Luận văn tốt nghiệp hutech kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ xuân phong

Luận văn tốt nghiệp kế toán phân tích tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Xuân Phong, giúp hiểu rõ quy trình kế toán doanh nghiệp.

Trường đại học

Đại học Công nghệ TP.HCM

Chuyên ngành

Kế toán tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Luận văn tốt nghiệp kế toán tập trung vào việc tập hợp chi phítính giá thành tại Công ty Xuân Phong. Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý chi phí hiệu quả trong ngành xây dựng, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam. Kế toán chi phíkế toán giá thành là những công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp giảm thiểu thất thoát, tăng tính cạnh tranh. Mục tiêu của luận văn là phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngành xây dựng đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế, nhưng cũng đối mặt với thách thức về quản lý chi phí. Quản lý chi phí doanh nghiệp hiệu quả giúp giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Luận văn tốt nghiệp kế toán này nhằm cung cấp thông tin chi tiết về tập hợp chi phítính giá thành, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là áp dụng lý thuyết về kế toán chi phíkế toán giá thành vào thực tiễn tại Công ty Xuân Phong. Nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán, giúp công ty quản lý chi phí hiệu quả hơn.

II. Cơ sở lý luận

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuấtgiá thành sản phẩm. Phương pháp tính giá thành được phân tích chi tiết, bao gồm các phương pháp giản đơn và tỷ lệ. Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và giảm thiểu chi phí sản xuất.

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất. Kế toán chi phí giúp doanh nghiệp theo dõi và quản lý các khoản chi phí này một cách hiệu quả.

2.2 Phương pháp tính giá thành

Các phương pháp tính giá thành như giản đơn và tỷ lệ được áp dụng tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp. Kế toán giá thành giúp xác định chính xác giá trị sản phẩm, hỗ trợ quyết định kinh doanh.

III. Tổng quan về Công ty Xuân Phong

Công ty Xuân Phong là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại dịch vụ. Công ty có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, với bộ máy kế toán được phân chia rõ ràng. Báo cáo tốt nghiệp kế toán này tập trung vào việc phân tích thực trạng công tác kế toán tại công ty.

3.1 Cơ cấu tổ chức

Công ty có các phòng ban chuyên môn như phòng tài chính-kế toán, phòng tổng hợp và phòng kiến trúc công trình. Kế toán quản trị chi phí được thực hiện bởi đội ngũ kế toán viên có chuyên môn cao.

3.2 Tình hình hoạt động

Trong những năm gần đây, Công ty Xuân Phong đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên, công ty cũng đối mặt với một số khó khăn trong việc quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm.

IV. Thực trạng công tác kế toán

Chương này phân tích thực trạng công tác tập hợp chi phítính giá thành tại Công ty Xuân Phong. Các phương pháp kế toán được áp dụng trong công ty được đánh giá chi tiết, từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị.

4.1 Tập hợp chi phí

Công ty sử dụng các tài khoản kế toán như 621, 622, 627 để tập hợp chi phí. Quy trình lưu chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của số liệu.

4.2 Tính giá thành

Phương pháp tính giá thành được áp dụng tại công ty bao gồm phương pháp giản đơn và tỷ lệ. Các báo cáo kế toán được lập chi tiết, giúp quản lý giá thành sản phẩm hiệu quả.

V. Nhận xét và kiến nghị

Luận văn đưa ra các nhận xét về thực trạng công tác kế toán tại Công ty Xuân Phong. Các kiến nghị được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phíkế toán giá thành, giúp công ty quản lý tài chính hiệu quả hơn.

5.1 Nhận xét

Công tác kế toán tại công ty được thực hiện khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế trong việc quản lý chi phí doanh nghiệp. Cần có sự cải tiến trong việc áp dụng các phương pháp tính giá thành.

5.2 Kiến nghị

Đề xuất áp dụng các công nghệ mới trong kế toán quản trị chi phí, đồng thời tăng cường đào tạo nhân viên kế toán để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí.

01/03/2025
Luận văn tốt nghiệp hutech kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng thương mại dịch vụ xuân phong

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu - Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Xuân Phong. - Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Xuân Phong. - Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Xuân Phong. - Chương 5: Nhận xét và kiến nghị.

2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUÂN PHONG 2.1 Đặc điểm hoạt động xây dựng ảnh hưởng đến hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình. Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc.thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân có quy mô và giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài.Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công được lập theo từng công trình, hạng mục công trình. Trong quá trình thi công xây lắp phải thường xuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, tìm ra nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh trên cơ sở lấy dự toán làm thước đo. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động.) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.

