Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là nghiệp vụ cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong toàn bộ chu trình hoạt động của các doanh nghiệp thương mại. Quá trình kinh doanh chỉ có thể vận hành trơn tru và mang lại hiệu quả khi hoạt động tiêu thụ hàng hóa được tổ chức khoa học, chặt chẽ. Thực tế hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ hiện nay đặt ra nhiều thách thức lớn: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanh nghiệp thương mại trong nước và quốc tế, cùng với các rào cản từ cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều điểm bất cập. Để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện quy trình bán hàng, hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm chủ động thích ứng với biến động môi trường, tối ưu hóa các nguồn lực hiện có và nâng cao hiệu quả sinh lời.

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế then chốt, cung cấp cho các nhà quản trị hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời và chuẩn xác về tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, doanh thu thực hiện, chi phí phát sinh và kết quả lãi lỗ. Từ nguồn dữ liệu này, ban điều hành có cơ sở đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác, tiết kiệm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp "Accounting for sales and business results at Viet Dung Yen My Limited Company" (Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý nêu trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ ra các tồn tại, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ (địa chỉ trụ sở tại Khu công nghiệp Phố Nối A, xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; kho bảo quản dược phẩm tại số 48 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và phân tích trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung): Khung khái niệm về doanh thu như là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, quy định cụ thể về việc ghi nhận doanh thu trên Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), theo dõi giảm trừ doanh thu trực tiếp trên Tài khoản 511, hạch toán chi phí bán hàng trên Tài khoản 6421, chi phí quản lý doanh nghiệp trên Tài khoản 642, và giá vốn hàng bán trên Tài khoản 632.
  • Luật Kế toán và Luật Doanh nghiệp: Khung pháp lý điều chỉnh việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lưu trữ hồ sơ và lập Báo cáo tài chính.

Về phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho xuất kho, lý thuyết trình bày 3 phương pháp chính theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Phương pháp tính giá xuất kho Nguyên lý tính toán Ưu điểm Nhược điểm
Bình quân gia quyền (Weighted Average) Giá trị xuất kho được tính theo đơn giá bình quân của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ. Dễ áp dụng, mang tính khách quan, giảm thiểu khả năng thao túng thu nhập. Phản ánh chi phí gần nhất vào giá vốn nhưng phản ánh chi phí cũ hơn vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
Nhập trước, xuất trước (FIFO) Giả định hàng hóa mua trước sẽ được xuất bán trước, giá vốn tính theo giá các lô hàng đầu tiên. Phù hợp với luồng vận động thực tế của hàng hóa, giá trị tồn kho cuối kỳ sát giá thị trường hiện hành. Chi phí quá khứ ghép nối với doanh thu hiện tại; trong thời kỳ lạm phát có thể làm biến dạng lợi nhuận gộp.
Thực tế đích danh (Specific Identification) Hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì tính theo đơn giá nhập thực tế của chính lô hàng đó. Phù hợp tuyệt đối giữa chi phí thực tế phát sinh và doanh thu của từng mặt hàng. Tốn kém chi phí theo dõi, đòi hỏi quản lý chi tiết từng đơn vị sản phẩm riêng biệt.

Công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa xuất bán trong kỳ được xác lập: $$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán} = \frac{\text{Chi phí mua chưa phân bổ đầu kỳ} + \text{Chi phí mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Số lượng (hoặc giá trị) tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng (hoặc giá trị) nhập trong kỳ}} \times \text{Số lượng (hoặc giá trị) xuất bán trong kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động tương hỗ.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp dữ liệu kế toán từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu giữa lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại với thực tiễn ghi nhận tại đơn vị nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các công trình nghiên cứu, sách giáo trình kế toán tài chính của Học viện Tài chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 0106355316), các chứng từ gốc thực tế phát sinh trong tháng 12/2020 gồm Hóa đơn giá trị gia tăng (VAT Invoice), Phiếu xuất kho (Goods Despatch Note - GDN), Phiếu nhập kho (Goods Receipt Note - GRN), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có ngân hàng, Bảng trích lục Sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911 và giao diện thao tác trên phần mềm kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chapter 1: General theory on accounting for sales and determination of business result in commercial enterprises

