Luận văn tmu nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty tnhh mỹ phẩm marado

Chuyên khảo phân tích Luận văn tmu nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty tnhh mỹ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM MARADO”

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.7.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

1.7.2. Phương pháp quan sát

1.7.3. Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm

1.7.4. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

1.8. Phương pháp phân tích dữ liệu

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.2. Khái niệm về lao động, lao động trong doanh nghiệp thương mại, nhân viên trực tiếp kinh doanh

2.3. Năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại

2.4. Nội dung nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

2.5. Ý nghĩa của việc tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp thương mại

2.6. Vai trò của nhân viên trực tiếp kinh doanh

2.7. Sự cần thiết phải nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh

2.8. Yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu

2.9. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá về năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại

2.10. Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

2.10.1. Nhóm các nhân tố liên quan đến người lao động

2.10.2. Nhóm các nhân tố liên quan đến công cụ lao động

2.10.3. Nhóm các nhân tố liên quan đến đối tượng lao động

2.10.4. Một số nhân tố khác

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM MARADO

3.1. Đánh giá kết quả tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.2. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Mĩ Phẩm Marado

3.3. Lĩnh vực và đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.4. Khái quát về các hoạt động kinh tế của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.5. Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.6. Tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado trong 3 năm 2010-2012

3.7. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.7.1. Nhóm nhân tố liên quan đến nhân viên trực tiếp kinh doanh

3.7.2. Nhóm nhân tố liên quan đến công cụ và phương thức bán hàng

3.7.3. Nhóm nhân tố liên quan đến hàng hóa

3.7.4. Một số nhân tố khác

3.8. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp về năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.8.1. Phân tích kết quả dữ liệu thứ cấp của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.8.2. Phân tích tình hình nhân lực, cơ cấu lao động của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.8.3. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado trong 3 năm 2010-2012

3.8.4. Phân tích năng suất lao động, năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mĩ Phẩm Marado

3.9. Đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân thực trạng nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

3.9.1. Những thành công và nguyên nhân

3.9.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH MỸ PHẨM MARADO

4.1. Định hướng và mục tiêu với nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

4.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

4.1.2. Mục tiêu và định hướng nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

4.1.3. Mục tiêu nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

4.1.4. Định hướng nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

4.2. Các đề xuất nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

4.2.1. Nâng cao trình độ cho nhân viên trực tiếp kinh doanh

4.2.2. Tăng cường khả năng lãnh đạo, trình độ tổ chức phân công lao động của nhà quản trị trong công ty, đặt năng suất lao động vào làm trung tâm quyết định quản lý

4.2.3. Hoàn thiện công tác trả lương thưởng

4.2.4. Xây dựng môi trường làm việc thoải mái

4.2.5. Mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

4.3. Kiến nghị với nhà nước nhằm nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Năng Suất Lao Động Tại Marado

Nâng cao năng suất lao động là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Đề tài này sẽ hệ thống hóa các lý thuyết và thực trạng về năng suất lao động tại Marado, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình.

1.1. Khái Niệm Năng Suất Lao Động Trong Doanh Nghiệp

Năng suất lao động được hiểu là tỷ lệ giữa sản phẩm đầu ra và lượng lao động đầu vào. Tại Marado, việc nâng cao năng suất lao động không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Năng Suất Lao Động

Năng suất lao động cao giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành mỹ phẩm, nơi mà sự cạnh tranh rất khốc liệt.

II. Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Năng Suất Lao Động Tại Marado

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc nâng cao năng suất lao động. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt kỹ năng của nhân viên, quy trình làm việc chưa được tối ưu hóa và sự thiếu động lực trong công việc.

2.1. Thiếu Kỹ Năng Của Nhân Viên

Nhiều nhân viên tại Marado chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng, dẫn đến hiệu suất làm việc chưa cao.

2.2. Quy Trình Làm Việc Chưa Tối Ưu

Quy trình làm việc hiện tại tại Marado còn nhiều điểm chưa hợp lý, gây lãng phí thời gian và nguồn lực, ảnh hưởng đến năng suất lao động.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Suất Lao Động Tại Marado

Để nâng cao năng suất lao động, Marado cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Để Tăng Cường Kỹ Năng

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo động lực làm việc cho nhân viên.

3.2. Cải Tiến Quy Trình Làm Việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp giảm thiểu thời gian lãng phí và tăng cường hiệu quả công việc. Marado cần xem xét lại các bước trong quy trình để tối ưu hóa.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Nâng Cao Năng Suất Lao Động

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Tại Marado, việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp cải thiện quy trình sản xuất và quản lý nhân sự.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Quản Lý

Phần mềm quản lý giúp theo dõi hiệu suất làm việc của nhân viên, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện kịp thời.

4.2. Tự Động Hóa Quy Trình Sản Xuất

Tự động hóa quy trình sản xuất không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình làm việc.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Suất Lao Động Tại Marado

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng suất lao động tại Marado đã có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để đạt được hiệu quả cao hơn.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Sau Khi Áp Dụng Giải Pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại Marado đã tăng lên rõ rệt, góp phần vào sự phát triển chung của công ty.

5.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm

Các bài học kinh nghiệm từ quá trình nâng cao năng suất lao động sẽ là nền tảng cho các chiến lược phát triển trong tương lai của Marado.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai

Nâng cao năng suất lao động là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ cả ban lãnh đạo và nhân viên. Marado cần tiếp tục đầu tư vào đào tạo và công nghệ để duy trì và nâng cao năng suất lao động trong tương lai.

6.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Marado sẽ tiếp tục tìm kiếm các giải pháp mới nhằm nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho công ty.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới

Đổi mới là yếu tố then chốt giúp Marado duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành mỹ phẩm.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty tnhh mỹ phẩm marado

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh công ty TNHH Mỹ Phẩm Marado” Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại Chương 3: Phân tích thực trạng năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh công ty TNHH Mĩ Phẩm Marado Chương 4: Các đề xuất nhằm nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh tại công ty TNHH Mĩ Phẩm Marado GVHD: ThS. Phạm Hà Phương 5 SV: Trần Thị Thêm – K45U2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị nhân lực CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2. Khái niệm về lao động, lao động trong doanh nghiệp thương mại, nhân viên trực tiếp kinh doanh a.

Khái niệm về lao động Theo PGS.TS Hoàng Văn Hải, Ths. Vũ Thùy Dương (2010), Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Thống Kê: Lao động: Là hoạt động có mục đích của con người. Thông qua hoạt động đó con người tá động vào giới tự nhiên cải biến chúng nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Lao động là một hành động diễn ra giữa con người và giới tự nhiên.

Lao động chỉ có ở con người hơn nữa chỉ có trong một tuổi nhất định Lao động làm cho con người phát triển cả về thể lực lẫn trí lực và càng ngày càng hoàn thành b. Khái niệm lao động trong doanh nghiệp thương mại Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn- TS.Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê: Lao động trong doanh nghiệp thương mại: Là bộ phận lao động xã hội cần thiết được phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa. Bao gồm lao động thực hiện quá trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích lao động của họ là nhằm đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng.

Lao động thương mại là loại lao động phức tạp đòi hỏi trình độ chuyên môn tổng hợp. Lao động thương mại là chiếc cầu nối liền giữa người sản xuất với người tiêu dùng. Xuất phát từ tính chất và đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại nên tỷ lệ lao động nữ cao trong lao động thương mại Lao động thương mại mang tính chất thời vụ rất cao. Tính chất thời vụ này không những thể hiện rõ giữa các mùa vụ trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngày trong tháng, thậm chí giữa các thời giờ lao động trong ngày.

Khái niệm nhân viên trực tiếp kinh doanh Từ khái niệm về lao động, lao động thương mại đã nêu trên ta có thể hiểu về nhân viên trực tiếp kinh doanh như sau: Nhân viên trực tiếp kinh doanh: Là một bộ phận của lao động thương mại, thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong đó chủ yếu trực tiếp tiếp xúc GVHD: ThS. Phạm Hà Phương 6 SV: Trần Thị Thêm – K45U2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị nhân lực với khách hàng cung cấp những dịch vụ cho khách hàng đồng thời làm nhiệm vụ giữ liên lạc và chăm sóc khách hàng để có thể duy trì mối quan hệ thân thiện lâu dài với khách hàng. Năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại a. Khái niệm năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại Năng suất lao động là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả “Năng suất lao động là hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra được một sản phẩm” (Giáo trình Kinh tế lao động, PGS.TS Mai Quốc Chánh.Nxb Giáo dục.Tr119) Công thức : Hoặc Trong đó : W : năng suất lao động Q : Sản lượng sản xuất ra trong đơn vị thời gian T,có thể biểu hiện bằng số lượng sản phẩm hoặc giá trị, doanh thu ,lợi nhuận… T : lượng lao động hao phí để hoàn thành sản lượng Q (đơn vị : người, ngày công, giờ công…) t : lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Thực chất nó là giá trị đầu ra do một công nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị đầu ra. Khác với các ngành sản xuất vật chất, đối tượng lao động lao động của lao động thương mại là sản phẩm hàng hóa đã hoàn chỉnh. Mục đích lao động của nhân viên thương mại là đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng một cách nhanh nhất và với chi phí thấp nhất hoặc là thời gian lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa tiêu thụ. Cũng như trong các ngành sản xuất, năng suất lao động trong thương mại được biểu hiện bằng hiện vật hoặc giá trị, nhưng vì hàng hóa kinh doanh bao gồm nhiều chủng loại, kiểu cỡ khác nhau nên phần lớn phải dùng giá trị mới khái quát được chỉ tiêu này GVHD: ThS.

