Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng đóng vai trò là một hệ sinh thái thiết yếu mà quần xã thực vật giữ vị trí chủ đạo trong mối quan hệ tương tác sinh thái và duy trì cân bằng môi trường. Bên cạnh việc cung cấp gỗ, lâm sản, duy trì nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen quý hiếm, rừng còn đảm nhận chức năng phòng hộ, giảm thiểu xói mòn đất, điều hòa khí hậu và hạn chế thiên tai. Chỉ tiêu an ninh môi trường tối ưu của một quốc gia đòi hỏi tỷ lệ che phủ đất có rừng đạt mức 45% tổng diện tích tự nhiên. Tuy nhiên, trước sức ép từ phát triển kinh tế - xã hội, các hoạt động nhân sinh như đốt nương làm rẫy, khai thác lâm sản trái phép đã và đang làm suy thoái tài nguyên rừng nghiêm trọng. Điển hình, theo số liệu thống kê được dẫn chứng trong văn bản, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2009, trên phạm vi cả nước đã ghi nhận khoảng 15.000 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp cùng hàng chục vụ việc lực lượng kiểm lâm bị các đối tượng lâm tặc tấn công.
Trước yêu cầu chuyển dịch từ mô hình "lâm nghiệp nhà nước" sang "lâm nghiệp xã hội", vai trò quản lý nhà nước tại cơ sở cấp xã ngày càng mang tính quyết định. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện nhiệm vụ của kiểm lâm địa bàn tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" (hay "Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của kiểm lâm địa bàn tại Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên") do sinh viên Đoàn Xuân Trung thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Mạn nhằm mục đích vận dụng lý luận nghiệp vụ hành chính kiểm lâm vào phân tích thực tiễn hoạt động quản lý, bảo vệ rừng tại cơ sở.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Xác định quá trình tổ chức và kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của công chức kiểm lâm địa bàn thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ.
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của lực lượng kiểm lâm địa bàn.
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức, quy trình triển khai nhiệm vụ và kết quả công tác chuyên môn (tuần tra, xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, tham mưu quản lý nhà nước) của công chức kiểm lâm phụ trách địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; trọng tâm khảo sát trực tiếp tại Trạm Kiểm lâm Hòa Bình (phụ trách các xã: Hòa Bình, Văn Lăng, Tân Long, Quang Sơn) và các xã lân cận thuộc huyện Đồng Hỷ.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thực tập thu thập số liệu thực địa diễn ra từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016; các số liệu tổng hợp phản ánh giai đoạn từ năm 2014 đến hết năm 2016.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp thực hiện
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các quy chế chuyên ngành lâm nghiệp điều chỉnh tổ chức bộ máy và hoạt động thực thi công vụ của lực lượng kiểm lâm:
- Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm (đặc biệt là Điều 12 quy định quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của kiểm lâm địa bàn cấp xã).
- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp.
- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR).
- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
- Nghị định số 99/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020; Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác; Quyết định số 1938/QĐ-TTg phê duyệt Đề án nâng cao năng lực PCCCR giai đoạn 2014-2020.
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích hành chính chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ các năm 2014, 2015, 2016; các dữ liệu hành chính và địa lý tự nhiên của huyện Đồng Hỷ.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Trực tiếp tham gia cùng công chức kiểm lâm địa bàn thuộc Trạm Kiểm lâm Hòa Bình trong các đợt tuần tra rừng, kiểm tra các cơ sở chế biến, mua bán lâm sản và tham dự các buổi sinh hoạt thôn bản nhằm khảo sát công tác tuyên truyền vận động quần chúng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và thống kê: Xử lý các chuỗi số liệu về vụ việc vi phạm lâm luật, khối lượng tang vật lâm sản tịch thu, số tiền phạt hành chính, cơ cấu nhân sự và mạng lưới tổ chức PCCCR ở cấp cơ sở.
