Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và phát triển khoa học - kỹ thuật, yếu tố con người và công tác quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đối với hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước. Đối với chính quyền cơ sở, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp thực thi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tiếp xúc hàng ngày với nhân dân. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn trong chương trình đào tạo sinh viên năm thứ tư Khoa Quản lý Lao động (Trường Đại học Lao động - Xã hội), tác giả thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khu vực công tại địa phương.

Đề tài được xác định với các nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị nhân lực, trọng tâm là công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, chính sách quản trị nhân lực và thực tế triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Kim Bôi trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thuộc khối chính quyền.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; cơ quan đầu mối tham mưu và cung cấp số liệu trực tiếp là Phòng Nội vụ huyện Kim Bôi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, báo cáo thực trạng tập trung vào giai đoạn năm 2012 - 2013 và định hướng triển khai cho năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành quản trị nhân lực:

  • Khung pháp lý nhà nước:
    • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2010), xác định rõ vị trí, tiêu chuẩn, ngạch bậc của cán bộ và công chức cấp xã.
    • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
    • Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
    • Nghị định số 14/2008/NĐ-CPThông tư số 04/2008/TT-BNV quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
    • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC về chế độ tiền lương hành chính; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng.
  • Khung lý luận quản trị nhân lực: Mô hình quy trình đào tạo 4 giai đoạn theo giáo trình Quản trị nhân lực II (TS. Lê Thanh Hà, 2009):
    1. Xác định nhu cầu đào tạo và lập kế hoạch đào tạo.
    2. Tổ chức triển khai quá trình đào tạo.
    3. Đánh giá kết quả các lớp đào tạo, chương trình đào tạo.
    4. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo sau khi học viên quay trở lại vị trí làm việc.
+-------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC                   |
|                   (Theo TS. Lê Thanh Hà, 2009)                    |
+-------------------------------------------------------------------+
|  [Bước 1] Xác định nhu cầu đào tạo và lập kế hoạch đào tạo        |
|                                |                                  |
|                                v                                  |
|  [Bước 2] Tổ chức triển khai quá trình đào tạo                    |
|                                |                                  |
|                                v                                  |
|  [Bước 3] Đánh giá kết quả các lớp, chương trình đào tạo          |
|                                |                                  |
|                                v                                  |
|  [Bước 4] Đánh giá hiệu quả đào tạo (năng suất, hành vi, thái độ) |
+-------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ biên chế, quy hoạch nhân sự, kế hoạch cải cách hành chính và quỹ lương năm 2012 - 2013 do Phòng Nội vụ huyện Kim Bôi cung cấp.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thực tế): Thực hiện phát phiếu điều tra xã hội học đối với mẫu $n = 50$ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Kim Bôi đã tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê mô tả: Xử lý các chỉ tiêu về cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên môn, mức độ hài lòng về nội dung, tài liệu, cơ sở vật chất và đánh giá sự cải thiện năng suất lao động sau đào tạo.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Khái quát chung về đơn vị thực tập và tổ chức công tác quản trị nhân lực ở huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Phần này trình bày lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ của Phòng Nội vụ huyện Kim Bôi (tách lập từ huyện Lương Sơn năm 1959 với tên gọi ban đầu là Ban Tổ chức chính quyền, trải qua các lần sáp nhập, chia tách các năm 1987, 1990, 1995, 2000 và chính thức mang tên Phòng Nội vụ từ năm 2008 theo Nghị định 14/2008/NĐ-CP).

Tính đến tháng 12/2013, nhân sự Phòng Nội vụ gồm 8 cán bộ (4 nam, 4 nữ; 1 Trưởng phòng, 2 Phó Trưởng phòng, 3 chuyên viên, 2 cán bộ hợp đồng), toàn bộ đều có trình độ Đại học. Trong đó có 4 cán bộ chuyên trách công tác quản trị nhân lực:

STT Họ và tên Chức vụ / Chức danh Trình độ Chuyên môn Kinh nghiệm công tác Nhiệm vụ chính được phân công
1 Nguyễn Thị Khương Trưởng phòng Đại học Quản lý kinh tế 20 năm Phụ trách chung, quy hoạch, bổ nhiệm, biên chế, chính sách CBCC
2 Vũ Thị Thủy Phó Trưởng phòng Đại học Quản lý kinh tế 21 năm Quản lý, kiểm tra chính sách, đào tạo bồi dưỡng CBCC cấp xã
3 Nguyễn Mậu Thành Chuyên viên Đại học Quản trị nhân lực 9 năm Thi đua khen thưởng, biên chế sự nghiệp, phối hợp đào tạo
4 Lê Thị Hải Yến Chuyên viên Đại học Công tác hành chính 11 năm Phụ trách tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo CBCC cấp xã

Về thực trạng chính sách nhân sự: Đơn vị đã triển khai phân tích công việc thông qua bản mô tả công việc cụ thể; thực hiện kế hoạch tuyển dụng công khai trước 30 ngày; chi trả lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP; đảm bảo chế độ phúc lợi, an toàn vệ sinh lao động và tổ chức họp giao ban định kỳ. Tuy nhiên, việc lấy ý kiến qua hòm thư góp ý còn mang tính hình thức, số lượng cán bộ chuyên trách quản trị nhân lực còn mỏng so với khối lượng công việc được giao.

Phần 2 - Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm:

  • Cán bộ cấp xã: Người được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ (Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND; Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội).
  • Công chức cấp xã: Người được tuyển dụng giữ các chức danh chuyên môn (Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - nông nghiệp/xây dựng - môi trường; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội).
  • Phân định đào tạo và bồi dưỡng: Đào tạo nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng bài bản theo tiêu chuẩn ngạch bậc; bồi dưỡng nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức mới, kỹ năng chuyên sâu còn thiếu.

Chương này phân tích 4 nội dung đào tạo theo Nghị định 18/2010/NĐ-CP (Lý luận chính trị; Pháp luật và kỹ năng quản lý nhà nước; Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ; Ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc), 4 chế độ đào tạo (tập sự, theo ngạch, theo chức vụ lãnh đạo, bồi dưỡng bắt buộc 1 tuần/năm tương đương 5 ngày học = 40 tiết), và 4 hình thức tổ chức (tập trung, vừa làm vừa học, bán tập trung, từ xa). Quy trình đào tạo 4 bước và các tiêu chí đánh giá chuyển biến thái độ, hành vi sau đào tạo cũng được làm rõ.

Phần 2 - Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã tại huyện Kim Bôi

Chương 2 mô tả đặc điểm tự nhiên - xã hội của huyện Kim Bôi (diện tích 551,0338 km², 2/3 là đồi núi hiểm trở, địa bàn chia cắt) tác động trực tiếp đến việc tập trung cán bộ đi học. Số liệu khảo sát thực tế từ $n = 50$ cán bộ, công chức cấp xã được phản ánh qua các bảng sau:

1. Đánh giá về nội dung khóa đào tạo, bồi dưỡng:

Mức độ đánh giá Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Hài lòng 41 82%
Tương đối hài lòng 9 18%
Không hài lòng lắm 0 0%
Hoàn toàn không hài lòng 0 0%

2. Đánh giá về cơ sở vật chất, tài liệu, giáo trình:

Mức độ đánh giá Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Hài lòng 15 30%
Tương đối hài lòng 25 50%
Không hài lòng lắm 10 20%
Hoàn toàn không hài lòng 0 0%

3. Đánh giá hiệu quả làm việc sau đào tạo, bồi dưỡng:

Mức độ hiệu quả Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Tăng nhiều 40 80%
Có tăng nhưng không nhiều 10 20%
Không tăng 0 0%

Về hạn chế và nguyên nhân:

  • Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã trên 50 tuổi chiếm tới 27,73%, gây trở ngại lớn trong việc tiếp thu ngoại ngữ, tin học và kiến thức quản lý mới.
  • Nội dung đào tạo nặng về lý thuyết thuần túy, thiếu thực hành xử lý tình huống thực tế và kỹ năng mềm.
  • Giáo trình chậm đổi mới; cơ sở vật chất tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện còn thiếu thốn; 20% người học chưa hài lòng về tài liệu, trang thiết bị.
  • Đội ngũ giảng viên phần lớn là kiêm nhiệm, thiếu phương pháp sư phạm; giảng viên cơ hữu ít kinh nghiệm thực tế.
  • Khâu xác định nhu cầu chưa sát thực tiễn dẫn đến hiện tượng cử cán bộ đi học dàn trải; công tác đánh giá cuối khóa còn mang tính hình thức, nể nang qua các bài thu hoạch.

Phần 2 - Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã trong địa bàn huyện Kim Bôi

Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng lập kế hoạch, quy hoạch đào tạo: Căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh ngạch bậc và nhu cầu thực tế của từng xã thay vì cử đi học theo cảm tính.
  2. Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí: Đa dạng hóa nguồn kinh phí (ngân sách trung ương, địa phương, đóng góp cá nhân); lập dự toán chi tiết, phân bổ ngân sách thường xuyên và có trọng điểm.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Kim Bôi (máy chiếu, mạng Internet, máy tính, bảng quay); cập nhật hệ thống giáo trình, tài liệu.
  4. Thiết kế chương trình theo đối tượng: Phân định rõ nội dung bồi dưỡng ngạch cán sự với ngạch chuyên viên; lồng ghép kiến thức phù hợp đặc thù địa bàn miền núi.
  5. Phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên: Cân đối giữa giảng viên cơ hữu và giảng viên kiêm nhiệm; thu hút báo cáo viên có kinh nghiệm thực tế từ các sở, ngành; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và triển khai cơ chế lấy ý kiến phản hồi của học viên về giảng viên.
  6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả: Xóa bỏ bệnh hình thức trong các bài thu hoạch; phối hợp với cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ để đánh giá sự thay đổi hiệu suất và thái độ làm việc sau đào tạo.
  7. Bổ sung đào tạo 3 nhóm kỹ năng cốt lõi:
    • Kỹ năng kỹ thuật: Lập kế hoạch, quy trình công tác chuyên môn.
    • Kỹ năng giao tiếp: Năng lực làm việc nhóm, kỹ năng tuyên truyền, vận động nhân dân, văn hóa công sở.
    • Kỹ năng nhận thức: Phân tích, tổng hợp, dự báo tình hình kinh tế - xã hội tại địa bàn.
  8. Đa dạng hóa phương pháp đào tạo: Mở rộng hình thức tổ chức hội thảo, tọa đàm chuyên đề; đẩy mạnh phương pháp tự học qua tài liệu và phương pháp kèm cặp chỉ dẫn tại chỗ cho công chức mới.
  9. Bố trí, sử dụng cán bộ hợp lý sau đào tạo: Gắn đào tạo với quy hoạch, bổ nhiệm đúng người, đúng việc; chấm dứt tình trạng "nợ tiêu chuẩn"; kết hợp giữa cán bộ trẻ năng động và cán bộ lớn tuổi có kinh nghiệm.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh quản trị nhân lực của Phòng Nội vụ huyện Kim Bôi năm 2013 với 8 cán bộ (100% đại học), chỉ rõ những áp lực về khối lượng công việc đối với 4 cán bộ chuyên trách.
  • Cung cấp số liệu định lượng cụ thể từ khảo sát $n = 50$ công chức cấp xã: 82% hài lòng về nội dung chương trình, 80% khẳng định hiệu quả công việc tăng nhiều sau đào tạo, song 20% chưa hài lòng về cơ sở vật chất/giáo trình và 20% nhận thấy hiệu quả sau đào tạo chưa chuyển biến rõ nét.
  • Xác định tỷ lệ cán bộ cấp xã trên 50 tuổi chiếm 27,73% là điểm nghẽn lớn trong tiếp cận tin học, ngoại ngữ và cải cách hành chính.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa mô hình quy trình đào tạo 4 bước gắn liền với các quy định pháp luật hiện hành (Luật Cán bộ, công chức 2008, Nghị định 18/2010/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP).
  • Đề xuất khung 3 nhóm kỹ năng (kỹ thuật, giao tiếp, nhận thức) và 3 phương pháp bổ trợ (hội thảo, kèm cặp, tự học) giúp khắc phục tính lý thuyết hàn lâm của các chương trình bồi dưỡng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô khảo sát định lượng còn ở mức vừa phải ($n = 50$ phiếu điều tra); nguồn số liệu phản ánh chủ yếu tại thời điểm năm 2012 - 2013; việc đánh giá sau đào tạo chủ yếu dựa trên cảm nhận tự đánh giá của cán bộ tham gia học tập, chưa có số liệu đo lường định lượng từ chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công cấp xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện trên tất cả các xã, thị trấn của huyện Kim Bôi; nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số KPI hoặc khung năng lực chi tiết cho từng chức danh công chức chuyên môn cấp xã (Tài chính - kế toán, Địa chính - xây dựng, Tư pháp - hộ tịch).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản lý lao động, Quản lý nhà nước, Luật hành chính khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về quản trị nhân sự khu vực công.
  • Cán bộ làm công tác tổ chức, nội vụ tại UBND cấp huyện, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong việc tham khảo mô hình phân tích công việc, lập kế hoạch và thiết kế bảng hỏi khảo sát đánh giá chất lượng các lớp đào tạo bồi dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn khoa học?
Khóa luận được thực hiện thông qua quá trình thực tập tại Phòng Nội vụ thuộc UBND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Duy Phúc (Khoa Quản lý Lao động, Trường Đại học Lao động - Xã hội).

2. Cơ cấu nhân sự chuyên trách quản trị nhân lực của Phòng Nội vụ huyện Kim Bôi tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Tính đến tháng 12/2013, Phòng Nội vụ có 8 cán bộ (đều có trình độ Đại học), trong đó có 4 cán bộ chuyên trách công tác quản trị nhân lực gồm: Trưởng phòng Nguyễn Thị Khương (ĐH Quản lý kinh tế, 20 năm kinh nghiệm), Phó Trưởng phòng Vũ Thị Thủy (ĐH Quản lý kinh tế, 21 năm kinh nghiệm), Chuyên viên Nguyễn Mậu Thành (ĐH Quản trị nhân lực, 9 năm kinh nghiệm) và Chuyên viên Lê Thị Hải Yến (ĐH Công tác hành chính, 11 năm kinh nghiệm).

3. Khảo sát thực tế về công tác đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương ghi nhận kết quả ra sao?
Khảo sát trên mẫu $n = 50$ cán bộ, công chức cấp xã ghi nhận: 82% người học hài lòng về nội dung đào tạo; 80% nhận thấy hiệu quả làm việc tăng nhiều sau đào tạo; tuy nhiên có 20% người học cảm thấy không hài lòng lắm về cơ sở vật chất, giáo trình và 20% nhận thấy hiệu quả công việc có tăng nhưng không nhiều.

4. Khóa luận nêu những đặc thù và khó khăn nổi bật nào về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại Kim Bôi?
Huyện Kim Bôi có địa hình miền núi phức tạp; tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao (27,73%), gây khó khăn cho việc tiếp thu tin học, ngoại ngữ; tài liệu giáo trình tại trung tâm bồi dưỡng huyện chậm đổi mới và giảng viên chủ yếu là kiêm nhiệm nên thiếu nghiệp vụ sư phạm.

5. Tác giả đề xuất những nhóm kỹ năng cụ thể nào cần bổ sung vào chương trình đào tạo?
Tác giả đề xuất tập trung vào 3 nhóm kỹ năng: Kỹ năng kỹ thuật (lập kế hoạch, triển khai công việc chuyên môn), Kỹ năng giao tiếp (thuyết phục, vận động nhân dân, làm việc nhóm) và Kỹ năng nhận thức (phân tích, dự báo và giải quyết vấn đề thực tiễn tại cơ sở).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 2013. Dựa trên cơ sở lý luận quản trị nhân lực và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt về cơ sở vật chất, giáo trình, phương pháp giảng dạy và cơ cấu tuổi tác của đội ngũ cán bộ địa phương. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa khâu lập kế hoạch đào tạo, đa dạng hóa phương pháp và bố trí sử dụng hợp lý cán bộ sau đào tạo nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ cho chính quyền cơ sở.