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm của quá trình bán hàng: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các hình thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm nhận hàng trực tiếp hoặc gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc gửi hàng) và các hình thức bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự phục vụ, bán hàng online, trả góp). Phương thức thanh toán bao gồm thanh toán ngay bằng tiền mặt/tiền gửi và bán chịu (có hoặc không có lãi suất chậm trả).
  • Hạch toán các nghiệp vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu (TK 511): 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán; nguyên tắc phản ánh doanh thu thuần không bao gồm thuế gián thu.
    • Kế toán giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán được theo dõi và hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không mở các tài khoản giảm trừ riêng biệt (như TK 521 tại Thông tư 200).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất kho, chi phí phân bổ và các khoản hao hụt, mất mát.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Kết chuyển doanh thu, thu nhập sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí sang bên Nợ TK 911; xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế để kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Tổ chức kế toán máy (Machine accounting): Trình bày nguyên tắc, yêu cầu, quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán, so sánh ưu điểm (nhanh chóng, liên kết dữ liệu, giảm thiểu sai sót) và nhược điểm (phụ thuộc trình độ nhân sự, chi phí đầu tư bản quyền).
  • Trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Chi tiết hóa phương pháp lập từng chỉ tiêu từ Mã số 01 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) đến Mã số 60 (Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) dựa trên số phát sinh đối ứng của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Chapter 2: The actual situation of accounting for sales and determation of business results at Viet Dung Yen My Limited Company

Chương 2 đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty được thành lập ngày 03/11/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106355316 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ, người đại diện theo pháp luật là ông Đỗ Nho Dũng. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và bảo quản dược phẩm.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Trình bày cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 2.1) và mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2) áp dụng theo hình thức kế toán máy trên phần mềm chuyên dụng.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ trong tháng 12/2020:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa qua các bảng trích lục Sổ cái TK 511 đối với hình thức bán hàng thu tiền ngay (Bảng 2.1) và bán hàng trả chậm/bán chịu (Bảng 2.2), đi kèm giao diện nhập liệu chứng từ bán hàng (Screen 2.4, Screen 2.5).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Khảo sát việc xuất kho tính giá vốn phản ánh trên Sổ cái TK 632 (Bảng 2.3).
    • Kế toán chi phí thời kỳ: Thực tế ghi nhận chi phí bán hàng trên TK 641/TK 6421 (Bảng 2.4, Screen 2.6) và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 (Bảng 2.5, Screen 2.7).
    • Kế toán hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền gửi, lãi thanh toán qua TK 515 (Bảng 2.6, Screen 2.8) và chi phí tài chính qua TK 635 (Bảng 2.7, Screen 2.9).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trích lục Sổ cái TK 911 (Bảng 2.8) và giao diện kết chuyển tự động doanh thu, chi phí, xác định lãi lỗ cuối kỳ (Screen 2.10).
  • Đánh giá chung: Đánh giá các mặt làm được (hệ thống chứng từ rõ ràng, áp dụng phần mềm giúp hạch toán nhanh gọn, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ) và các mặt tồn tại cần khắc phục trong khâu kiểm soát công nợ và phân loại chi phí.

Chapter 3: Some solutions to improve accounting and determination of accounting for sales and business results in Viet Dung Yen My Limited Company

Chương 3 xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển của công ty: Mở rộng thị trường phân phối dược phẩm, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn và tăng cường năng lực kiểm soát tài chính nội bộ.
  • Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo tính pháp lý, tuân thủ Luật Kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC; đảm bảo tính kinh tế, tiết kiệm và phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp.
  • Nội dung các đề xuất hoàn thiện: Đưa ra các biện pháp cụ thể về cải tiến quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng; hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi chi tiết công nợ phải thu khách hàng; chuẩn hóa việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý; khai thác triệt để các tính năng phân tích và báo cáo quản trị trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ với các kết quả cụ thể:

