CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NAM SAN 1.1 Giới thiệu chung về công ty. Tên công ty: Công ty TNHH Nam San. Trụ sở chính: 26 Nguyễn Trung Trực – Phường 9 – TP. Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH.
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh thương mại, dịch vụ. Ngành nghề kinh doanh: Mua bán vật tư, thiết bị, dịch vụ dầu khí, cung cấp lắp đặt hệ thống camera quan sát, hệ thống điện lạnh.57 Email: namsan@namsanvietnam.com Website: www.com Mã số thuế: 3500717721 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Được thành lập từ năm 2005, đến nay công ty TNHH NAM SAN đã có những bước tiến vượt bậc trong việc cung cấp vật tư máy móc cho ngành dầu khí và các thiết bị điện tử. Với mong muốn đem đến cho khách hàng những ứng dụng tốt nhất trong lĩnh vực an ninh tích hợp, an toàn sinh mạng, truyền thông và quản lý tự động hóa tòa nhà thông minh, cung cấp vật tư thiết bị, công ty luôn cố gắng tìm kiếm và xây dựng những giải pháp tối ưu về mặt kỹ thuật, hợp lý về chi phí, dễ dàng làm chủ công nghệ và hơn hết là những giải pháp phù hợp cho việc khai thác sử dụng trong điều kiện hiện nay tại Việt Nam cũng như các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Luôn luôn hướng về khách hàng với phương châm: “luôn đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu; xem sự thành công của khách hàng là thành công của chính công ty”. Hiện nay, Công ty TNHH NAM SAN là đối tác tin cậy của các Ngân hàng, Nhà máy, Tập đoàn viễn thông… cho việc tư vấn giải pháp, cung cấp thiết bị, tích hợp hệ thống, các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống an ninh, an toàn, tự động hóa. ***Các sản phẩm công ty TNHH NAM SAN cung cấp : Vật tư máy móc thiết bị chuyên nghành Dầu khí. Các sản phẩm Điện Tử , Tự động hóa và Điều khiển.
Hệ thống truyền hình hội nghị. Hệ thống Camera an ninh. Máy chấm công và Hệ thống khiểm soát cửa… 2 1.3 Mô hình tổ chức công ty.1: Sơ đồ tổ chức công ty Ban giám đốc Phòng tổ Phòng kế Phòng kỹ Phòng kinh chức hành toán tài vụ thuật doanh chính Nguồn: phòng kế toán Ban giám đốc: Bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc (1 phó giám đốc kinh doanh và 1 phó giám đốc tổ chức hành chính). Giám đốc: người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là người quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty.
Phó giám đốc kinh doanh: giúp giảm đốc quản lý sản phẩm đầu ra của công ty, phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty. Phó giám đốc tổ chức hành chính: phụ trách quản lý hành chính trong công ty. Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho Ban giám đốc về công tác tổ chức, quản lý nhân sự nhằm hình thành và bổ sung đội ngũ Cán bộ - nhân viên có đủ trình độ và năng lực, tham mưu về công tác quản lý hành chính, bảo vệ an toàn, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho Cán bộ - nhân viên trong công ty. Phòng Kế toán tài vụ: Tham mưu cho ban giám đốc đồng thời đảm bảo công tác quản lý kế toán tài chính của công ty thực hiện đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, để phục vụ đắc lực cho công tác quản lý công ty.
Phòng Kỹ thuật: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư trang thiết bị máy móc. Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cho công ty. Lập các hợp đồng kinh tế. Theo dõi và thống kê quá trình kinh doanh của công ty.
