Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn Việt Nam, kinh tế nông hộ quy mô nhỏ lẻ bộc lộ nhiều hạn chế về năng suất, chất lượng và hiệu quả cạnh tranh. Việc chuyển dịch sang mô hình kinh tế trang trại được xem là hướng đi tất yếu nhằm tích tụ ruộng đất, tập trung vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất hàng hóa gắn với thị trường. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng, điều kiện tự nhiên và truyền thống thâm canh cây trồng lâu đời là thế mạnh lớn, song việc phát triển các trang trại trồng trọt vẫn còn gặp nhiều khó khăn như quy hoạch dàn trải, thiếu vốn đầu tư, trình độ lao động chưa qua đào tạo và thị trường tiêu thụ bấp bênh. Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu công tác tổ chức của trang trại Nguyễn Văn Thuật tại xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm đánh giá mô hình tổ chức sản xuất trang trại trồng trọt cụ thể ở địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo các nhóm nhiệm vụ:
- Về chuyên môn:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trang trại trồng trọt.
- Đánh giá thực trạng phát triển các loại hình trang trại tại xã Tiên Hội, nhận diện khó khăn và đề xuất giải pháp thúc đẩy sản xuất.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy và công tác tổ chức của trang trại Nguyễn Văn Thuật.
- Phân tích hệ thống yếu tố đầu vào, đầu ra và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn.
- Về thái độ và kỹ năng: Rèn luyện ý thức kỷ luật, tác phong làm việc, tinh thần trách nhiệm trong lao động; nâng cao kỹ năng quan sát thực tế, phỏng vấn, làm việc nhóm và phương pháp quản lý, bố trí công việc khoa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức sản xuất, quá trình hình thành, các yếu tố đầu vào - đầu ra và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại trồng trọt Nguyễn Văn Thuật.
- Phạm vi không gian: Xóm Tiên Trường 1, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 25/08/2016 đến ngày 26/12/2016; các số liệu thống kê, điều tra thứ cấp và sơ cấp phản ánh hiện trạng giai đoạn 2015–2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành và khung chính sách pháp luật hiện hành:
- Khái niệm và khung lý thuyết: Công tác tổ chức và tổ chức sản xuất (bố trí chuỗi công đoạn từ đầu vào đến đầu ra nhằm tối ưu hóa chi phí và nguồn lực); Bản chất, vai trò (kinh tế, xã hội, môi trường) và các đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung và trang trại trồng trọt nói riêng theo tinh thần Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ; Khái niệm hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Hệ thống chính sách và văn bản pháp lý: Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (quy định tiêu chí diện tích tối thiểu 2,1 ha đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc và giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 700 triệu đồng/năm trở lên); các quy định về chính sách đất đai (Nghị định 85/1999/NĐ-CP, Nghị định 163/1999/NĐ-CP); chính sách thuế (Nghị định 51/1999/NĐ-CP, Nghị định 30/1998/NĐ-CP); chính sách đầu tư và tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Nghị định 43/1999/NĐ-CP, Quyết định 67/1999/QĐ-TTg, Nghị định 178/1999/NĐ-CP).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
| Phương pháp thu thập dữ liệu |
Công cụ và nguồn dữ liệu thực hiện |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Tiên Hội, tài liệu thống kê xóm Tiên Trường 1, hồ sơ hoạt động của Hợp tác xã Tiên Trường III, các văn bản pháp luật, tài liệu nghiên cứu kinh tế trang trại đã công bố. |
| Tiếp cận có sự tham gia (PRA) |
Trực tiếp tham gia vào các khâu lao động kỹ thuật tại trang trại (làm cỏ, bẫy ruồi vàng, bao bọc quả bưởi, vận hành xưởng sao chè). |
| Điều tra, phỏng vấn trực tiếp |
Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại (ông Nguyễn Văn Thuật) về nhân khẩu, lao động, diện tích đất đai, nguồn vốn, quy trình sản xuất, hạch toán chi phí và doanh thu. |
| Phương pháp quan sát & thảo luận |
Quan sát thực địa quy trình vận hành máy móc, theo dõi sâu bệnh; thảo luận cùng chủ hộ về các trở ngại trong tiêu thụ nông sản và vay vốn đầu tư. |
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Chỉ tiêu giá trị sản xuất (Gross Output - GO): $GO = \sum (P_i \times Q_i)$, phản ánh toàn bộ giá trị bằng tiền của nông sản tạo ra trong chu kỳ sản xuất.
- Chỉ tiêu chi phí trung gian (Intermediate Cost - IC): $IC = \sum C_i$, tổng hợp toàn bộ chi phí vật chất đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhiên liệu, chi phí dịch vụ khác).
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng (Value Added - VA): $VA = GO - IC = V + C + M$, phản ánh phần giá trị tăng thêm từ hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$): Đo lường hiệu quả sử dụng một đồng chi phí trung gian.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Tính toán theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích của máy móc, công cụ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế trang trại tại huyện Đại Từ, khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình sản xuất nông hộ phân tán sang trang trại chuyên canh. Phần này xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (chuyên môn, thái độ, kỹ năng), đối tượng, phạm vi không gian tại xã Tiên Hội và thời gian thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016, đồng thời tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng trong khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về trang trại, kinh tế trang trại trồng trọt và các yếu tố ảnh hưởng (chính sách, thị trường, kinh tế nông hộ, khoa học kỹ thuật, năng lực của chủ trang trại). Tác giả tổng hợp bức tranh thực tiễn KTTT Việt Nam năm 2015: cả nước có khoảng 29.800 trang trại trồng trọt (chiếm 29,83% tổng số trang trại), phân bố không đều (Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm 30%, Đông Nam Bộ chiếm 21%, Trung du miền núi phía Bắc chỉ chiếm 7%).
Nội dung tổng quan nêu rõ kinh nghiệm phát triển trang trại tại tỉnh Bắc Giang (755 trang trại năm 2016), tỉnh Hải Dương (506 trang trại năm 2012), mô hình trồng bưởi Diễn và bưởi đường Quế Dương theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Cát Quế (huyện Hoài Đức, Hà Nội với diện tích 85 ha). Tại Thái Nguyên, tác giả phân tích đặc điểm trang trại theo 3 vùng sinh thái: Vùng cao (chiếm tỷ lệ trang trại lâm nghiệp 33,7%, thu nhập thấp), Vùng thấp (chăn nuôi chiếm 71,2%, $GO/LĐ = 88,68$ triệu đồng, $GO/IC = 1,23$ lần) và Vùng giữa (chăn nuôi chiếm 76,5%, diện tích bình quân 0,96 ha/trang trại).
Phần 3: Kết quả thực tập
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu
- Xã Tiên Hội: Diện tích tự nhiên 1.095,40 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 889,86 ha (81,24%), đất phi nông nghiệp 185,41 ha (16,93%), đất chưa sử dụng 21,18 ha (1,83%). Hệ thống thủy văn gồm sông Công (dài 3,1 km qua xã) và 3 suối (suối Long, suối Mang, suối Luôn dài 8,6 km). Dân số 6.392 người với 1.777 hộ; lao động trong độ tuổi 3.844 người, cơ cấu lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 88%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 23,59 triệu đồng/năm.
| Nhóm đất đai tại xã Tiên Hội năm 2015 |
Mã chỉ tiêu |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp |
SXN |
889,86 |
81,24 |
| - Đất lúa nước |
LUC |
230,25 |
21,02 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
NHK |
46,00 |
4,20 |
| - Đất trồng cây lâu năm (chè, cây ăn quả...) |
CLN / LNK |
445,68 |
40,69 |
| - Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
LNP / RSX |
119,15 |
10,88 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
47,55 |
4,34 |
| - Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1,23 |
0,11 |
| Đất phi nông nghiệp |
PNN |
185,41 |
16,93 |
| Đất chưa sử dụng |
CSD |
21,18 |
1,83 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.095,40 |
100,00 |
- Xóm Tiên Trường 1: Tổng diện tích 75 ha, 140 hộ, 511 nhân khẩu, 260 lao động (200 lao động nông nghiệp chính). Diện tích chè đạt 58 ha (40 ha thâm canh, 18 ha chè giống mới). Diện tích cây ăn quả tăng từ 3 ha (năm 2005) lên 15 ha (năm 2016). Toàn xóm có 5 trang trại hoạt động.
- Hợp tác xã Tiên Trường III: Thành lập ngày 14/04/2011 với 10 hộ thành viên, 37 lao động, tổng diện tích 10,2 ha chuyên canh bưởi Diễn, cam đường canh và chè. Vốn điều lệ đăng ký 450 triệu đồng, vốn góp xã viên 50 triệu đồng; được Sở Nông nghiệp Thái Nguyên hỗ trợ dự án cây ăn quả (Nhà nước hỗ trợ 40%, trang trại đóng góp 60%).
2. Quá trình hình thành và tổ chức trang trại Nguyễn Văn Thuật
Trang trại có tổng diện tích 20.420 m² (2,042 ha), quy mô hộ gồm 5 nhân khẩu (3 lao động chính). Quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất diễn ra qua các mốc thời gian:
- Năm 1997: Trồng vải 12.400 m², chè ta 7.920 m², đất ở 100 m².
- Năm 2006: Chuyển đổi toàn bộ 12.000 m² đất đồi vải sang trồng 500 gốc bưởi Diễn sau khi tham quan học tập tại Cát Quế (Hoài Đức, Hà Nội); duy trì 7.920 m² chè ta; đất ở 500 m².
- Năm 2010 đến 2016: Chuyển đổi 4.320 m² chè ta kém hiệu quả sang giống chè cành mới 777; cơ cấu gồm 12.000 m² bưởi Diễn, 3.320 m² chè ta, 4.320 m² chè 777, 500 m² đất ở.
- Năm 2011: Tham gia làm thành viên HTX Tiên Trường III.
- Năm 2013: Được UBND huyện Đại Từ cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT.
- Cơ cấu tổ chức: Chủ trang trại trực tiếp quản lý, điều hành và chỉ đạo kỹ thuật. Nhân lực gồm 3 lao động gia đình kết hợp thường xuyên 05 lao động thuê ngoài và các lao động mùa vụ.
3. Mô tả các công việc kỹ thuật thực hiện tại trang trại
Tác giả trực tiếp tham gia và ghi nhận quy trình kỹ thuật 4 hoạt động sản xuất chính:
- Làm sạch cỏ vườn bưởi: Phát dọn cỏ quanh tán cây theo bán kính 40–50 cm bằng tay và dao phát nhỏ, dùng cỏ tủ lại quanh gốc để giữ ẩm; diện tích ngoài tán sử dụng máy phát sát gốc; tránh dụng cụ sắc nhọn làm tổn thương rễ và tránh phát sạch trơ trụi ở đất dốc để chống xói mòn.
- Bẫy ruồi vàng hại quả: Sử dụng thuốc Vizubon-D tẩm vào bông y tế (1–2 ml/bẫy), đặt vào 100 bẫy màu vàng phân bố đều vườn. Treo bẫy ngược cách mặt đất 1,5–2 m ở nơi râm mát, đầu gió từ tháng 3 đến tháng 7 hàng năm; duy trì bổ sung thuốc 10–15 ngày/lần cho đến khi lượng ruồi vào bẫy giảm 80–90%.
- Bọc túi quả bưởi: Sử dụng túi vải kích thước 30×30 cm có nút rút cao su (giá 1.000 đồng/túi). Tiến hành bọc khi quả non nhỏ hơn nắm tay (sau giai đoạn rụng sinh lý). Trường hợp bị rệp sáp xâm nhập, tiến hành tháo túi, cạo rệp và phun trừ bằng Sherpa 25EC (nồng độ 10–20 ml/16 lít nước), sau 1 tuần mới bọc lại. Tháo túi trước thu hoạch 10–15 ngày để quả tiếp nhận ánh sáng tự nhiên tạo màu vàng óng.
- Quy trình chế biến chè khô: Xưởng chè thu mua nguyên liệu từ các hộ lân cận, công suất chế biến trung bình trên 1 tấn chè tươi/ngày, vận hành từ 8h30 đến 22h–24h với 4 lao động thuê ngoài và 2 lao động gia đình. Trang thiết bị gồm 5 tôn quay sấy (2 tôn giang chè tươi, 2 tôn làm khô chè vò, 1 tôn đánh hương) và 4 máy vò chè. Quy trình gồm 3 bước:
- Giang chè tươi: Quay trong tôn nóng 3–5 phút cho đến khi lá dẻo, cuống bẻ không gãy, thơm nhẹ.
- Vò chè: Cho vào máy vò 10–15 phút, bổ sung một lượng nhỏ mì chính để tạo vị ngọt hậu, sau đó rũ tơi chè chống vón cục.
- Làm khô và đánh hương: Sấy khô 15–20 phút trong tôn lửa nhỏ có quạt tản nhiệt để kiểm soát độ ẩm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận làm rõ bức tranh chuyển đổi kinh tế nông nghiệp tại địa phương từ trồng vải thiều năng suất thấp sang mô hình tích hợp cây ăn quả (500 gốc bưởi Diễn trên 1,2 ha) và cây chè đặc sản (chè giống mới 777 kết hợp chè ta trên 0,792 ha).
- Minh chứng tính hiệu quả của mô hình xưởng chế biến chè liên kết: không chỉ tiêu thụ sản phẩm tự sản xuất mà còn thu mua và chế biến trên 1 tấn chè tươi/ngày cho các hộ nông dân xung quanh xóm Tiên Trường 1.
- Ghi nhận việc trang trại được chuẩn hóa pháp lý thông qua việc cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại cấp huyện năm 2013 và tham gia liên kết trong HTX Tiên Trường III.
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đóng góp tạo việc làm thường xuyên cho 05 lao động địa phương và nhiều lao động thời vụ, hỗ trợ chuyển giao kinh nghiệm trồng bưởi Diễn và kỹ thuật bẫy bả sinh học cho cộng đồng xung quanh.
- Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế trang trại:
- Tăng cường đầu tư máy móc, cơ giới hóa khâu xới đất, làm cỏ và tưới tiêu tự động để giảm áp lực chi phí nhân công.
- Cải tiến hệ thống lò sấy, tôn quay sao chè nhằm giảm thiểu khói bụi và nâng cao chất lượng hương vị chè thành phẩm.
- Mở rộng hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm bưởi Diễn và chè búp khô thông qua HTX Tiên Trường III và các hội chợ xúc tiến thương mại nông sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian thực tập tốt nghiệp diễn ra trong 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12/2016), do đó tác giả chỉ trực tiếp tham gia và quan sát được các khâu chăm sóc cuối vụ, bọc quả, xử lý sâu bệnh và sao chè mùa thu đông, chưa theo dõi được toàn bộ chu kỳ sinh trưởng từ lúc ra hoa đầu xuân của bưởi Diễn. Các dữ liệu tài chính, doanh thu và chi phí chủ yếu dựa trên số liệu hạch toán của năm 2015 do chủ hộ cung cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành nghiên cứu chuỗi giá trị và phân tích tài chính đa năm đối với cây bưởi Diễn giai đoạn kinh doanh ổn định (>10 năm tuổi); đánh giá chi tiết thị trường tiêu thụ nông sản an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP của các trang trại trên địa bàn huyện Đại Từ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo khung phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA), kỹ năng điều tra khảo sát hộ nông dân và phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ($GO$, $IC$, $VA$, $GO/IC$).
- Cán bộ khuyến nông và quản lý nông nghiệp cơ sở: Tham khảo kinh nghiệm hỗ trợ thành lập HTX nông nghiệp, quy trình cấp giấy chứng nhận trang trại theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT và định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Chủ trang trại và hộ gia đình nông dân: Ứng dụng trực tiếp các quy trình kỹ thuật cụ thể đã được mô tả chi tiết: kỹ thuật bẫy ruồi vàng bằng Vizubon-D (100 bẫy/vườn, 1–2 ml/bẫy), kỹ thuật bọc quả bưởi bằng túi vải 30×30 cm và phương pháp vận hành xưởng sao chè 5 tôn quay kết hợp máy vò.
Câu hỏi thường gặp
1. Trang trại Nguyễn Văn Thuật được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại dựa trên căn cứ pháp lý nào và có diện tích bao nhiêu?
Trang trại được UBND huyện Đại Từ cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại vào năm 2013 căn cứ theo các tiêu chí tại Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổng diện tích của trang trại là 20.420 m² (tương đương 2,042 ha), bao gồm 12.000 m² đất trồng bưởi Diễn, 7.920 m² đất trồng chè (gồm chè ta và giống chè mới 777) và 500 m² đất ở.
2. Cơ cấu cây trồng của trang trại chuyển dịch qua các mốc thời gian như thế nào?
- Năm 1997: Trồng vải thiều (12.400 m²) và chè ta (7.920 m²).
- Năm 2006: Phá bỏ diện tích vải thiều kém hiệu quả để chuyển sang trồng 500 gốc bưởi Diễn (12.000 m²) sau khi học hỏi kinh nghiệm tại Hoài Đức (Hà Nội), giữ lại 7.920 m² chè ta.
- Năm 2010 đến 2016: Tiếp tục cải tạo 4.320 m² đất chè ta sang trồng giống chè cành mới 777 cho năng suất và chất lượng cao, giữ lại 3.320 m² chè ta truyền thống.
3. Quy trình đặt bẫy phòng trừ ruồi vàng đục trái tại trang trại được thực hiện cụ thể ra sao?
Trang trại sử dụng thuốc dẫn dụ Vizubon-D tẩm vào bông y tế (liều lượng 1–2 ml/bẫy), đặt trong 100 bẫy màu vàng treo đều khắp vườn. Vị trí treo bẫy ở nơi râm mát, đầu hướng gió, cách mặt đất từ 1,5 đến 2 m (treo ngược chai tránh nước mưa làm trôi thuốc). Thời gian đặt bẫy liên tục trong vụ trái từ tháng 3 đến tháng 7 hàng năm, định kỳ châm thêm thuốc 10–15 ngày/lần.
4. Quy trình bọc túi quả bưởi cần lưu ý những mốc thời gian và biện pháp kỹ thuật gì?
Sử dụng túi vải 30×30 cm có nút rút cao su (giá 1.000 đồng/túi), bọc khi quả non nhỏ hơn nắm tay sau khi cây đã qua đợt rụng quả sinh lý. Nếu quả bị rệp sáp gây hại, cần tháo túi, cạo sạch lớp rệp và phun Sherpa 25EC (nồng độ 10–20 ml/16 lít nước), sau 1 tuần mới bọc lại. Trước khi thu hoạch 10–15 ngày, tiến hành tháo toàn bộ túi bọc để quả bưởi hấp thụ ánh nắng tự nhiên giúp da vàng óng.
5. Xưởng chế biến chè của trang trại vận hành với quy mô và máy móc như thế nào?
Xưởng chè do vợ ông Thuật phụ trách quản lý, thu mua và chế biến trên 1 tấn chè tươi/ngày cho gia đình và các hộ dân trong vùng. Hệ thống thiết bị gồm 5 tôn quay sao sấy (2 tôn giang chè tươi, 2 tôn làm khô, 1 tôn đánh hương) cùng 4 máy vò chè. Xưởng hoạt động thường xuyên từ 8h30 đến 22h–24h với 4 lao động thuê ngoài và 2 lao động gia đình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Quàng Thị Thanh Thanh Hiền đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và công tác quản trị tại trang trại trồng trọt Nguyễn Văn Thuật ở xã Tiên Hội, huyện Đại Từ. Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang bưởi Diễn và chè chất lượng cao 777, mô tả chi tiết các biện pháp kỹ thuật canh tác và hoạt động của xưởng chế biến chè liên kết tại nông hộ. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn cũng như các nhà quản lý nông nghiệp cơ sở.