Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương vừa đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống của người lao động, vừa là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh quan trọng cấu thành giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Việc xây dựng chính sách tiền lương và tổ chức công tác hạch toán kế toán tiền lương chính xác, hợp lý không chỉ tạo động lực nâng cao năng suất lao động mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, bảo đảm tốc độ tăng tiền lương phù hợp với tốc độ tăng năng suất lao động nhằm duy trì năng lực cạnh tranh. Bên cạnh tiền lương chính, việc quản lý và trích nộp đầy đủ các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo đảm quyền lợi an sinh cho người lao động khi gặp các rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc mất việc làm.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng bán hàng Tân Biên – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị cơ sở.
- Phạm vi không gian: Phòng bán hàng Tân Biên – đơn vị trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh (Địa chỉ: Số 80A, đường Phạm Hùng, khu phố 2, thị trấn Tân Biên, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh).
- Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu kế toán thực tế thu thập trong đợt thực tập năm 2017, tập trung vào số liệu hạch toán chi tiết của kỳ kế toán tháng 3 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình phân phối tiền lương hiện hành tại Việt Nam:
- Bản chất và chức năng tiền lương: Tiền lương được xác định là giá cả sức lao động hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Bốn chức năng cốt lõi của tiền lương được đề cập gồm: tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị sức lao động, đòn bẩy kinh tế và công cụ quản lý nhà nước.
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Khóa luận căn cứ vào Bộ luật Lao động (Điều 98 về chế độ trả lương khi ngừng việc), Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở, và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Mô hình đãi ngộ 3P: Phương pháp trả lương theo ba thành phần gồm P1 (Pay for Position - trả lương theo vị trí công việc), P2 (Pay for Person - trả lương theo năng lực thực tế dựa trên khả năng xử lý công việc, hiệu quả, thái độ và kinh nghiệm), và P3 (Pay for Performance - trả lương theo kết quả công việc thông qua hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC và các chỉ số hiệu quả KPI).
- Quỹ các khoản trích theo lương: Tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH (25,5%), BHYT (4,5%), BHTN (2%) và KPCĐ (2%) theo quy định áp dụng trong năm 2017.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu kế toán tài chính từ thư viện và các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi phỏng vấn các nhân viên phụ trách bộ phận kế toán tiền lương về quy trình thu thập chứng từ, tính toán và định khoản nghiệp vụ.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp số liệu kế toán, chứng từ gốc, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và báo cáo phát sinh thực tế do đơn vị cung cấp.
- Phương pháp thống kê, phân tích: Xử lý, phân loại số liệu kế toán thực tế để so sánh với lý luận chuẩn tắc, từ đó chỉ ra những điểm phù hợp và bất cập.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ lao động, bảng lương, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết do Phòng bán hàng Tân Biên cung cấp trong kỳ hoạt động đầu năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về kế toán tiền lương trong bối cảnh quản trị chi phí và khuyến khích năng suất lao động. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại Phòng bán hàng Tân Biên và các phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng. Cuối chương là phần giới thiệu bố cục tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nội dung chương 2 khái quát các vấn đề lý luận cơ bản:
- Khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò: Phân tích quan niệm về tiền lương tại một số quốc gia (Pháp, Nhật Bản) và Việt Nam; làm rõ 4 chức năng và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương (đơn giá/quỹ lương, trình độ lao động, thâm niên công tác, mức độ hoàn thành, tiềm năng nhân viên).
- Chế độ và hình thức trả lương: Trình bày chế độ lương cấp bậc (thang lương, mức lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật) và chế độ lương theo chức vụ; các hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ, thời gian đơn giản, thời gian có thưởng) và hình thức trả lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến).
- Các khoản trích theo lương: Quy định về mục đích, đối tượng thụ hưởng và tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ năm 2017.
| Khoản trích theo lương |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5 |
8,0 |
25,5 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Tổng cộng các loại bảo hiểm |
21,5 |
10,5 |
32,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Tổng toàn bộ |
23,5 |
10,5 |
34,0 |
- Phương pháp kế toán: Liệt kê hệ thống 11 chứng từ kế toán lao động tiền lương (Mẫu từ 01a-LĐTL đến 11-LĐTL); nội dung, kết cấu các tài khoản kế toán chủ yếu gồm TK 334 (Phải trả người lao động - chi tiết TK 3341, TK 3348), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết từ TK 3381 đến 3388), TK 335 (Chi phí phải trả) và quy trình định khoản kế toán tổng hợp liên quan đến các tài khoản chi phí (TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241).
