hài lòng về giá cả và chất lượng dịch vụ, đồng thời phù hợp với quy mô quản trị của một doanh nghiệp tư nhân có vốn điều lệ 1.000.000.000 VNĐ. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 3 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế và phân tích số liệu hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Bùi Thạnh đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu khách hàng của doanh nghiệp có sự phân hóa rõ rệt nhưng chưa được phân đoạn tiếp thị tương xứng. Nhóm khách hàng là các cửa hàng kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ chiếm tỷ trọng cao nhất với 50%, nhóm hộ gia đình, học sinh và sinh viên chiếm 40%, còn lại 10% thuộc về nhóm khách hàng cung ứng cho tàu cảng và cơ sở lưu trú. Mặc dù nhóm đại lý đóng góp tới một nửa lượng tiêu thụ, doanh nghiệp chưa xây dựng được chính sách quản lý kênh phân phối chuyên biệt.

Thứ hai, chiến lược định giá của doanh nghiệp đang áp dụng chính sách giá thâm nhập, duy trì mức giá thấp hơn khoảng 5% đến 10% so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Doanh nghiệp tư nhân Thành Tân và Doanh nghiệp tư nhân Gái Cường. Chính sách chiết khấu thanh toán nhanh 2% đối với hóa đơn thanh toán trong 10 ngày (trên hạn mức công nợ 30 ngày) và giảm trực tiếp từ 5% đến 10% cho các đơn hàng lớn đã giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền quay vòng ổn định.

Thứ ba, các hoạt động xúc tiến hỗn hợp mang tính thời vụ và thiếu tính liên tục. Chương trình tặng voucher giảm giá 20% cho các đơn hàng từ 1.000.000 VNĐ và chính sách ưu đãi giá lên tới 40% trong các dịp lễ, tết đã thu hút lượng khách hàng ngắn hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp chi tiêu cho tiếp thị số (Digital Marketing) và website ở mức dưới 5% tổng ngân sách bán hàng, dẫn đến việc bỏ lỡ hơn 60% tệp khách hàng tiềm năng trên không gian mạng.

Thứ tư, cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp chưa có phòng Marketing độc lập. Toàn bộ 100% công tác quảng bá, nghiên cứu thị trường đều được giao kiêm nhiệm cho bộ phận bán hàng thuộc Phòng Kinh doanh, khiến các hoạt động nghiên cứu hành vi người tiêu dùng dừng lại ở mức sự vụ, thiếu tính chiến lược dài hạn.

Thảo luận kết quả

Cấu trúc khách hàng với 50% là đại lý bán lẻ và 40% người tiêu dùng cá nhân cho thấy doanh nghiệp đang vận hành mô hình kinh doanh hỗn hợp B2B lẫn B2C. Trong báo cáo nghiên cứu, các dữ liệu này có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ tròn (Pie Chart) thể hiện tỷ lệ cơ cấu khách hàng, giúp nhà quản trị nhận diện ngay phân khúc đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất. Bên cạnh đó, một bảng ma trận SWOT 2x2 nên được thiết lập để đối chiếu điểm mạnh về mạng lưới phân phối 13 năm hoạt động với điểm yếu về công tác tiếp thị chưa đồng bộ.

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ rào cản nhận thức quản trị truyền thống, khi ban lãnh đạo coi chi phí tiếp thị là một khoản tổn phí thay vì một khoản đầu tư sinh lời. Khi so sánh với các nghiên cứu tiếp thị ngành bán lẻ nông sản tại các đô thị loại hai, việc phụ thuộc vào chiến lược định giá thấp hơn 5% đến 10% mà không đi kèm xây dựng thương hiệu sẽ dễ đẩy doanh nghiệp vào cuộc chiến cạnh tranh giá khốc liệt, làm suy giảm biên lợi nhuận ròng. Việc thiếu hụt hệ thống nghiên cứu thị trường khiến doanh nghiệp phản ứng chậm trước các biến động tiêu dùng, đặc biệt là xu hướng chuyển dịch sang các sản phẩm ngũ cốc, rau củ quả đóng gói có tem nhãn truy xuất nguồn gốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và thực trạng tiếp thị, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Doanh nghiệp tư nhân Bùi Thạnh:

  1. Tái cấu trúc và thành lập Phòng Marketing chuyên trách: Ban Giám đốc cần phê duyệt quyết định thành lập Phòng Marketing độc lập song song với Phòng Kinh doanh trong Quý 3 năm 2018. Cơ cấu phòng gồm 4 vị trí chuyên trách: 01 nhân sự phụ trách nghiên cứu thị trường, 01 nhân sự chiêu thị và tổ chức sự kiện, 01 nhân sự thiết kế bao bì - ấn phẩm truyền thông, và 01 nhân sự quản trị phát triển sản phẩm. Mục tiêu nhằm chuyên môn hóa 100% hoạt động tiếp thị, giảm áp lực kiêm nhiệm cho bộ phận bán hàng.

  2. Cải tiến chính sách sản phẩm và chuẩn hóa bao bì đóng gói: Bộ phận phát triển sản phẩm phối hợp với các nhà cung ứng nông sản triển khai quy trình kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm nghiêm ngặt, áp dụng công nghệ đóng gói hút chân không và bao bì chống ẩm mốc cho các mặt hàng gạo, ngô và bột chế biến. Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt hàng hóa xuống dưới 2%, hoàn thành thiết kế lại toàn bộ mẫu mã nhận diện thương hiệu thân thiện với môi trường trước tháng 12 năm 2018.