Quy trình thực hiện khóa luận được chia làm 4 bước: (1) Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ và kiểm lâm địa bàn; (2) Nghiên cứu quy trình tổ chức thực hiện các mảng công tác chuyên môn; (3) Trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ nghiệp vụ tại cơ sở; (4) Tổng hợp số liệu, viết báo cáo và đúc kết bài học kinh nghiệm.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở lý luận về vai trò sinh thái - môi trường của tài nguyên rừng, thực trạng khai thác phá rừng trái phép trên phạm vi cả nước và sự cần thiết phải phân công lực lượng kiểm lâm bám sát địa bàn cấp xã. Xác định rõ mục tiêu, nội dung và các bước triển khai của đợt thực tập tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát lịch sử hình thành lực lượng Kiểm lâm Việt Nam (thành lập ngày 21/5/1973) và quá trình phát triển của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Thái/Thái Nguyên từ năm 1974 qua các mốc thay đổi mô hình tổ chức theo Nghị định 101/CP, Nghị định 368/CP, Nghị định 39/CP và Nghị định 119/2006/NĐ-CP. Hệ thống hóa các quy định pháp luật về chức năng, quyền hạn của kiểm lâm các cấp và kiểm lâm địa bàn xã.
Phần này cũng tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ:
- Vị trí địa lý: Trải dài từ 21°32' đến 21°51' vĩ độ Bắc, 105°46' đến 106°04' kinh độ Đông; ranh giới giáp Võ Nhai, Bắc Kạn, Phú Bình, TP. Thái Nguyên, Bắc Giang và Phú Lương. Ranh giới tự nhiên phân cách với TP. Thái Nguyên là sông Cầu (đoạn từ xã Cao Ngạn đến đập Thác Huống, xã Huống Thượng).
- Cơ cấu đất đai và tài nguyên rừng: Huyện có 18 đơn vị hành chính (15 xã, 3 thị trấn). Đất lâm nghiệp chiếm 50,8%, đất nông nghiệp chiếm 16,4%, đất thổ cư chiếm 3,96%, đất công cộng chiếm 3,2%, đất chưa sử dụng chiếm 25,7%. Toàn huyện có 26.448 ha rừng (trong đó rừng tự nhiên 14.432,2 ha, rừng trồng 7.146,6 ha và 4.869,2 ha đất trống đồi núi trọc).
- Đặc điểm khoáng sản và nguy cơ cháy rừng: Mỏ sắt Trại Cau (trữ lượng ~20 triệu tấn), mỏ Linh Sơn (1-3 triệu tấn). Mùa khô hanh kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau; tập quán canh tác phát đốt nương rẫy và hun lửa bắt ong lấy mật là các nguy cơ chính gây cháy rừng.
Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện
Xác định khung thời gian nghiên cứu (tháng 8 - tháng 12/2016) tại Trạm Kiểm lâm Hòa Bình và Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ. Xác lập 5 nội dung nghiên cứu chính và quy trình 4 bước thực hiện thu thập, xử lý thông tin tại thực địa.
Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phân tích chuyên sâu 5 nhóm nội dung:
- Cơ cấu tổ chức Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ: Ban lãnh đạo Hạt gồm 01 Hạt trưởng và 04 Hạt phó; các bộ phận tham mưu (thanh tra pháp chế, kỹ thuật, kiểm kê, PCCCR - công đoàn, tổ phục vụ, tổ kiểm lâm cơ động & PCCCR) và 04 trạm kiểm lâm địa bàn (Khe Mo, Hòa Bình, Đường Sông, Hợp Tiến) với tổng biên chế 33 cán bộ công chức trong năm 2016.
- Cơ sở phân công và vai trò kiểm lâm địa bàn: Phân tích 4 lý do cấp thiết (chuyển đổi sang lâm nghiệp xã hội, hướng dẫn chính sách giao đất khoán rừng theo Nghị định 163/CP, khắc phục bất cập về năng lực quản lý của UBND xã theo Quyết định 245/1998/QĐ-TTg, xã hội hóa công tác bảo vệ rừng). Xác lập 3 nhóm nhiệm vụ nòng cốt: Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã; Thực hiện các nhiệm vụ nghiệp vụ; Tham gia các hoạt động phát triển lâm nghiệp khác.
- Quy trình tổ chức tuần tra, kiểm soát: Khái quát quy trình 5 bước: (1) Lập kế hoạch tuần tra định kỳ; (2) Xây dựng phương án truy quét, vây bắt phối hợp liên ngành; (3) Chuẩn bị lực lượng liên ngành (Ban Lâm nghiệp xã do Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, lãnh đạo Hạt, Đội Cơ động, Trạm trưởng và công chức kiểm lâm địa bàn); (4) Tiến hành tuần tra theo kế hoạch và đột xuất theo tin báo quần chúng; (5) Xử lý vi phạm đúng trình tự pháp luật.
- Quy trình PCCCR và quản lý lâm sản: Tổ chức 02 đợt tuyên truyền lưu động bằng loa phóng thanh/ô tô (đầu tháng 11 và giữa tháng 2); phân cấp dự báo cháy rừng theo thang 5 cấp độ của Cục Kiểm lâm; lập sổ theo dõi và kiểm tra định kỳ các cơ sở chế biến lâm sản từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm: Đánh giá sự trưởng thành nghiệp vụ của bản thân sinh viên thực tập và tổng kết 6 bài học thực tế cho kiểm lâm địa bàn (nắm vững quy hoạch 3 loại rừng, ứng dụng công nghệ GIS, xây dựng uy tín dân vận, nắm chắc chế tài hành chính và phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an, quân đội).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu đạt được trong năm 2016 và đề xuất hệ thống 6 nhóm kiến nghị cụ thể gửi các cơ quan chức năng nhằm nâng cao hiệu lực quản lý bảo vệ rừng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về nhân sự, mạng lưới quản lý, công tác xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp và công tác phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ:
1. Phân bổ lực lượng cán bộ Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ (Năm 2016)
Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ quản lý tổng số 33 cán bộ công chức, được bố trí như sau:
| TT |
Bộ phận |
Số lượng cán bộ |
Địa bàn / Nhiệm vụ phụ trách |
| 1 |
Ban lãnh đạo Hạt |
5 |
01 Hạt trưởng, 04 Hạt phó; lãnh đạo, chỉ đạo chung |
| 2 |
Tổ kỹ thuật |
3 |
Phụ trách công tác kỹ thuật lâm nghiệp |
| 3 |
Tổ kiểm lâm cơ động |
4 |
Tuần tra, xử lý cơ động và PCCCR |
| 4 |
Tổ phục vụ |
4 |
Công tác văn thư, kế toán, phục vụ |
| 5 |
Trạm Kiểm lâm Khe Mo |
4 |
Xã Khe Mo, TT. Sông Cầu, xã Văn Hán, xã Linh Sơn, xã Huống Thượng, xã Nam Hòa |
| 6 |
Trạm Kiểm lâm Hòa Bình |
6 |
Xã Hòa Bình, xã Tân Long, xã Văn Lăng, xã Quang Sơn |
| 7 |
Trạm Kiểm lâm Đường Sông |
2 |
Xã Minh Lập, TT. Chùa Hang, xã Hóa Trung, xã Hóa Thượng |
| 8 |
Trạm Kiểm lâm Hợp Tiến |
5 |
Xã Hợp Tiến, xã Tân Lợi, TT. Trại Cau, xã Cây Thị |
2. Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ rừng của Trạm Kiểm lâm Hòa Bình (6 tháng đầu năm 2016)
Trạm Kiểm lâm Hòa Bình đã phát hiện, lập biên bản và xử lý 13 vụ vi phạm pháp luật bảo vệ rừng:
| TT |
Tháng (Năm 2016) |
Số vụ vi phạm |
Tang vật thu giữ |
| 1 |
Tháng 1 |
4 |
Gỗ xẻ hộp nhóm IIA: $0,45\text{ m}^3$ |
| 2 |
Tháng 2 |
3 |
Gỗ xẻ hộp nhóm IIA: $0,23\text{ m}^3$ |
| 3 |
Tháng 3 |
3 |
Gỗ xẻ hộp nhóm IIA: $0,35\text{ m}^3$ |
| 4 |
Tháng 4 |
1 |
Gỗ xẻ hộp nhóm IIA: $0,14\text{ m}^3$ |
| 5 |
Tháng 6 |
2 |
Gỗ xẻ hộp nhóm IIA: $0,19\text{ m}^3$ |
| Tổng |
13 vụ |
Gỗ xẻ hộp nhóm IIA: $1,36\text{ m}^3$ |
|
Các vụ việc tiêu biểu được ghi nhận trong hồ sơ:
- Vụ việc ngày 23/12/2015: Tổ tuần tra Trạm Kiểm lâm Hòa Bình phát hiện đối tượng vứt bỏ lâm sản tháo chạy; thu giữ 7 hộp gỗ trai xẻ (nhóm IIA) có nguồn gốc rừng tự nhiên. Ngày 25/01/2016, Hạt trưởng đã ban hành Quyết định số 0003717/QĐ-TTTVPT tịch thu toàn bộ tang vật vắng chủ.
- Vụ việc ngày 16/01/2016: Nhận tin báo của nhân dân tại xóm Trung Thành (xã Hòa Bình), cán bộ Trạm kiểm tra, phát hiện và lập biên bản tạm giữ 05 hộp gỗ nghiến xẻ (nhóm IIA) cất giữ trái phép.
3. Kết quả kiểm tra, xử lý các cơ sở chế biến, mua bán lâm sản toàn huyện (Năm 2016)
Kiểm lâm huyện đã tiến hành kiểm tra định kỳ và xử lý các hành vi không ghi chép sổ nhập xuất lâm sản, mua bán, cất giữ lâm sản trái phép:
| Tháng |
Số vụ |
Nội dung vi phạm chính |
Tang vật tịch thu |
Số tiền phạt (VNĐ) |
| 1 |
5 |
Cất giữ trái phép lâm sản; Không ghi chép sổ nhập xuất |
Gỗ nhóm IV: $2\text{ m}^3$ |
3.500.000 |
| 2 |
6 |
Không ghi chép sổ nhập xuất; Mua bán trái phép |
Gỗ nhóm IIA: $0,5\text{ m}^3$ |
4.000.000 |
| 3 |
1 |
Không ghi chép sổ nhập xuất lâm sản |
- |
1.000.000 |
| 4 |
8 |
Không ghi chép sổ; Cất giữ trái phép lâm sản |
Gỗ nhóm IIA: $2\text{ m}^3$ |
9.000.000 |
| 5 |
2 |
Không ghi chép sổ nhập xuất lâm sản |
- |
1.500.000 |
| 6 |
0 |
- |
- |
0 |
| 7 |
3 |
Không ghi chép sổ nhập xuất lâm sản |
- |
2.000.000 |
| 8 |
3 |
Cất giữ lâm sản trái phép |
Gỗ nhóm IIA: $1\text{ m}^3$ |
2.000.000 |
| 11 |
7 |
Cất giữ lâm sản trái phép; Mua bán trái phép |
Gỗ nhóm IV: $3\text{ m}^3$; Gỗ nhóm IIA: $1,5\text{ m}^3$ |
10.000.000 |
| 12 |
5 |
Không ghi chép sổ nhập xuất lâm sản |
- |
3.500.000 |
| Tổng |
40 vụ |
Nộp Kho bạc/Ngân sách Nhà nước |
Gỗ IIA: $5\text{ m}^3$; Gỗ IV: $5\text{ m}^3$ |
36.500.000 |
4. Kết quả xây dựng mạng lưới quần chúng và công tác tuyên truyền, PCCCR
- Xây dựng lực lượng quần chúng: Thành lập được 250 đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR trên địa bàn 18 xã, thị trấn. Đội trưởng là các trưởng xóm, trưởng thôn, tổ trưởng dân phố:
| TT |
Xã / Thị trấn |
Số lượng đội |
TT |
Xã / Thị trấn |
Số lượng đội |
| 1 |
Xã Cây Thị |
8 |
10 |
Xã Nam Hòa |
22 |
| 2 |
Xã Hóa Thượng |
17 |
11 |
Xã Quang Sơn |
15 |
| 3 |
Xã Hóa Trung |
13 |
12 |
Xã Tân Lợi |
10 |
| 4 |
Xã Hòa Bình |
7 |
13 |
Xã Tân Long |
9 |
| 5 |
Xã Hợp Tiến |
10 |
14 |
Xã Văn Hán |
17 |
| 6 |
Xã Huống Thượng |
10 |
15 |
Xã Văn Lăng |
16 |
| 7 |
Xã Khe Mo |
15 |
16 |
Thị trấn Chùa Hang |
30 |
| 8 |
Xã Linh Sơn |
14 |
17 |
Thị trấn Sông Cầu |
9 |
| 9 |
Xã Minh Lập |
19 |
18 |
Thị trấn Trại Cau |
9 |
|
Toàn huyện |
|
|
Tổng cộng: 250 đội |
|
- Hiệu quả PCCCR: Trong suốt năm 2016, trên toàn địa bàn huyện Đồng Hỷ do Hạt quản lý không xảy ra bất kỳ vụ cháy rừng nào. Mức độ cảnh báo cháy rừng tại các xã luôn được kiểm soát, duy trì ở cấp 1 và cấp 2.
- Hiệu quả tuyên truyền: Công chức kiểm lâm địa bàn đã tham gia trực tiếp vào 202 cuộc họp xóm tại 15 xã có rừng, phổ biến pháp luật cho 8.600 lượt người nghe trên tổng số 10.000 lượt theo kế hoạch giao (đạt 86% chỉ tiêu).
5. Đóng góp thực tiễn của đề tài
Tác giả đã hệ thống hóa mô hình quản lý của Hạt Kiểm lâm cấp huyện và mô tả chi tiết cơ chế vận hành của chức danh kiểm lâm địa bàn cấp xã; chứng minh hiệu quả của việc kết hợp chặt chẽ giữa tuần tra hành chính chuyên ngành với việc huy động sức mạnh của 250 tổ đội quần chúng bảo vệ rừng tại cơ sở thôn bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu và đặc thù địa bàn:
- Hạn chế về phạm vi và thời gian: Đợt thực tập thu thập dữ liệu diễn ra trong 5 tháng (tháng 8 đến tháng 12 năm 2016), do đó số liệu điều tra trực tiếp các vụ vi phạm bảo vệ rừng chủ yếu phản ánh tại cụm xã do Trạm Kiểm lâm Hòa Bình phụ trách, chưa bao quát chi tiết số liệu vi phạm thực địa của cả 4 trạm kiểm lâm trên toàn huyện.
- Khó khăn khách quan tại cơ sở: Địa bàn một số xã vùng sâu, vùng xa có diện tích rừng tự nhiên lớn như xã Văn Lăng có địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, trong khi lực lượng kiểm lâm địa bàn còn mỏng, gây trở ngại cho việc bám sát và giám sát toàn diện 100% diện tích rừng.
Hướng phát triển và kiến nghị mở rộng:
- Tham mưu kiện toàn Ban chỉ đạo và đoàn kiểm tra liên ngành theo Chỉ thị số 08/CT-TTg, Chỉ thị 1685/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 3767/CT-BNN-KL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Triển khai văn bản số 8915/BNN-TCLN ngày 05/11/2014 về rà soát phương án PCCCR tại các vùng trọng điểm; phân loại đối tượng vi phạm, kiên quyết xử lý triệt để các đầu nậu buôn bán lâm sản và lấn chiếm đất rừng trái phép.
- Tăng cường biên chế cán bộ hỗ trợ cho các xã có diện tích rừng rộng và giao thông chia cắt phức tạp (như xã Văn Lăng).
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám phục vụ theo dõi diễn biến rừng và phát hiện sớm các điểm cháy rừng theo Quyết định số 1938/QĐ-TTg.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Xuân Trung mang lại giá trị tư liệu thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và Lâm nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm lâm cấp huyện, mô tả công việc của kiểm lâm địa bàn và phương pháp xử lý hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ rừng.
- Cán bộ kiểm lâm địa bàn mới tiếp nhận vị trí công tác: Giúp nắm bắt quy trình 5 bước xây dựng phương án tuần tra phối hợp với chính quyền cấp xã, quy trình quản lý hồ sơ cơ sở chế biến gỗ theo Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT và phương pháp tổ chức mạng lưới quần chúng bảo vệ rừng cấp thôn bản.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu thống kê chi tiết mạng lưới 250 đội quần chúng PCCCR trên địa bàn 18 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Đồng Hỷ và quy trình phối hợp liên ngành giữa Ban Lâm nghiệp xã (do Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban) với lực lượng kiểm lâm địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức các trạm trực thuộc Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ năm 2016 được phân bổ như thế nào?
Năm 2016, Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ có tổng cộng 33 cán bộ công chức, gồm: Ban lãnh đạo Hạt (5 người: 01 Hạt trưởng, 04 Hạt phó), Tổ kỹ thuật (3 người), Tổ kiểm lâm cơ động (4 người), Tổ phục vụ (4 người) và 4 trạm kiểm lâm phụ trách 18 xã, thị trấn gồm: Trạm Hòa Bình (6 người), Trạm Hợp Tiến (5 người), Trạm Khe Mo (4 người) và Trạm Đường Sông (2 người).
2. Thành phần lực lượng tham gia phương án tuần tra, truy quét vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng tại cơ sở gồm những ai?
Lực lượng phối hợp gồm đại diện chính quyền địa phương (Trưởng ban Lâm nghiệp xã - thường là Phó Chủ tịch UBND xã, cùng Phó ban Lâm nghiệp xã) và đại diện cơ quan Kiểm lâm (Hạt phó Hạt Kiểm lâm phụ trách cụm, Trạm trưởng Trạm kiểm lâm địa bàn, Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động & PCCCR, công chức kiểm lâm địa bàn và các kiểm lâm viên cơ động).
3. Trong năm 2016, công tác kiểm tra xử lý các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đạt kết quả ra sao?
Hạt Kiểm lâm Đồng Hỷ đã kiểm tra và xử lý 40 vụ vi phạm (chủ yếu là lỗi không ghi chép sổ nhập xuất lâm sản, tàng trữ, mua bán lâm sản trái phép), xử phạt hành chính nộp ngân sách nhà nước 36.500.000 đồng, đồng thời tịch thu tổng cộng $5\text{ m}^3$ gỗ nhóm IIA và $5\text{ m}^3$ gỗ nhóm IV.
4. Quy mô mạng lưới quần chúng bảo vệ rừng và kết quả công tác PCCCR tại huyện Đồng Hỷ năm 2016 được ghi nhận như thế nào?
Toàn huyện đã thành lập được 250 đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR tại 18 xã, thị trấn (đội trưởng là các trưởng thôn, trưởng xóm, tổ trưởng dân phố). Nhờ triển khai tốt công tác tuyên truyền lưu động và duy trì cảnh báo cháy ở cấp 1 và cấp 2, trong năm 2016 trên địa bàn huyện không xảy ra vụ cháy rừng nào.
5. Kết quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lâm nghiệp của kiểm lâm địa bàn tới người dân đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Công chức kiểm lâm địa bàn đã trực tiếp tham gia vào 202 buổi họp xóm tại 15 xã có rừng, thực hiện tuyên truyền các quy định về quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng cho 8.600 lượt người nghe trên chỉ tiêu 10.000 lượt được giao, đạt tỷ lệ 86% kế hoạch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Xuân Trung đã phản ánh một cách có hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và thực tế triển khai công tác của kiểm lâm địa bàn tại Hạt Kiểm lâm huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2016. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế về xử lý vi phạm lâm luật, công tác quản lý 40 cơ sở chế biến gỗ và việc duy trì 250 đội quần chúng PCCCR bảo vệ an toàn 26.448 ha rừng, công trình đã làm rõ vai trò then chốt của công chức kiểm lâm trong cơ chế tham mưu cho chính quyền cấp xã. Các bài học kinh nghiệm và kiến nghị quản lý gắn liền với thực tiễn cơ sở là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và công tác thực thi pháp luật lâm nghiệp tại địa phương.