Xây dựng và quản lý định mức tiêu thụ hàng hoá cuả công ty. Tìm kiếm thị trường và đối tác mới, lâu dài cho công ty.4 Tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán.1 Tổ chức bộ máy kế toán.2: Tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán thanh Kế toán ngân Kế toán hàng toán hàng hoá Thủ quỹ Kế toán lương Nguồn: phòng kế toán Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, tất cả các công việc kế toán đều được tập trung tại phòng kế toán như: Phân loại chứng từ, hạch toán chi phí, định khoản,…Bộ máy kế toán bao gồm: Kế toán trưởng: với chức năng chuyên môn cao có trách nhiệm quản lý, kiểm tra và chịu toàn bộ công tác tài chính tại công ty. Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện tất cả các nghiệp vụ thu chi bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên. Kế toán ngân hàng: theo dõi, đối chiếu số phát sinh và số dư trên tài khoản tiền gửi ngân hàng, theo dõi khoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng.
Kế toán hàng hoá: theo dõi tình hình nhập - xuất hàng hoá, hàng tồn kho, thành phẩm và chi phí bán hàng. Kế toán lương: thực hiện tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp cho toàn thể công nhân viên của công ty, theo dõi bậc lương nhân viên, đồng thời kiêm phụ trách lập báo cáo thống kê theo quy định. Thủ quỹ: cùng với kế toán thanh toán theo dõi thu – chi bằng tiền, kiểm kê, báo cáo quỹ hàng tháng.2 Trình tự ghi sổ kế toán.3: Trình tự ghi sổ kế toán Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng Sổ thẻ kế toán từ gốc chi tiết Sổ đăng ký chứng từ Chứng từ ghi sổ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi cuối ngày; Ghi cuối tháng; Đối chiếu, kiểm tra. Nguồn: phòng kế toán Trình tự luân chuyển của chứng từ: Hàng ngày, kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào các chứng từ sổ sách có liên quan, lập thành các chứng từ ghi sổ đóng thành từng quyển có đánh số thứ tự.
Kế toán theo dõi và ghi vào sổ đăng ký chứng từ và ghi vào sổ cái. Cuối tháng kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ gốc và sổ đăng ký chứng từ, báo cáo quỹ, bảng chi tiết số phát sinh để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính.3 Chứng từ sổ sách liên quan. o Các chứng từ sử dụng: Chứng từ ghi sổ,. Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,.
Bảng thanh toán đại lý, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ,. Bảng kê hàng hoá mua vào, bảng kê hàng hoá bán ra. 5 o Các loại sổ sử dụng: Sổ cái; sổ đăng ký chừng từ ghi sổ; Các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết,.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ (trên phần mềm ASA). Kỳ kế toán năm: 01/01 -> 31/12.
Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán CÔNG TY. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VN đồng. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng)có khả năng chuyển đổi dể dàng thành 1 lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiển kể từ ngày mua các khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ: Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình): TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT), và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo tỷ lệ khấu hao. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động SXKD là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành SXKD chính và SXKD phụ. Kết quả hoạt động SXKD là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLCÔNG TY). Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”. Kết quả hoạt động SXKD= Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý công ty).
đánh giá đầy đủ về hoạt động SXKD của công ty, ta căn cứ vào các chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán. Lợi nhuận thuần = Lãi gộp – (chi phí bán hàng và chi phí QLDN).2 Kết quả hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn, đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết quả hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần từ hoạt động tài chính với các khoản chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính.3 Kết quả hoạt động khác. Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ ; thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ;… Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – chi phí hoạt động khác 7 2.2 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh.1 Khái niệm kế toán. Hoạt động của công ty là liên tục, nhưng để xác định lãi lỗ của công ty kế toán viên cần phải ghi chép, báo cáo các khoản doanh thu, chi phí cho một kỳ nhất định, đó là kỳ kế toán. Kỳ kế toán là những khoản thời gian bằng nhau để thuận tiện cho việc so sánh.
Kỳ kế toán chính thức là một năm, nhưng có thể thực hiện cho kỳ ngắn hạn hơn như: tháng, quý.2 Nguyên tắc kế toán. Nguyên tắc doanh thu: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi xác định chắc chắn là tiêu thụ trong kỳ kế toán (tức người mua đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán).