Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp thúc đẩy hoạt động Marketing tại Công ty giải trí Vhunter" được thực hiện bởi sinh viên Lê Trần Đại Phúc, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2023), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Nga. Đề tài tập trung giải quyết bài toán marketing thực tiễn trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ giải trí và tổ chức sự kiện.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng tại Việt Nam, với quy mô dân số gần 100 triệu người, 63 tỉnh thành, hơn 500 quận huyện và hàng trăm ngàn doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, nhu cầu tổ chức sự kiện diễn ra rất đa dạng. Sự giao thoa văn hóa truyền thống của hơn 60 dân tộc cùng với ảnh hưởng từ văn hóa phương Tây, Trung Hoa và Ấn Độ thúc đẩy nhu cầu sự kiện tăng cao cả về quy mô lẫn phân đoạn thị trường. Hàng năm có hàng triệu sự kiện lớn nhỏ phát sinh nhu cầu tổ chức. Tuy nhiên, khả năng cung ứng của thị trường còn hạn chế, hoạt động này chưa thực sự định hình thành một ngành dịch vụ độc lập mà phần lớn do các đơn vị thuộc ngành khác kết hợp thực hiện như khách sạn, trung tâm hội nghị hay các doanh nghiệp quảng cáo lớn.
Về bối cảnh thực tiễn tại doanh nghiệp, Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment là đơn vị hoạt động tại thị trường Hải Phòng. Doanh nghiệp đối mặt với bài toán định hướng phát triển dài hạn trong lĩnh vực tổ chức sự kiện. Nguồn khách hàng mục tiêu của công ty là các tổ chức và doanh nghiệp lớn, tuy nhiên nguồn khách hiện tại chủ yếu phụ thuộc vào các mối quan hệ quen biết sẵn có. Mặc dù việc duy trì khách hàng cũ mang lại nguồn doanh thu căn bản, sự phát triển bền vững đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động tiếp cận, tìm kiếm các nhóm khách hàng mới và xây dựng quy trình tiếp thị bài bản.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment đối với dịch vụ tổ chức sự kiện.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động Marketing của công ty đối với dịch vụ tổ chức sự kiện.
Nhiệm vụ nghiên cứu được giao cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về marketing và marketing hỗn hợp trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Phân tích thực trạng hoạt động marketing của Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment đối với dịch vụ tổ chức sự kiện giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho mảng dịch vụ này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ tổ chức sự kiện và hoạt động Marketing của Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment (địa chỉ đăng ký: Số 12/304 Phương Lưu 8, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; văn phòng làm việc tại 45 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích hoạt động marketing và số liệu kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2020 – 2022, đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị marketing dịch vụ tiêu chuẩn:
- Khái niệm Marketing: Tác giả đối chiếu giữa quan niệm cổ điển (tập trung vào khâu lưu thông, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng) và quan niệm hiện đại (định hướng thị trường, bán cái thị trường cần). Các định nghĩa học thuật được trích dẫn gồm: Ủy ban Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), J. Crighton, E. Jerome McCarthy và hệ thống định nghĩa của Philip Kotler.
- Đặc trưng của dịch vụ: Khóa luận tiếp cận theo khung lý thuyết của Kotler & Armstrong (1991), xác định 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ chi phối trực tiếp đến hoạt động tiếp thị: tính vô hình (intangibility), tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng (inseparability), tính không đồng đều về chất lượng (variability), tính không dự trữ được (perishability) và tính không chuyển quyền sở hữu (non-ownership).
- Khung Marketing hỗn hợp trong dịch vụ (Marketing Mix 7P): Kế thừa mô hình 4P truyền thống của McCarthy (Sản phẩm - Product, Giá - Price, Phân phối - Place, Chiêu thị - Promotion) và bổ sung 3 yếu tố đặc thù của ngành dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler, Krippendoki và Lưu Văn Nghiêm (2001), bao gồm: Con người (People), Quy trình (Process) và Yếu tố hiện thực hóa/Môi trường vật chất (Physical Evidence). Khóa luận cũng vận dụng lý thuyết ma trận Ansoff (sản phẩm – thị trường) và phân loại môi trường marketing (vi mô và vĩ mô).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp dữ liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ tổ chức nội bộ của Công ty TNHH Giải trí Vhunter giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu chuyên ngành về quản trị marketing và marketing dịch vụ để xây dựng khung đánh giá cho đề tài.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động số lượng lao động, tốc độ tăng trưởng số lượng dịch vụ cung cấp, cơ cấu dịch vụ theo từng năm và so sánh tỷ lệ giữa các mảng kinh doanh.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thực chứng được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ lưu trữ nội bộ, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment do tác giả thu thập trong kỳ thực tập tốt nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-mix trong kinh doanh dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và khung phân tích chuyên sâu về tiếp thị dịch vụ:
- Định nghĩa và vai trò của Marketing: Marketing đóng vai trò kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh với thị trường, tạo ra khách hàng, thiết lập lợi thế cạnh tranh và định hướng kế hoạch kinh doanh bắt nguồn từ nhu cầu thực tế của thị trường.
- Nội dung Marketing Mix 7P trong kinh doanh dịch vụ:
- Sản phẩm (Product): Phân loại sản phẩm theo Kotler (hàng hóa hữu hình thuần túy, hàng hóa kèm dịch vụ bổ sung, dịch vụ chính kèm hàng hóa/dịch vụ phụ, dịch vụ thuần túy), phân biệt hàng hóa hỗ trợ và hàng hóa phương tiện. Khách hàng tiếp nhận dịch vụ qua 3 yếu tố: yếu tố vật lý, lợi ích khoái cảm và lợi ích tâm lý. Doanh nghiệp cần đưa ra các quyết định về dịch vụ sơ đẳng, dịch vụ tổng thể và đa dạng hóa dịch vụ qua ma trận Ansoff.
- Giá (Price): Là biến số trực tiếp mang lại doanh thu. Tác giả nêu 4 mục tiêu định giá (để tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường, thể hiện chất lượng hàng đầu) và 4 yếu tố tác động đến quyết định giá (chi phí trên một đơn vị dịch vụ, mức giá khách hàng sẵn sàng trả, giá đối thủ cạnh tranh, các ràng buộc pháp lý của nhà nước).
- Phân phối (Place): Phân tích đặc thù kênh phân phối dịch vụ thường là kênh trực tiếp (tại doanh nghiệp hoặc tận nơi theo hợp đồng). Vị trí địa lý càng thuận tiện thì khả năng khách hàng tiếp cận dịch vụ càng cao.
- Chiêu thị (Promotion): Bao gồm quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và xúc tiến bán hàng. Trong dịch vụ, chiêu thị còn thực hiện qua cơ sở vật chất, qua yếu tố con người (giao tiếp cá nhân, truyền miệng) và qua chiến lược đẩy (push) hoặc chiến lược kéo (pull).
- Con người (People): Bao gồm nhân viên cung cấp dịch vụ trực tiếp và chính khách hàng tiếp nhận dịch vụ. Tác giả nhấn mạnh khái niệm "marketing bên trong" (internal marketing), coi nhân viên là khách hàng nội bộ cần được đào tạo, đãi ngộ và tạo động lực.
- Quy trình (Process): Hệ thống hoạt động phối hợp tuyến tính giữa các khâu từ tiếp nhận yêu cầu, chuẩn bị kịch bản đến tổ chức thực hiện, nhằm bảo đảm chất lượng đồng nhất và hạn chế sai sót.
- Hiện thực hóa (Physical Evidence): Môi trường vật chất và các dấu hiệu hữu hình giúp khách hàng nhận biết, đánh giá chất lượng dịch vụ (không gian làm việc, trang thiết bị, âm thanh, ánh sáng, đồng phục, biểu trưng thương hiệu).
