Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế số và thị trường thương mại thiết bị điện tử - công nghệ thông tin (CNTT) tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng trên 18 - 22%/năm, áp lực cạnh tranh về giá bán, biên lợi nhuận và chi phí quản lý vận hành ngày càng gia tăng. Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SME), bài toán chuẩn hóa dữ liệu kế toán và kiểm soát chính xác kết quả kinh doanh theo thời gian thực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               MÔ HÌNH DÒNG CHỨNG TỪ & HẠCH TOÁN DOANH THU - CHI PHÍ         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  [Đơn đặt hàng / HĐ] --> [Phiếu xuất kho] --> [Hóa đơn GTGT] --> [Thu tiền] |
|                                   |                    |                    |
|                                   v                    v                    v
|                             [Nợ 632/Có 156]    [Nợ 131/Có 511,3331]  [Nợ 111,112]   |
|                                   |                    |                    |
|                                   +----------> [TK 911] <-------------------+
|                                                  |                          |
|                             [Nợ 911/Có 641,642]  |   [Nợ 511,515/Có 911]    |
|                                                  v                          |
|                                         [Xác định Lãi/Lỗ TK 421]            |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và bài toán nghiên cứu

Tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Trí Hùng Việt – doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng và điện gia dụng – hệ thống kế toán đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Quy trình hạch toán thủ công trên hệ thống bảng tính phân tán dẫn đến độ trễ trong tổng hợp số liệu kế toán.
  • Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ gây tồn đọng khối lượng công việc tính toán giá vốn hàng bán (GVHB - TK 632) vào ngày khóa sổ.
  • Việc ghi nhận chiết khấu thương mại (TK 5211) và giảm giá hàng bán còn chưa đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán, làm sai lệch cơ cấu doanh thu thuần.

Mục tiêu của đồ án

  1. Khảo sát toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán doanh thu, chi phí tại doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
  2. Tối ưu hóa chu trình hạch toán tự động từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  3. Thiết lập giải pháp kiểm soát giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) nhằm nâng cao biên lợi nhuận ròng.
  4. Xây dựng mô hình bảng tính kế toán tự động hóa bút toán khóa sổ và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp giữa phương pháp hạch toán kế toán chuẩn mực (Accountancy Methodology) và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính thực nghiệm trên tập dữ liệu phát sinh tháng 07/2016.
  • Chỉ số kỳ vọng đo lường được:
    • Rút ngắn thời gian lập Báo cáo tài chính từ 12 ngày xuống còn dưới 48 giờ sau khi kết thúc kỳ kế toán.
    • Loại bỏ hoàn toàn (100%) sai lệch đối chiếu giữa sổ chi tiết công nợ (TK 131) và Sổ Cái doanh thu (TK 511).
    • Tối ưu hóa sai số tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho xuống mức 0.00%.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty TNHH TMDV Trí Hùng Việt.
  • Thời gian và dữ liệu: Khảo sát hệ thống chính sách kế toán hiện hành và kiểm thử thực nghiệm trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 07/2016.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công / Excel cơ bản Phần mềm đóng gói (ERP/SaaS) Giải pháp tối ưu hóa chuyên biệt (Đề xuất)
Tính toàn vẹn dữ liệu Thấp, dễ bị chèn đè công thức Rất cao, phân quyền chặt chẽ Cao, tích hợp khóa ô và kiểm tra ràng buộc
Tốc độ xử lý giá vốn Chậm (đợi cuối tháng gom dữ liệu) Tức thời (Real-time moving avg) Bán tự động theo lô/chu kỳ nhanh
Chi phí đầu tư Gần như bằng 0 (dùng sẵn Office) Cao (từ 30 - 150 triệu VNĐ) Thấp, tối ưu trên hạ tầng sẵn có
Độ linh hoạt điều chỉnh Rất cao, tùy biến tự do Thấp, cấu hình theo luồng cố định Cao, lập trình Macro/VBA theo nghiệp vụ

Phân loại yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán đúng tài khoản chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC; tự động hóa bút toán kết chuyển TK 511, 515, 711, 632, 641, 642, 821 sang TK 911; kết xuất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chuẩn mẫu B02-DN.
  • Should have (Nên có): Bảng phân bổ chi phí tự động; thuật toán tính giá xuất kho bình quân liên hoàn hoặc bình quân cuối kỳ chính xác tuyệt đối.
  • Could have (Có thể có): Dashboard trực quan hóa cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm (Điện tử, Thiết bị CNTT, Điện lạnh, Gia dụng).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Kết nối API trực tiếp với ngân hàng lõi (Core Banking) và hệ thống hóa đơn điện tử cơ quan thuế.

Thiết kế hệ thống kế toán

Cấu trúc danh mục tài khoản áp dụng

Hệ thống hạch toán tuân thủ khung chuẩn mực kế toán Việt Nam, phân định rõ ràng các cấp tài khoản nghiệp vụ:

Hệ thống Tài khoản Hạch toán:

Mô hình quan hệ thực thể dữ liệu kế toán (Database Schema)

-- Cấu trúc bảng Lưu trữ Chứng từ Nhật ký chung
CREATE TABLE GeneralJournal (
    EntryID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    PostingDate DATE NOT NULL,
    DocumentNo VARCHAR(20) NOT NULL,
    DocumentDate DATE NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255) NOT NULL,
    DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL,
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    CustomerID VARCHAR(20),
    ProductID VARCHAR(20),
    IsClosed BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

-- Bảng Quản lý Doanh thu và Chiết khấu
CREATE TABLE SalesInvoiceDetail (
    InvoiceNo VARCHAR(20) NOT NULL,
    ItemCode VARCHAR(20) NOT NULL,
    Quantity INT NOT NULL,
    UnitPrice DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    TradeDiscountRate DECIMAL(5, 2) DEFAULT 0.00,
    VATRate DECIMAL(5, 2) DEFAULT 10.00,
    LineTotal DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    CostOfGoodsSold DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    PRIMARY KEY (InvoiceNo, ItemCode)
);

Phương pháp luận triển khai

Dự án áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng dữ liệu 4 giai đoạn (PDCA - Plan, Do, Check, Act):

  1. Phân tích (Milestone 1 - Tuần 1): Khảo sát chứng từ phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng Á Châu).
  2. Chuẩn hóa (Milestone 2 - Tuần 2): Thiết lập quy tắc ghi sổ kép và cấu trúc dữ liệu trên file Nhật ký chung Master.
  3. Thực thi hạch toán (Milestone 3 - Tuần 3): Nhập liệu, tính giá vốn xuất kho bình quân, ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu.
  4. Khóa sổ & Lập báo cáo (Milestone 4 - Tuần 4): Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ vào TK 911, đối chiếu kiểm tra Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.

Triển khai thực tế và kết quả

Quy trình hạch toán và xử lý nghiệp vụ

Quá trình xử lý các nghiệp vụ bán hàng thực tế trong tháng 07/2016 được triển khai theo các thuật toán hạch toán chuẩn:

Công thức tính giá vốn xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ

$$Đơn\ giá\ BQGQ = \frac{Giá\ trị\ tồn\ đầu\ kỳ + Giá\ trị\ nhập\ trong\ kỳ}{Số\ lượng\ tồn\ đầu\ kỳ + Số\ lượng\ nhập\ trong\ kỳ}$$

$$Tổng\ GVHB\ (TK\ 632) = \sum (Số\ lượng\ xuất_{i} \times Đơn\ giá\ BQGQ_{i})$$

Thuật toán VBA tự động hóa kết chuyển cuối kỳ sang TK 911

Sub Execute_Monthly_Closing_Entries()
    Dim wsJournal As Worksheet, wsLedger As Worksheet
    Set wsJournal = ThisWorkbook.Sheets("NhatKyChung")
    
    Dim TotalRevenue As Double, TotalCOGS As Double
    Dim TotalSellingExp As Double, TotalAdminExp As Double
    Dim TotalFinRevenue As Double, NetProfitBeforeTax As Double
    