Mặt khác, hoạt động xây dựng cơ bản thường tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp, dễ bị mất mát, hư hỏng làm tăng chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, chu kì sản xuất của đơn vị xây lắp thường rất dài, chi phí phát sinh thường xuyên trong khi doanh thu chỉ phát sinh ở từng thời điểm nhất định. Do đó, kỳ tính giá thành ở các đơn vị xây lắp thường được xác định theo kỳ sản xuất.

Đối tượng hách toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục…Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục. Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. 3 Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn,… 2.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất. a) Khái niệm: Cũng như các ngành sản xuất khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến hành hoạt động sản xuất ra sản phầm thì cần có ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.

Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất, hình thành nên ba loại chi phí tương ứng là chi phí về sử dụng tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao động. Trong điều kiện sản xuất các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu.

Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn chi tiêu. Khái niệm chi phí gắn liền với kỳ hạch toán, là những chi phí về lao động sống và lao động hóa có liên quan đến khối lượng sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán, nó không đồng nhất với chi tiêu. Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp,bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Chi tiêu có thể là chi phí nếu khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh nhưng sẽ không phải là chi phí nếu mua về nhập kho chưa sử dụng ngay trong kỳ, ngược lại có những khoản được tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa được chi tiêu (chi phí trích trước).

4 Trong đơn vị xây dựng, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí. b) Phân loại chi phí sản xuất. - Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: Để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm các yếu tố: + Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chinshm vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,.sử dụng vài sản xuất kinh doanh ( loại trừ gá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). + Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ ( trừ số sử dụng không hết nhập lại kho và phê liệu thu hồi). + Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấ mang tính chất lương phải trả cho nhân viên. + Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí.

+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. + Yếu tố chi phí bằng tiền khác: gồm chi phi bằng tiền chưa phản ánh ở ác yếu tố trên dùng vào hoạt động kinh doanh ở trong kỳ. 5 - Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Đối tượng hạch toán chi phí của đơn vị xây lắp có thể là các công trình, hạng mục công trình.

Phương pháp lập dự toán xây dựng cơ bản, dự toán lập theo từng hạng mục công trình, hạn mục chi phí. Vì vậy, trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu sử dụng phân loại chi phí theo khoản mục. Theo cách phân loại này chi phí được chia thành các khoản mục sau: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính vật liệu phụ, các cấu kiện, bộ phân rời lẻ ( trừ vật liệu sử dụng cho máy thi công) dùng trực tiếp cho việc xây dựng, lắp đtặ các công trình, + Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): phản ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công ( kể cả các công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công và thu dọn công trường). Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí về các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp xây lắp, các khoản mục này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

+ Chi phí sử dụng máy thi: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Bao gồm: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công…Cũng như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí về các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT và tiền ăn ca của công nhân diều khiển máy thi công cũng được hạch toán vào chi phí sản xuất chung. + Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp. Đây là những chi phí phát sinh trong từng bộ phận, từng đội xây lắp ngoài chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp( kể cả phần trích cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phải trả toàn bộ công nhân viên từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của dội, bộ phận).

6 + Chi phí bán hàng: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp và các sản phầm khác bao gồm chi phí chào hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ chi phí chung trong phạm vi doanh nghiệp xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và quản lý hành chính. - Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất: + Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiêp tới quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm ( chi phí NVLTT, NCTT). + Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ quản lý, do đó không tác động trực tiếp đối với từng đối tượng cụ thể.

Đó là các chi phí có liên quan đến việc quản lý của doanh nghiệp như: trả lương cho bộ máy quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh nghiệp. Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khổi lượng, chất lượng công trình nên việc hạch toán chi phí theo hướng phân định rõ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá hợp lý của chi phí nhằm tìm ra biện pháp không ngừng giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầy tư của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Tốt Nghiệp Kế Toán: Tập Hợp Chi Phí & Tính Giá Thành Tại Công Ty Xuân Phong là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Xuân Phong. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về cách thức tập hợp chi phí, phân bổ chi phí hợp lý, và phương pháp tính giá thành hiệu quả, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tài chính. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu, và chuyên gia kế toán muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán bán hàng hàng hoá và xác định kết quả bán hàng hàng hoá tại công ty cổ phần hoá dầu petrolimex, tài liệu này tập trung vào hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh dịch vụ kỹ thuật sơn vũ cung cấp phân tích chi tiết về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nâng cao công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh chấn long đưa ra các giải pháp thiết thực để cải thiện hiệu quả kế toán tiêu thụ. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực kế toán.