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Phòng bán hàng Tân Biên – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức của đơn vị:
- Lịch sử hình thành: Phòng bán hàng Tân Biên được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 5/2014, là đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh (đơn vị hạch toán phụ thuộc Viễn thông Tây Ninh).
- Đặc điểm kinh doanh: Cung cấp các dịch vụ thông tin di động (VinaPhone trả trước, trả sau), dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet (Mobile Internet, Fiber Vnn cáp quang), dịch vụ truyền hình đa phương tiện MyTV, và khảo sát lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống viễn thông – CNTT trên địa bàn huyện Tân Biên.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc Phòng bán hàng, Tổ kinh doanh, Phòng kế toán và Phòng quản lý cước.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (lập kế hoạch, kiểm tra định khoản, lập báo cáo, thanh toán lương), Kế toán bán hàng (theo dõi doanh thu, số lượng bán hàng) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi theo chứng từ đã duyệt).
- Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng bán hàng Tân Biên – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh
Chương 4 phản ánh chi tiết thực trạng kế toán lao động tiền lương tại đơn vị:
- Đặc điểm lao động: Tính đến thời điểm nghiên cứu, tổng số lao động tại phòng là 22 người; trong đó trình độ đại học có 7 người (lao động trực tiếp quản lý/chuyên môn), trình độ cao đẳng và trung cấp có 15 người (lao động gián tiếp/thực hiện).
- Cơ chế tiền lương áp dụng: Thực hiện theo quyết định tái cơ cấu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ năm 2014, đơn vị áp dụng cơ chế trả lương 3P và tiền lương theo đơn giá sản phẩm/dịch vụ:
- P1 (Lương chức danh/vị trí): Xác định theo cấp bậc và vị trí công tác đảm nhận tại phòng bán hàng.
- P2 (Lương năng lực): Đánh giá dựa trên 4 tiêu chí (khả năng giải quyết công việc, hiệu quả công việc, thái độ làm việc, kinh nghiệm công tác).
- P3 (Lương hiệu quả công việc): Căn cứ kết quả hoàn thành công việc theo hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC và chỉ số KPI được giao hàng tháng, kết hợp đơn giá tiền lương khuyến khích trên dịch vụ phát triển (di động, cáp quang, MyTV).
- Lao động thuê ngoài: Áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán: Bảng chấm công do các bộ phận lập hàng ngày, chuyển kế toán tổng hợp, kết hợp bảng kết quả đánh giá BSC/KPI để lập Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu 10-LĐTL) và Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội (mẫu 11-LĐTL). Kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động kết chuyển vào sổ cái các tài khoản TK 334, TK 338, TK 641, TK 642 và in sổ cuối kỳ.
Chương 5: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng bán hàng Tân Biên
Chương cuối đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng:
- Đánh giá ưu điểm: Đơn vị đã áp dụng mô hình trả lương 3P hiện đại, gắn thu nhập với năng lực và kết quả thực hiện KPI; tuân thủ đúng các quy định về tỷ lệ trích lập BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ kế toán; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ và áp dụng phần mềm kế toán giúp giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công.
- Đánh giá nhược điểm: Việc theo dõi chấm công lao động gián tiếp ngoài hiện trường còn gặp khó khăn; tiêu chí đánh giá năng lực thực tế (P2) đôi lúc còn mang tính chủ quan; công tác phân bổ chi phí tiền lương cho từng nhóm dịch vụ cụ thể đôi khi chưa kịp thời.
- Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện bảng tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên (Bảng 5.1); cải tiến quy trình theo dõi ngày công thực tế; tăng cường tính đồng bộ trong phần mềm kế toán để liên kết dữ liệu đánh giá KPI tự động với phân hệ tính lương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu thực tế về tổ chức nhân sự và công tác kế toán tại Phòng bán hàng Tân Biên:
- Ghi nhận cơ cấu nhân lực gồm 22 nhân viên (7 cử nhân/kỹ sư có trình độ đại học, 15 nhân sự trình độ cao đẳng, trung cấp).
- Làm rõ việc thực hiện nghiêm túc tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2017 với tổng tỷ lệ 34% (doanh nghiệp chi trả 23,5% hạch toán vào chi phí, người lao động đóng 10,5% trừ vào lương).
- Mô tả chi tiết việc vận hành hệ thống trả lương 3P gắn với thẻ điểm cân bằng BSC và chỉ số KPI tại một chi nhánh viễn thông cấp huyện sau giai đoạn tái cấu trúc mạng lưới VNPT năm 2014.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ cách thức xử lý tài khoản kế toán (TK 334, TK 338, TK 335) trong mối quan hệ với chi phí kinh doanh.
- Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch phương pháp trả lương từ mô hình lương cứng kết hợp lương khoán truyền thống sang cơ chế lương 3P gắn liền với năng suất, chất lượng và hiệu quả dịch vụ viễn thông tại đơn vị cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị bán hàng cấp huyện có quy mô nhỏ (Phòng bán hàng Tân Biên) trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh; thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 2 tháng; số liệu kế toán chi tiết tập trung phản ánh trong kỳ hạch toán tháng 3 năm 2017 nên chưa phản ánh được biến động quỹ lương trong dài hạn.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền lương và phân tích hiệu quả quản trị quỹ lương 3P trên toàn bộ hệ thống các phòng bán hàng trực thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh hoặc so sánh với các đơn vị kinh doanh viễn thông khác trên cùng địa bàn qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị nhân lực; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp viễn thông hoặc doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có tổ chức đơn vị bán hàng trực thuộc.
- Nội dung tham khảo giá trị: Quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống biểu mẫu luân chuyển chứng từ tiền lương (từ mẫu 01a-LĐTL đến mẫu 11-LĐTL); và phương pháp tổ chức chi trả thu nhập kết hợp giữa lương vị trí, năng lực cá nhân và thẻ điểm cân bằng BSC/KPI trong ngành dịch vụ viễn thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Phòng bán hàng Tân Biên là đơn vị có tư cách pháp lý như thế nào và bộ máy kế toán tại đây được tổ chức ra sao?
Phòng bán hàng Tân Biên là đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh (đơn vị hạch toán phụ thuộc Viễn thông Tây Ninh), được thành lập vào tháng 5/2014. Bộ máy kế toán tại phòng gồm 3 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính.
3. Cơ chế trả lương 3P tại Phòng bán hàng Tân Biên gồm những cấu phần cụ thể nào?
Cơ chế lương 3P tại đơn vị gồm: P1 là lương theo vị trí công việc đảm nhận; P2 là lương theo năng lực thực tế (đánh giá qua khả năng xử lý công việc, hiệu quả, thái độ và kinh nghiệm); P3 là lương theo kết quả công việc hoàn thành dựa trên hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC và chỉ số hiệu quả KPI.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại đơn vị trong năm 2017 được phân bổ cụ thể như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương, bao gồm: BHXH 25,5% (DN chịu 17,5%, NLĐ đóng 8%), BHYT 4,5% (DN chịu 3%, NLĐ đóng 1,5%), BHTN 2% (DN chịu 1%, NLĐ đóng 1%) và KPCĐ 2% (DN chịu toàn bộ 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
5. Cơ cấu lao động tại Phòng bán hàng Tân Biên tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Đội ngũ lao động của phòng gồm 22 người, được phân chia theo trình độ chuyên môn: 7 người có trình độ đại học (đảm nhận công tác quản lý, tổ trưởng, lao động trực tiếp) và 15 người có trình độ cao đẳng, trung cấp (lao động gián tiếp/bán hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Kiều Oanh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức chi trả thu nhập theo cơ chế 3P kết hợp BSC/KPI tại Phòng bán hàng Tân Biên – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Tây Ninh. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương tại đơn vị.