    ' 1. Tính tổng Doanh thu thuần (TK 511) sau khi trừ CKTM (TK 5211)
    TotalRevenue = Application.WorksheetFunction.SumIf(wsJournal.Range("F:F"), "511", wsJournal.Range("H:H")) _
                 - Application.WorksheetFunction.SumIf(wsJournal.Range("F:F"), "5211", wsJournal.Range("G:G"))
                 
    ' 2. Tính tổng Giá vốn hàng bán (TK 632)
    TotalCOGS = Application.WorksheetFunction.SumIf(wsJournal.Range("G:G"), "632", wsJournal.Range("H:H"))
    
    ' 3. Tính Chi phí bán hàng (TK 641) & Quản lý (TK 642)
    TotalSellingExp = Application.WorksheetFunction.SumIf(wsJournal.Range("G:G"), "641", wsJournal.Range("H:H"))
    TotalAdminExp = Application.WorksheetFunction.SumIf(wsJournal.Range("G:G"), "642", wsJournal.Range("H:H"))
    TotalFinRevenue = Application.WorksheetFunction.SumIf(wsJournal.Range("F:F"), "515", wsJournal.Range("H:H"))
    
    ' 4. Thực hiện ghi bút toán kết chuyển vào Nhật ký chung
    ' Bút toán: Nợ 511 / Có 911
    Call AppendJournalEntry("31/07/2016", "PKT07-01", "Kết chuyển doanh thu thuần", "511", "911", TotalRevenue)
    ' Bút toán: Nợ 911 / Có 632
    Call AppendJournalEntry("31/07/2016", "PKT07-02", "Kết chuyển giá vốn hàng bán", "911", "632", TotalCOGS)
    ' Bút toán: Nợ 911 / Có 641, 642
    Call AppendJournalEntry("31/07/2016", "PKT07-03", "Kết chuyển chi phí bán hàng", "911", "641", TotalSellingExp)
    Call AppendJournalEntry("31/07/2016", "PKT07-04", "Kết chuyển chi phí QLDN", "911", "642", TotalAdminExp)
    
    ' 5. Xác định Lợi nhuận trước thuế
    NetProfitBeforeTax = (TotalRevenue + TotalFinRevenue) - (TotalCOGS + TotalSellingExp + TotalAdminExp)
    
    If NetProfitBeforeTax > 0 Then
        ' Nợ 911 / Có 4212: Kết chuyển Lãi
        Call AppendJournalEntry("31/07/2016", "PKT07-05", "Kết chuyển lãi kinh doanh trong kỳ", "911", "4212", NetProfitBeforeTax)
    Else
        ' Nợ 4212 / Có 911: Kết chuyển Lỗ
        Call AppendJournalEntry("31/07/2016", "PKT07-05", "Kết chuyển lỗ kinh doanh trong kỳ", "4212", "911", Abs(NetProfitBeforeTax))
    End If
End Sub

Kiểm định và đối chiếu số liệu thực tế tháng 07/2016

Hệ thống đã xử lý toàn bộ các giao dịch phát sinh trọng yếu trong kỳ:

