CHƯƠNG I Như vậy, sau gần 3 năm xây dựng và phát triển, Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa (BDVH) Lan Anh đã dần khẳng định được uy tín, trở thành một trong những trung tâm BDVH có chất lượng dạy và học tốt nhất trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Trung tâm được thành lập nên với mục đích hỗ trợ hoạt động giáo dục – đào tạo cho các trường học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của bất cứ người dân nào, thuộc mọi lứa tuổi, mọi trình độ và không ngừng hoàn thiện và trang bị thêm các thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, học tập nhằm mang lại chất lượng cao nhất, thực tế nhất cho các học viên ở các cấp học và mọi trình độ. Trung tâm có chức năng đào tạo và bồi dưỡng văn hóa thực hành theo hình thức vừa học vừa làm, học tại chỗ, học từ xa, học trực tuyến, tự học có hướng dẫn và đa dạng hóa các hình thức dạy và học tập để tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các đối tượng có thể tham gia, nhằm góp phần nâng cao dân trí, nâng cao trình độ hiểu biết, kỹ năng sử dụng kiến thức, cho mọi tầng lớp nhân dân, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhiệm vụ của Trung tâm bồi dưỡng văn hóa Lan Anh là đào tạo và bồi dưỡng văn hóa; tổ chức các hoạt động dịch vụ đào tạo; thực hiện các công việc khác có liên quan đến rèn luyện kiến thức; tổ chức kiểm tra kiến thức của học viên sau khi đã hoàn thành chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nghiên cứu, tích hợp và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy và học, tổng kết, rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động của Cơ sở bồi dưỡng văn hóa nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao.
Trung tâm có các quyền hạn sau: Tổ chức và quản lý các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng văn hóa và hoạt động đào tạo khác trong phạm vi được giao; phối hợp với các tổ chức, trung tâm đào tạo có uy tín trong và ngoài tỉnh để thực hiện nhiệm vụ được giao; tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị phù hợp với đặc thù của công ty theo chủ trương của Giám Đốc Công ty. Hiện nay, Trung tâm có cơ cấu, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt gồm 5 cán bộ quản lý; 40 giáo viên gồm 30 giáo viên cơ hữu;10 giáo viên thỉnh giảng và có 10 nhân viên gồm 5 nhân viên cơ hữu gồm và 5 nhân viên bán thời gian. Trung tâm hiện đang có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất đã có thể đáp ứng khá tốt với nhu cầu và yêu cầu của công tác giảng dạy và yêu cầu ngày càng cao của học viên và phụ huynh của Trung tâm. 9 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING - MIX 2.1 Khái niệm và bản chất của Marketing 2.1 Khái niệm Marketing Theo Hiệp hội Marketing Mỹ đã định nghĩa: “Marketing là quá trình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó, đánh giá, khuyến mãi và phân phối hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thoả mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức”.
Theo định nghĩa của Viện Marketing Anh: Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hoá đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho Công ty thu được lợi nhuận như dự kiến. Theo định nghĩa của G.Dragon – nguyên chủ tịch Liên đoàn Marketing quốc tế: “Marketing là một “rada” theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các xí nghiệp và “như một máy chỉnh lưu” để kịp thời ứng phó với mọi biến động sinh ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường”. Theo Groroos: “Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì và củng cố lâu dài những mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên. Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi và thỏa mãn những điều đã hứa hẹn”.2 Bản chất của Marketing - Marketing là tiến trình quản trị.
Marketing cần được hoạch định, phân tích, sắp xếp, kiểm soát và đầu tư các nguồn lực vật chất và con người. Marketing cũng cần kỹ năng thực hiện, động viên và đánh giá. - Toàn bộ các hoạt động Marketing hướng theo khách hàng. Marketing phải nhận ra và thỏa mãn những yêu cầu, mong muốn của khách hàng.
- Marketing thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi. - Trao đổi là khái niệm quyết định tạo nền móng cho Marketing. Các hoạt động Marketing lại tạo điều kiện cho quá trình trao đổi diễn ra thuận lợi nhằm mục đích thỏa mãn những đòi hỏi và ước muốn của con người. - Nội dung hoạt động Marketing bao gồm thiết kế, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm.
Marketing dùng những phương cách này để kích thích sự trao đổi. Bằng việc thiết kế, tạo sự tinh tế cho sản phẩm, đưa ra giá bán hợp lý, xây dựng sự nhận thức và ưa thích và đảm bảo khả năng cung cấp, các nhà Marketing có thể làm gia 10 tăng mức bán. Do vậy, Marketing có thể được xem là một hoạt động quản trị nhu cầu thị trường.2 Chức năng và vai trò của Marketing 2.1 Chức năng của Marketing - Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng. - Kích thích cải tiến sản xuất để thích nghi với biến động của thị trường và khách hàng.