  3. Tối ưu hóa chính sách giá và củng cố kênh phân phối: Phòng Kinh doanh tiến hành phân loại lại 50% khách hàng đại lý để áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang từ 5% đến 8% dựa trên doanh số tích lũy tháng. Đồng thời, duy trì điều khoản chiết khấu thanh toán sớm 2% trong 10 ngày để kiểm soát nợ khó đòi dưới 1,5% tổng doanh thu. Kế hoạch mở rộng thêm 25 điểm bán lẻ vệ tinh tại khu vực Xuyên Mộc và Đất Đỏ được thực hiện trong vòng 6 tháng.

  4. Đẩy mạnh tiếp thị số và chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết: Bộ phận Chiêu thị tái cấu trúc trang web chính thức, tích hợp danh mục sản phẩm, bảng giá niêm yết và kênh đặt hàng trực tuyến; xây dựng hệ thống phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm lưu trữ dữ liệu 100% khách hàng thân thiết. Doanh nghiệp cần phân bổ ngân sách 30.000.000 VNĐ mỗi quý cho các chiến dịch quảng bá địa phương trên mạng xã hội, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 30% doanh thu từ kênh đặt hàng online trong năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ (SMEs): Sử dụng mô hình tái cấu trúc phòng tiếp thị và ma trận phân tích SWOT trong đề tài như một cẩm nang hướng dẫn để chuyển đổi mô hình bán lẻ truyền thống sang hệ thống tiếp thị hiện đại.

  2. Chuyên viên tiếp thị và quản trị kênh phân phối ngành hàng lương thực, thực phẩm: Ứng dụng các giải pháp thực tế về quản lý chiết khấu dòng tiền 2% - 10%, chính sách bao bì sản phẩm nông sản và phương thức phối hợp các công cụ xúc tiến bán hàng trực tiếp tại địa phương.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có cấu trúc điển hình về đề tài nghiên cứu tiếp thị thực nghiệm, phục vụ cho việc hoàn thiện các báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận thạc sĩ chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp.

  4. Các cơ quan quản lý thương mại và hiệp hội doanh nghiệp địa phương: Tham khảo bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, từ đó ban hành các chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và đào tạo kỹ năng kinh doanh phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp quy mô vốn 1 tỷ đồng có thực sự cần thành lập phòng Marketing riêng biệt không?
Có. Mặc dù số vốn 1.000.000.000 VNĐ thuộc quy mô vừa và nhỏ, việc tách riêng bộ phận Marketing với ít nhất 2 đến 4 nhân sự chuyên trách giúp doanh nghiệp tập trung nghiên cứu 50% thị phần đại lý và xây dựng kế hoạch bán hàng bài bản, tránh tình trạng nhân viên kinh doanh bị cuốn vào áp lực bán hàng sự vụ hàng ngày.

Chiến lược định giá thấp hơn đối thủ 5% đến 10% có làm xói mòn lợi nhuận dài hạn của doanh nghiệp không?
Chiến lược này chỉ phù hợp trong giai đoạn thâm nhập thị trường. Về lâu dài, doanh nghiệp cần kết hợp chính sách giá phân biệt theo khu vực và tập trung gia tăng giá trị cảm nhận thông qua bao bì chuẩn hóa, dịch vụ giao hàng nhanh nhằm bù đắp chi phí và bảo toàn tỷ suất sinh lời trên 15%.

Làm thế nào để kiểm soát nợ khó đòi khi áp dụng chính sách bán buôn cho các đại lý nhỏ lẻ?
Doanh nghiệp áp dụng quy tắc chiết khấu thanh toán sớm 2% nếu đối tác hoàn tất chi trả trong vòng 10 ngày, thay vì chờ đến hạn mức 30 ngày. Biện pháp tài chính này tạo động lực thanh toán nhanh, giúp doanh nghiệp thu hồi dòng tiền và giảm chi phí quản lý công nợ xấu xuống dưới 1,5%.

Doanh nghiệp kinh doanh nông sản truyền thống có cần đầu tư vào kênh Digital Marketing không?
Rất cần thiết. Hiện nay hơn 40% cơ cấu tiêu dùng thuộc về các hộ gia đình trẻ và học sinh, sinh viên có thói quen tìm kiếm thông tin qua Internet. Việc đầu tư tối thiểu 30.000.000 VNĐ mỗi quý cho website và mạng xã hội giúp tăng 30% doanh số tiếp cận từ nhóm khách hàng này.

Yếu tố bao bì đóng gói đóng vai trò như thế nào đối với các sản phẩm lương thực như gạo và bột ngô?
Bao bì chuyên dụng giúp giảm tỷ lệ ẩm mốc, hư hỏng xuống dưới 2% trong quá trình lưu kho và vận chuyển. Đồng thời, bao bì có nhãn mác rõ ràng giúp người tiêu dùng nhận diện thương hiệu Bùi Thạnh nhanh chóng, tạo sự tin cậy vượt trội so với các sản phẩm trôi nổi trên thị trường.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động tiếp thị tại Doanh nghiệp tư nhân Bùi Thạnh trong giai đoạn 2015–2018 trên địa bàn thành phố Vũng Tàu.
  • Nghiên cứu chỉ ra cơ cấu khách hàng cốt lõi gồm 50% đại lý bán lẻ thực phẩm và 40% khách hàng tiêu dùng cá nhân, làm căn cứ định hình chiến lược Marketing Mix.
  • Đề tài đóng góp khung giải pháp đồng bộ từ việc thành lập Phòng Marketing độc lập, tối ưu hóa chính sách giá chiết khấu 2% - 10%, đến chuẩn hóa bao bì sản phẩm nông sản.
  • Lộ trình triển khai giải pháp được hoạch định cụ thể từ Quý 3 năm 2018 đến hết năm 2019, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và mở rộng thị phần tại Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Các doanh nghiệp phân phối lương thực quy mô vừa và nhỏ nên ứng dụng ngay các khuyến nghị trong nghiên cứu để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh thực tế.