- Môi trường Marketing: Phân tích ảnh hưởng của môi trường vi mô (nội bộ, nhà cung cấp, trung gian, khách hàng, đối thủ) và môi trường vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu học, công nghệ, pháp luật, văn hóa - xã hội).
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment đối với dịch vụ tổ chức sự kiện
Chương 2 trình bày chi tiết về thực trạng doanh nghiệp và triển khai hoạt động marketing tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Lịch sử hình thành: Khởi đầu từ năm 2011 với tư cách là một nhóm nhảy biểu diễn nghệ thuật, sau quá trình tích lũy kinh nghiệm, Công ty TNHH Giải trí Vhunter chính thức thành lập ngày 11/06/2019 (Mã số thuế: 02011968471; Người đại diện pháp luật: ông Hoàng Đình Phong; địa chỉ trụ sở: Số 12/304 Phương Lưu 8, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng).
- Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp 5 nhóm dịch vụ gồm: Tổ chức sự kiện; Media – Marketing; Đào tạo – Lớp học; Biên đạo – biểu diễn nghệ thuật; Cho thuê trang phục, đạo cụ, thiết bị sự kiện, phòng tập, studio.
- Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Tổng Giám đốc, quản lý trực tiếp 7 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Sự kiện, Phòng HCNS – Kế toán, Phòng Đào tạo, Phòng Nghệ thuật, Phòng Media và Phòng Marketing. Trong đó, Phòng Marketing chịu trách nhiệm quản lý marketing chung, lên market tổ chức sự kiện và thiết kế layout sự kiện.
- Cơ sở vật chất: Trụ sở văn phòng khối hành chính đặt tại 45 Lạch Tray (Cung Văn hóa Thể thao Thanh Niên Hải Phòng) gồm 7 phòng ban. Hệ thống phòng tập nhảy đặt tại 3 địa điểm (Cung VHTT Thanh Niên, Phòng 605 Cung Thiếu nhi, Trung tâm VH-TT quận Kiến An). Kho sự kiện đặt tại Kho ngoại quan số 6 Nguyễn Trãi, chứa bàn ghế, thiết bị âm thanh, ánh sáng, dụng cụ thi công backdrop và sân khấu.
- Nguồn nhân lực: Giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự biến động lao động. Năm 2020 công ty có 32 người, năm 2021 tăng lên 55 người và đến năm 2022 đạt 68 người. Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm 65% (chủ yếu phụ trách kỹ thuật, lắp đặt, vận hành hiện trường), lao động nữ chiếm 35% (phân bổ tại các phòng Đào tạo, Nghệ thuật, Hành chính nhân sự).
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2022/2020 |
| Tổng số dịch vụ đã cung cấp (Sự kiện) |
138 |
292 |
376 |
Tăng 2,72 lần |
| Tổng số khách hàng đã sử dụng dịch vụ (Khách hàng) |
301 |
103 |
242 |
- |
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Giải trí Vhunter)
Bảng 2: Kết quả cung cấp dịch vụ theo từng lĩnh vực giai đoạn 2020 – 2022
| Lĩnh vực |
Năm 2020 (Sự kiện) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Sự kiện) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Sự kiện) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Tốc độ phát triển 2021/2020 (%) |
Tốc độ phát triển 2022/2021 (%) |
| Sự kiện |
73 |
52,91 |
151 |
51,72 |
217 |
57,71 |
206,85 |
143,71 |
| Truyền thông |
28 |
20,29 |
76 |
26,02 |
87 |
23,14 |
271,43 |
114,47 |
| Media |
37 |
26,80 |
65 |
22,26 |
72 |
19,15 |
175,68 |
110,77 |
| Tổng cộng |
138 |
100,00 |
292 |
100,00 |
376 |
100,00 |
211,60 |
128,76 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Giải trí Vhunter giai đoạn 2020 – 2022)
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và Marketing:
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ duy trì ở mức cao qua các năm: năm 2021 tăng 211,60% so với năm 2020, năm 2022 đạt mức tăng trưởng 128,76% so với năm 2021. Mảng tổ chức sự kiện luôn giữ vai trò cốt lõi, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cơ cấu dịch vụ (52,91% năm 2020, 51,72% năm 2021 và 57,71% năm 2022).
- Tỷ lệ khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ thể hiện qua việc số lượng khách hàng thấp hơn tổng số dịch vụ được cung cấp trong năm 2021 và 2022, phản ánh mức độ duy trì quan hệ tương đối tốt với các đối tác quen thuộc.
- Đánh giá tồn tại: Tốc độ phát triển của Vhunter trong giai đoạn dịch Covid-19 (chỉ tăng gấp 2,12 lần trong giai đoạn 2020 – 2021) được đánh giá là còn chậm so với tốc độ bùng nổ của ngành truyền thông mạng xã hội. Sang giai đoạn 2021 – 2022, các dự án sự kiện lớn suy giảm do kinh tế đình trệ, công ty phải chuyển dịch sang phục vụ các sự kiện vừa và nhỏ. Doanh nghiệp quá phụ thuộc vào mối quan hệ quen biết sẵn có của ban lãnh đạo, thiếu chiến lược tiếp cận thị trường chủ động, công tác nghiên cứu thị trường mục tiêu chưa bài bản và chức năng của Phòng Marketing còn bị thu hẹp vào khâu thiết kế market, layout kỹ thuật thay vì hoạch định chiến lược tiếp thị tổng thể.
Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động Marketing của Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment đối với dịch vụ tổ chức sự kiện
Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2:
- Định hướng hoạt động Marketing: Xác định mục tiêu nâng tầm thương hiệu tại thị trường Hải Phòng và khu vực lân cận, chuyển dịch mô hình tiếp thị từ bị động dựa trên quan hệ sang chủ động khai thác khách hàng tiềm năng B2B.
- Nhóm giải pháp về tổ chức và nghiên cứu:
- Hoàn thiện hệ thống marketing: Định vị lại vai trò của Phòng Marketing, tách bạch nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật với nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, lập chiến lược và truyền thông số.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch Marketing: Xây dựng quy trình lập kế hoạch tiếp thị theo quý và theo năm dựa trên phân tích cung - cầu thực tế của thị trường sự kiện.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực marketing: Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự tiếp thị nội bộ, tăng cường kỹ năng phân tích dữ liệu thị trường và tiếp thị số.
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường: Khảo sát định kỳ nhu cầu của các nhóm doanh nghiệp B2B trên địa bàn Hải Phòng để kịp thời nắm bắt xu hướng tổ chức sự kiện mới.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện Marketing hỗn hợp (7P):
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa các gói dịch vụ tổ chức sự kiện (hội nghị khách hàng, lễ kỷ niệm, sự kiện nội bộ kết hợp biểu diễn nghệ thuật), chuẩn hóa các hạng mục đạo cụ và kịch bản đi kèm.
- Hoàn thiện chiến lược giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo quy mô sự kiện, áp dụng chính sách chiết khấu theo gói dịch vụ trọn gói (combo sự kiện + media + biểu diễn) và chính sách ưu đãi cho khách hàng ký hợp đồng dài hạn.
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing: Kết hợp đồng thời chiến lược đẩy và chiến lược kéo; tăng cường nhận diện thương hiệu trên các kênh mạng xã hội, xây dựng hệ thống ấn phẩm giới thiệu năng lực (portfolio, hồ sơ sự kiện đã triển khai).
- Phát triển yếu tố con người: Thực hiện chính sách "marketing bên trong", đào tạo tác phong phục vụ chuyên nghiệp cho đội ngũ kỹ thuật hiện trường và nhân viên tiếp xúc khách hàng.
- Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ: Thiết kế quy trình phối hợp khép kín giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Sự kiện, Phòng Nghệ thuật và Phòng Media nhằm loại bỏ các khâu chồng chéo, bảo đảm tiến độ thực hiện sự kiện.
- Nâng cấp cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật: Đầu tư bổ sung hệ thống âm thanh, ánh sáng hiện đại tại kho ngoại quan và duy trì chất lượng hệ thống phòng tập nhằm hỗ trợ tốt nhất cho công tác dàn dựng sự kiện.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực chứng, khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động của một doanh nghiệp dịch vụ giải trí chuyển đổi từ mô hình nhóm tự phát lên doanh nghiệp chính quy:
- Thống kê chi tiết kết quả hoạt động giai đoạn 2020 – 2022: Tổng số dịch vụ cung ứng tăng từ 138 sự kiện (năm 2020) lên 292 sự kiện (năm 2021) và đạt 376 sự kiện (năm 2022), tương ứng mức tăng 2,72 lần.
- Xác lập cơ cấu mảng kinh doanh: Dịch vụ tổ chức sự kiện chiếm vị trí chủ lực với 73 sự kiện (năm 2020), 151 sự kiện (năm 2021) và 217 sự kiện (năm 2022), chiếm tỷ trọng từ 51,72% đến 57,71% tổng dịch vụ cung cấp.
- Quy mô nhân lực phát triển tương ứng từ 32 nhân viên (năm 2020) lên 68 nhân viên (năm 2022), với tỷ lệ 65% nam giới và 35% nữ giới, phù hợp với đặc thù vận hành hiện trường của ngành sự kiện.
Về giải pháp và đóng góp ứng dụng:
- Tác giả đã cụ thể hóa mô hình Marketing Mix 7P vào một doanh nghiệp giải trí địa phương, chỉ ra điểm nghẽn then chốt là sự phụ thuộc vào mạng lưới quan hệ cá nhân và tình trạng hạn chế chức năng của bộ phận marketing nội bộ.
- Hệ thống giải pháp đưa ra bao quát từ tái cấu trúc phòng ban, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch, chuẩn hóa chính sách giá, sản phẩm đến giải pháp nhân sự và quy trình phối hợp liên phòng ban.
- Khóa luận đóng góp tài liệu nghiên cứu thực tế có số liệu kiểm chứng cho hoạt động quản trị marketing dịch vụ sự kiện tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn thích ứng và phục hồi sau đại dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu tài chính được công bố trong văn bản dừng lại ở số lượng dịch vụ cung cấp và số lượt khách hàng, chưa phản ánh chi tiết các chỉ tiêu doanh thu bằng tiền, giá trị hợp đồng bình quân và lợi nhuận thuần của từng mảng dịch vụ.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Giải trí Vhunter) trên địa bàn Hải Phòng trong khung thời gian 2020 – 2022, giai đoạn chịu tác động bất thường của dịch bệnh Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô, do đó tính đại diện cho toàn ngành dịch vụ sự kiện trên phạm vi toàn quốc chưa cao.
- Khóa luận chưa thực hiện khảo sát định lượng mẫu lớn về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp bằng bảng câu hỏi chuẩn hóa mà chủ yếu dựa vào số liệu thống kê thứ cấp nội bộ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về hành vi và tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ sự kiện của các khách hàng tổ chức (thị trường B2B).
- Mở rộng phạm vi đánh giá tài chính tiếp thị (Marketing ROI), đo lường hiệu quả chuyển đổi của các kênh truyền thông số đối với dịch vụ giải trí.
- Nghiên cứu chiến lược mở rộng thị trường dịch vụ sự kiện sang các địa phương lân cận trong vùng kinh tế duyên hải Bắc Bộ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Sự kiện: Khóa luận cung cấp một mô hình vận dụng khung lý thuyết Marketing 7P vào loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (khởi nguồn từ nhóm nghệ thuật biểu diễn chuyển lên mô hình công ty).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp sự kiện và giải trí quy mô vừa và nhỏ (SME): Khóa luận phản ánh chân thực những vấn đề thường gặp trong quá trình chuyển giao từ hoạt động dựa trên quan hệ cá nhân sang quản trị marketing chuyên nghiệp, đặc biệt là cách thức tổ chức bộ máy nhân sự (tỷ lệ lao động hiện trường/văn phòng, phân công giữa phòng kinh doanh, phòng sự kiện và phòng marketing).
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Chương 2 (Bảng 2.1 và Bảng 2.2), phản ánh cơ cấu phân bổ giữa mảng sự kiện, truyền thông và media trong bối cảnh thị trường chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết Marketing hỗn hợp nào để phân tích thực trạng tại Công ty Vhunter?
Khóa luận sử dụng mô hình Marketing Mix 7P dành riêng cho ngành dịch vụ, mở rộng từ mô hình 4P truyền thống (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Chiêu thị) bằng cách bổ sung thêm 3 yếu tố: Con người (People), Quy trình (Process) và Yếu tố hiện thực hóa/Môi trường vật chất (Physical Evidence).
2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động của Công ty Vhunter biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Số lượng lao động của công ty tăng trưởng qua từng năm: từ 32 người năm 2020 lên 55 người năm 2021 và đạt 68 người năm 2022. Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm 65% (tập trung vào công tác kỹ thuật, lắp đặt, vận hành sân khấu và chạy hiện trường), trong khi lao động nữ chiếm 35% (phân bổ tại khối văn phòng gồm các phòng Đào tạo, Nghệ thuật, Hành chính nhân sự).
3. Cơ cấu dịch vụ và tốc độ tăng trưởng của Vhunter giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số dịch vụ cung cấp tăng từ 138 sự kiện (2020) lên 292 sự kiện (2021, tăng 211,60%) và đạt 376 sự kiện (2022, tăng 128,76%). Trong đó, mảng tổ chức sự kiện luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần (từ 52,91% năm 2020 lên 57,71% năm 2022), tiếp theo là mảng truyền thông (chiếm từ 20,29% đến 26,02%) và mảng media (chiếm từ 19,15% đến 26,80%).
4. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác thị trường của Vhunter được tác giả chỉ rõ?
Nguồn khách hàng của công ty chủ yếu đến từ các mối quan hệ cá nhân sẵn có của ban lãnh đạo thay vì tiếp cận thị trường chủ động; công tác nghiên cứu thị trường mục tiêu chưa được tổ chức bài bản; chức năng của Phòng Marketing bị giới hạn trong việc thiết kế market và layout sự kiện thay vì thực hiện chiến lược tiếp thị toàn diện.
5. Công ty Vhunter sở hữu hệ thống cơ sở vật chất và kho bãi tại những địa điểm nào?
Khối văn phòng làm việc gồm 7 phòng ban đặt tại 45 Lạch Tray (Cung Văn hóa Thể thao Thanh Niên Hải Phòng); 3 địa điểm phòng tập nhảy đặt tại Cung VHTT Thanh Niên, Phòng 605 Cung Thiếu nhi và Trung tâm VH-TT quận Kiến An; hệ thống kho sự kiện chứa trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, bàn ghế, đạo cụ đặt tại Kho ngoại quan số 6 Nguyễn Trãi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Trần Đại Phúc đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khi hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing Mix 7P trong ngành dịch vụ và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động tiếp thị dịch vụ tổ chức sự kiện tại Công ty TNHH Giải trí Vhunter Entertainment giai đoạn 2020 – 2022. Các số liệu thực chứng minh chứng cho sự tăng trưởng dịch vụ đạt 2,72 lần, đồng thời làm rõ điểm nghẽn về việc phụ thuộc vào mạng lưới quan hệ quen biết và sự thiếu hụt chiến lược tiếp thị chủ động. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp gợi ý hữu ích cho quá trình kiện toàn bộ máy marketing và chuẩn hóa quy trình cung ứng dịch vụ giải trí sự kiện tại địa phương.