- Thoả mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng. - Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.2 Vai trò của Marketing - Giúp cho Công ty hoạt động nhịp nhàng, không bị ngưng trệ, nắm bắt được thị hiếu nhu cầu của khách hàng đồng thời xác định vị trí của Công ty trên thương trường. - Marketing làm thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng cho nên nhiệm vụ cơ bản đối với Marketing là sản sinh ra sự nhiệt tình của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ. - Marketing làm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được.3 Mục tiêu của Marketing 2.1 Tối đa hoá tiêu dùng - Marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu thụ tối đa.
- Dân chúng tiêu thụ nhiều hơn thì nhà Marketing sẽ hạnh phúc hơn.2 Tối đa hoá sự thoả mãn của người tiêu thụ - Làm cho người tiêu thụ thoả mãn tối đa (chất lượng) chứ không phải bản thân sự tiêu thụ (số lượng).3 Tối đa hoá sự chọn lựa - Là làm cho sản phẩm đa dạng và tối đa sự chọn lựa của họ, giúp họ tìm được cái làm thoả mãn cao nhất sở thích của họ về nhu cầu, vật chất tinh thần.4 Tối đa hoá chất lượng cuộc sống - Là làm tăng chất lượng cuộc sống: chất lượng hàng hoá và dịch vụ, chất lượng môi trường sống, thẩm mỹ, danh tiếng…Đây là mục tiêu cao nhất của Marketing.4 Khái quát về Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix) 2.1 Định nghĩa Marketing – Mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phần Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm củng cố vị trí của xí nghiệp hoặc Công ty trên thương trường. Nếu phối hợp tốt sẽ hạn chế rủi ro; việc kinh doanh sẽ thuận lợi hơn, có cơ hội để phát triển và đạt được lợi nhuận tối đa.2 Thành phần của Marketing – Mix Phối thức 4P tiếp thị (marketing mix) bao gồm sản phẩm, giá, phân phối và truyền thông được sử dụng rộng rãi bởi các doanh nghiệp cho tiếp thị sản phẩm. Mô hình phối thức tiếp thị 4P giúp doanh nghiệp xác định các sản phẩm sẽ bán, định giá bán, chọn kênh bán hàng phù hợp và chọn các hình thức truyền thông quảng bán sản phẩm đến các đối tượng khách hàng mục tiêu khác nhau. Loại hình doanh nghiệp dịch vụ thì hoàn toàn khác với doanh nghiệp bán sản phẩm.
Những đặc tính hoàn toàn khác biệt của dịch vụ bao gồm: tính vô hình, tính không đồng nhất, không thể tách rời được, khó kiểm soát chất lượng… Vì vậy, các nguyên lý tiếp thị sử dụng cho sản phẩm không thể phù hợp hoàn toàn với lĩnh vực dịch vụ, do đó marketing dịch vụ cần phải có mô hình phối thức tiếp thị riêng. Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ rất đa dạng và bao trùm toàn bộ nền kinh tế như dịch vụ ngân hàng, dịch vụ phần mềm, nhà hàng, bệnh viện, giáo dục, du lịch, nghĩ dưỡng… Mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ bao gồm 7P: Sản phẩm (product); Giá (price); Phân phối (place); Truyền thông (promotion); Con người (People); Quy trình (process) và Cơ sở vật chất (Physical Evidence). Trong 7P này thì 4P đầu xuất phát từ phối thức tiếp thị sản phẩm và 3P được mở rộng cho phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. Product – Sản phẩm (P1): Là điểm cốt lõi trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Nếu sản phẩm không tốt thì mọi nỗ lực của các phối thức tiếp thị khác đều sẽ thất bại. Để có câu trả lời cho chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất thế nào? Sản xuất bao nhiêu? Price – Giá cả (P2): Cách định giá của sản phẩm hay dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khách hàng. 12 Để có câu trả lời cho chiến lược giá, doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi sau: Giá bán bao nhiêu? Khung giá là bao nhiêu thì hợp lý? Place – Phân phối (P3): Là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Địa điểm phù hợp sẽ tạo sự tiện lợi và giúp khách hàng tiết kiệm thời gian.
Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến mua và sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp càng cao. Để có câu trả lời cho chiến lược phân phối, doanh nghiệp phải trả lời các câu hỏi sau: Bán ở đâu? Lúc nào? Promotion – Truyền thông (P4): Nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Để đảm bảo sự nhất quán và gia tăng tính hiệu quả của truyền thông thì mọi thông điệp truyền tải cần phải bám sát với định vị thương hiệu.