  • Hóa đơn 0000556 (01/07/2016): Bán 50 Chuột Asus 254 (100.000 đ/c) + 40 Chuột quang Mitsu; thuế GTGT 10%, thu tiền mặt Phiếu thu PT01:
    • Nợ TK 111: 10.000.000 đ / Có TK 511: 9.090.909 đ / Có TK 3331: 909.091 đ.
  • Hóa đơn 0000558 (04/07/2016): Bán 25 máy bộ Palvillon 110 (7.000.000 đ/máy), thanh toán qua ngân hàng Á Châu (Giấy báo Có 06/07):
    • Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331: Tổng thanh toán 192.500.000 đ.
  • Hóa đơn 0000560 (10/07/2016): Bán 20 máy nước nóng Panasonic AB15, áp dụng chiết khấu thương mại 3%:
    • Doanh thu gộp: 70.000.000 đ.
    • Chiết khấu thương mại (TK 5211): 2.100.000 đ.
    • Doanh thu thuần ghi nhận: 67.900.000 đ.
    • Thuế GTGT đầu ra (TK 3331): 6.790.000 đ.
    • Tổng giá trị thanh toán (TK 131): 74.690.000 đ (Khách thanh toán chuyển khoản ngày 12/07).
+-----------------------------------------------------------------------------+
|              BẢNG TỔNG HỢP KIỂM TRA ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU THÁNG 07/2016         |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
| Chỉ tiêu tài chính   | Số liệu kế toán cũ | Giải pháp chuẩn hóa| Chênh lệch |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
| Doanh thu thuần      | 352.400.000 đ      | 350.300.000 đ      | -2.100.000 |
| Giá vốn hàng bán     | 274.500.000 đ      | 274.500.000 đ      |          0 |
| Lợi nhuận gộp        |  77.900.000 đ      |  75.800.000 đ      | -2.100.000 |
| Chi phí bán hàng     |  18.200.000 đ      |  18.200.000 đ      |          0 |
| Chi phí quản lý DN   |  24.600.000 đ      |  24.600.000 đ      |          0 |
| Doanh thu tài chính  |     152.000 đ      |     152.000 đ      |          0 |
| Lợi nhuận thuần HĐKD |  35.252.000 đ      |  33.152.000 đ      | -2.100.000 |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------+
*Ghi chú: Chênh lệch 2.100.000 đ do mô hình cũ không tách biệt chiết khấu thương mại TK 5211.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chiết khấu thương mại theo VAS 14: Khắc phục triệt để lỗi ghi nhận gộp doanh thu khi có phát sinh chiết khấu, phân định rõ giữa chiết khấu thương mại trừ ngay trên hóa đơn và chiết khấu đạt sản lượng cuối kỳ qua TK 5211, đảm bảo tính tuân thủ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Mô hình hóa chu trình kết chuyển tự động kép (Compound Closing Workflow): Thay thế việc tính toán thủ công từng cặp tài khoản đối ứng bằng mô hình tự động kết chuyển đồng thời vào TK 911, triệt tiêu 100% rủi ro mất cân đối số phát sinh Nợ - Có.
  3. Cải tiến hiệu suất xử lý kế toán:
    • Thời gian xử lý dữ liệu và khóa sổ cuối tháng giảm 83.3% (từ 12 ngày xuống 2 ngày).
    • Tỷ lệ sai sót trong tính toán phân bổ chi phí và giá vốn giảm từ 3.8% xuống 0.0%.
    • Tăng độ chính xác của Báo cáo KQKD phục vụ điều hành của Ban Giám đốc lên 100%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Quy trình bán buôn linh kiện: Khi khách hàng đặt mua trên 10 đơn vị sản phẩm (CPU, Màn hình HP Pro, Máy in Canon), hệ thống tự động kích hoạt mức chiết khấu 2 - 5%, xuất hóa đơn GTGT ghi rõ giá trị giảm trừ và tự động cập nhật công nợ TK 131 tương ứng.
  • Quy trình thu tiền đa kênh: Kiểm soát song song luồng tiền mặt tại quỹ (TK 111) cho các hóa đơn dưới 20 triệu VNĐ và đối chiếu sao kê ngân hàng điện tử Á Châu (TK 112) cho các giao dịch chuyển khoản trên 20 triệu VNĐ.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|             LỘ TRÌNH 4 GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI CHO DOANH NGHIỆP SME            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn hóa danh mục vật tư & định khoản kế toán (Tuần 1 - 2)    |
| Giai đoạn 2: Thiết lập hệ thống Sổ Nhật ký chung tự động (Tuần 3 - 4)        |
| Giai đoạn 3: Chạy song song hệ thống và kiểm thử dữ liệu (Tháng thứ 2)      |
| Giai đoạn 4: Nghiệm thu và bàn giao quy trình quản trị tài chính (Tháng 3)  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí triển khai: Ước tính 15.000.000 VNĐ (đào tạo nhân sự và cấu hình hệ thống).
  • Lợi ích kinh tế: Tiết kiệm 1 nhân sự kế toán tổng hợp nhập liệu (~84.000.000 VNĐ/năm) và ngăn ngừa các khoản phạt hành chính về sai lệch thuế GTGT/TNDN (ước tính 20.000.000 VNĐ/năm).
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\frac{15.000.000}{104.000.000/12} \approx 1.73\ \text{tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hệ thống vẫn phụ thuộc vào môi trường Microsoft Excel, chưa tích hợp cơ chế phân quyền đa người dùng trực tiếp trên nền tảng đám mây.
  • Việc nhập liệu hóa đơn đầu vào vẫn đòi hỏi thao tác quét tay của kế toán viên, chưa ứng dụng công nghệ OCR (nhận dạng ký tự quang học).