  1. Xác lập bức tranh thực tế về tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ trong kỳ kế toán tháng 12/2020.
  2. Minh chứng rõ ràng phương thức vận hành của phần mềm kế toán trong việc quản lý danh mục tài khoản (Screen 2.2), danh mục khách hàng (Screen 2.3), nhập liệu chứng từ bán hàng, chi phí và thực hiện kết chuyển tự động cuối kỳ qua TK 911 (Screen 2.10).
  3. Hệ thống hóa công thức tính toán và lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Profit or Loss Statement) theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

$$\text{Mã số 10 (Doanh thu thuần)} = \text{Mã số 01 (Doanh thu gộp)} - \text{Mã số 02 (Giảm trừ doanh thu)}$$ $$\text{Mã số 20 (Lợi nhuận gộp)} = \text{Mã số 10} - \text{Mã số 11 (Giá vốn hàng bán)}$$ $$\text{Mã số 30 (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh)} = \text{Mã số 20} + \text{Mã số 21 (Doanh thu tài chính)} - \text{Mã số 22 (Chi phí tài chính)} - \text{Mã số 24 (Chi phí QLDN)}$$ $$\text{Mã số 40 (Lợi nhuận khác)} = \text{Mã số 31 (Thu nhập khác)} - \text{Mã số 32 (Chi phí khác)}$$ $$\text{Mã số 50 (Tổng lợi nhuận trước thuế)} = \text{Mã số 30} + \text{Mã số 40}$$ $$\text{Mã số 60 (Lợi nhuận sau thuế TNDN)} = \text{Mã số 50} - \text{Mã số 51 (Chi phí thuế TNDN)}$$

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Cung cấp tài liệu tổng hợp có hệ thống về phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ sự khác biệt trong việc theo dõi trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu trên TK 511 và gộp chi phí bán hàng/chi phí quản lý vào nhóm tài khoản 642.
  • Về mặt thực tiễn: Giúp ban lãnh đạo và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ nhận diện các mắt xích cần cải tiến trong quy trình quản lý bán hàng, ghi nhận chi phí và khai thác phần mềm kế toán nhằm nâng cao độ chính xác của thông tin tài chính phục vụ quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung khảo sát trong một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 12 năm 2020) tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ). Khóa luận chưa thực hiện so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm liền kề hoặc mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp thương mại có quy mô và ngành hàng khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ niên độ kế toán qua nhiều năm tài chính để đánh giá xu hướng biến động doanh thu và chi phí; nghiên cứu chuyên sâu về tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định chiến lược trong ngành dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực tế, cách thức kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam với việc trích lục chứng từ, sổ sách và giao diện phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tài liệu thực hành tham khảo về phương pháp ghi nhận kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC khi triển khai trên phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và thông tin pháp lý cơ bản của đơn vị này ra sao?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ (Viet Dung Yen My Limited Company). Công ty được thành lập ngày 03/11/2009, mã số doanh nghiệp là 0106355316, vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ, người đại diện pháp luật là ông Đỗ Nho Dũng. Trụ sở công ty đặt tại Khu công nghiệp Phố Nối A, xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và có kho bảo quản thuốc tại số 48 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu được quy định ra sao?

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo chế độ này, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được theo dõi và hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) mà không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt (TK 521).

3. Phạm vi thời gian lấy dữ liệu thực tế trong khóa luận là khi nào?

Dữ liệu kế toán thực tế, các trích lục sổ cái tài khoản và giao diện chứng từ phần mềm kế toán được tác giả thu thập và phân tích trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2020.

4. Khóa luận phân tích những phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho nào trong phần lý luận?

Trong phần lý luận cơ sở theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, khóa luận phân tích 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho gồm: Phương pháp bình quân gia quyền (Weighted average cost method), Phương pháp nhập trước - xuất trước (First-in, first-out method - FIFO) và Phương pháp thực tế đích danh (Specific identification method).

5. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được kết chuyển và tổng hợp qua tài khoản kế toán nào?

Doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có của Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ của Tài khoản 911. Chênh lệch lãi/lỗ cuối cùng được kết chuyển sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Lâm Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán tại Công ty TNHH Việt Dũng Yên Mỹ trong tháng 12 năm 2020. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán và kiểm soát quản trị tại doanh nghiệp. Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo cao cho sinh viên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.