Phạm Hà Phương 7 SV: Trần Thị Thêm – K45U2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị nhân lực Theo PGS.TS Hoàng Văn Hải, Ths. Vũ Thùy Dương (2010),Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Thống Kê: Năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại là mức tiêu thụ hàng hóa bình quân của một nhân viên bán hàng trong một đơn vị thời gian. Tăng năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại là tăng mức tiêu thụ hàng hóa bình quân của một nhân viên bán hàng trong một đơn vị thời gian, hoặc giảm thời gian lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa tiêu thụ. Đơn vị trị giá hàng hóa tiêu thụ ở đây có thể là 1.

Như vậy tăng năng suất lao động luôn gắn liền với giảm hao phí lao động, giảm giá thành sản xuất kinh doanh. Năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh Năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh: Là mức tiêu thụ hàng hóa bình quân của của một nhân viên trực tiếp kinh doanh trong một đơn vị thời gian nhất định. Hoặc mức hao phí lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa trong một thời gian. Nội dung nâng cao năng suất lao động của nhân viên trực tiếp kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 2.

Ý nghĩa của việc tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp thương mại Tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp thương mại có ý nghĩa kinh tế quan trọng. Tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp thương mại là yếu tố để không ngừng mở rộng tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, tạo điều kiện phục vụ tốt khách hàng. Góp phần tiết kiệm lao động đầu tư cho lưu thông hàng hóa tạo điều kiện tăng lao động cho các ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân. Rút ngắn thời gian hàng hóa dừng lại trong khâu lưu thông, thúc đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.

Phạm Hà Phương 8 SV: Trần Thị Thêm – K45U2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Quản trị nhân lực Tăng năng suất lao động là điều kiện để các doanh nghiệp tiết kiệm hao phí lao động, tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và xã hội, cải thiện đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp. Vai trò của nhân viên trực tiếp kinh doanh Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin những thuật ngữ bán hàng tự động (sales force automation) hoạt động bán hàng qua Internet, điện thoại, và các giao dịch điện tử khác đang đặt ra câu hỏi với các nhà doanh nghiệp: liệu chúng ta có còn cần đội ngũ nhân viên trực tiếp kinh doanh nữa hay không? Câu trả lời là Có. Trước khi hiểu được đúng đắn vai trò của lực lượng bán hàng, hãy đặt câu hỏi cho chính mình “lực lượng bán hàng để làm gì?” và “tại sao một số hãng như Microsoft, Vodaphone luôn đào tạo và tuyển chọn kỹ càng lực lượng bán hàng trong khi một số hãng tiêu dùng khác lại không làm như vậy?” hay “Có phải lúc nào bán hàng cũng là cung cấp giải pháp cho khách hàng hay không?” Giải thích được những câu hỏi trên, cần phải phân biệt rõ ba hình thức bán hàng (bán hàng giao dịch, bán hàng tư vấn và bán hàng quan hệ chiến lược) mà ở đây trong phạm vi ứng dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thứ nhất là bán hàng mang tính chất giao dịch (transactional sales), hình thức bán hàng áp dụng cho những hàng hoá tiêu dùng mang tính phổ biến người tiêu dùng ít có sự phân biệt và không đòi hỏi sự trợ giúp từ người bán, vai trò của người bán không còn đặc biệt quan trọng nữa.

Điều mà người tiêu dùng cần là một giá cả cạnh tranh và sự thuận tiện trong việc mua bán. Như vậy thì điểm mấu chốt vẫn là xây dựng được một mạng lưới phân phối rộng và giá thành hạ do việc sản xuất đạt đến lợi thế nhờ quy mô. Đối với những mặt hàng bán theo hình thức này, các hãng có thể tiết kiệm được chi phí nhờ áp dụng công nghệ thông tin hay những công nghệ khác. Sản phẩm doanh nghiệp rơi vào hình thức bán hàng này là điều nguy hiểm nhất, bởi lợi nhuận trên từng sản phẩm ngày càng ít, cạnh tranh ngày càng cao.

Giải pháp cho những sản phẩm này sẽ được đề cập ở một chuyên mục khác. Thứ hai là bán hàng tư vấn (consultative sales) là hình thức bán những sản phẩm có đi kèm với dịch vụ tư vấn. Ví dụ: bán các mặt hàng mỹ phẩm. Khách hàng tuy có nhu cầu về sản phẩm làm đẹp, tuy nhiên họ rất cần sự tư vấn của người bán hàng đối với những sản phẩm này.

Với mặt hàng là phấn phủ sẽ chia làm nhiều tông, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải nhận định được đặc tính loại da của khách hàng thuộc loại da nào, có nhạy cảm hay không để tư vấn cho họ dùng sản phẩm nào là phù hợp nhất. Người bán hàng những sản phẩm ở hình thức này cần giúp đỡ GVHD: ThS. Phạm Hà Phương 9 SV: Trần Thị Thêm – K45U2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