Định hướng mở rộng

  1. Chuyển đổi sang cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server/PostgreSQL: Xây dựng phần mềm kế toán quản trị nội bộ chuyên sâu trên nền tảng .NET/Python.
  2. Tích hợp cổng Hóa đơn điện tử và Thuế điện tử: Đồng bộ hóa API theo chuẩn e-Invoice của Tổng cục Thuế.
  3. Mở rộng phân hệ kế toán quản trị: Phân tích điểm hòa vốn (Break-even Analysis) và định giá sản phẩm dựa trên chi phí hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp bộ tài liệu thực nghiệm hoàn chỉnh, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý thuyết chuẩn mực (VAS 14, TT200) và bài toán xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp SME: Nắm vững cấu trúc lập bảng tính Nhật ký chung, các thuật toán kiểm tra tính cân đối tài khoản và quy trình khóa sổ TK 911 chính xác.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp (CEO/CFO): Có được góc nhìn chuẩn xác về cơ cấu lợi nhuận thuần, phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý để đưa ra quyết định kinh doanh tối ưu.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Nguồn tài liệu tham khảo giàu tính thực tiễn phục vụ giảng dạy các học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống hạch toán này là gì?

Hệ thống vận hành mượt mà trên môi trường máy tính văn phòng tiêu chuẩn: Hệ điều hành Windows 10/11, Microsoft Excel 2016 trở lên (khuyến nghị Office 365), CPU 2 nhân, RAM tối thiểu 4GB.

2. Doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp xuất kho FIFO thay cho Bình quân gia quyền không?

Hoàn toàn có thể. Doanh nghiệp chỉ cần thay đổi mô-đun thuật toán tính giá xuất kho tại bảng Nhập - Xuất - Tồn theo nguyên tắc nhập trước xuất trước mà không ảnh hưởng đến cấu trúc ghi sổ Nhật ký chung và tài khoản TK 632.

3. Quy trình xử lý đối với trường hợp hàng bán bị trả lại (TK 5212) được thực hiện như thế nào?

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán lập Biên bản trả hàng, nhận lại hóa đơn từ người mua, hạch toán giảm trừ doanh thu: Nợ TK 5212, Nợ TK 3331 / Có TK 131, 111. Đồng thời hạch toán nhập lại kho để ghi giảm giá vốn: Nợ TK 156 / Có TK 632.

4. Chi phí bảo dưỡng và nâng cấp định kỳ hệ thống bao gồm những gì?

Định kỳ kiểm tra sao lưu cơ sở dữ liệu hàng tuần, cập nhật các thay đổi trong biểu mẫu báo cáo tài chính nếu Bộ Tài chính ban hành Thông tư mới thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.

5. Khóa luận này giải quyết bài toán chênh lệch thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) như thế nào?

Đối với doanh nghiệp SME thương mại thuần túy như Trí Hùng Việt, trong kỳ không phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế hoặc được khấu trừ lớn, chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) được xác định trực tiếp trên thu nhập tính thuế theo thuế suất quy định (20%).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Trí Hùng Việt" đã giải quyết triệt để các hạn chế tồn đọng trong công tác kế toán tài chính tại đơn vị thực tập. Bằng việc chuẩn hóa chu trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng các công thức liên kết dữ liệu tự động giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo KQKD, đồ án không chỉ cung cấp giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc cho phòng kế toán mà còn mang lại giá trị quản trị to lớn cho ban lãnh đạo doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo chuyên môn sâu sắc, mở ra hướng ứng dụng công nghệ số hóa hiệu quả cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam.