Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ" do sinh viên Nguyễn Lan Anh (lớp K51K1, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Bình vào năm 2018-2019. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, tập trung vào lĩnh vực quản trị chiến lược và đánh giá năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp trong ngành xây lắp công trình.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên diễn biến kinh tế vĩ mô và ngành xây dựng tại Việt Nam thời điểm năm 2018. Theo Tổng cục Thống kê, tăng trưởng GDP năm 2018 đạt 7,08%, trong đó giá trị sản xuất toàn ngành xây dựng tăng 9,2% và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành đạt 6,6 tỷ USD. Bên cạnh đó, việc cơ quan quản lý nhà nước bãi bỏ 85% điều kiện đầu tư kinh doanh và triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp phép xây dựng cấp độ 3 đã tạo môi trường mở nhưng cũng gia tăng áp lực cạnh tranh. Tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, sự tham gia của nhiều doanh nghiệp xây dựng khiến Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ phải đối mặt với áp lực đấu thầu gay gắt, trong khi doanh nghiệp bộc lộ những điểm nghẽn về tiềm lực vốn, công tác quản trị và xúc tiến thương mại.
Đề tài xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì? Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty ra sao và cách thức để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty với đối thủ cạnh tranh như thế nào?
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường như thế nào?
- Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ cần những giải pháp gì?
Tác giả thiết lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung và quy trình nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Hai là: Tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ để thấy rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân thông qua việc đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
- Ba là: Từ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng khách quan, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng, yếu tố cấu thành, mô hình và quy trình nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ.
- Phạm vi không gian: Hoạt động cạnh tranh của công ty trên thị trường tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2016–2018; các đề xuất giải pháp có giá trị ứng dụng định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Văn bản tiếp cận vấn đề cạnh tranh từ góc độ quản trị chiến lược, kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học công nghiệp và lý thuyết tổ chức:
-
Khung lý thuyết nền tảng: Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về cạnh tranh của Michael Porter (1990, 1996), quan điểm về năng lực cạnh tranh theo Báo cáo Aldington (1985), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 1997) và Bộ Thương mại & Công nghiệp Anh (1998). Về lợi thế cạnh tranh, tác giả áp dụng Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) phát triển bởi Barney (1991), Lippman & Rumelt (1982), Wernerfelt (1984), khẳng định nguồn lực tạo lợi thế bền vững phải thỏa mãn 4 tiêu chí: Có giá trị (Valuable), Hiếm (Rare), Khó bắt chước (Imperfectly Imitable), và Không thể thay thế (Non-substitutable).
-
Khung đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể: Tác giả áp dụng mô hình đánh giá 5 bước theo Giáo trình Quản trị chiến lược (2011) của Trường Đại học Thương Mại. Cấu trúc năng lực cạnh tranh được chia thành hai nhóm: Năng lực cạnh tranh nguồn (các yếu tố nội tại bên trong) và Năng lực cạnh tranh hiển thị (các yếu tố phản ánh ra thị trường bên ngoài).
-
Công thức tính toán:
- Năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp ($DSCT_{DN}$):
$$DSCT_{DN} = \sum_{i=1}^{n} K_i \cdot P_i$$
Trong đó $K_i$ là hệ số tầm quan trọng của tiêu chí $i$ ($\sum K_i = 1$), $P_i$ là điểm đánh giá của tham số $i$ theo thang đo từ 1 (kém) đến 5 (rất tốt).
- Năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCT_{SS}$) so với doanh nghiệp đối chuẩn ($DSCT_{DS}$):
$$DSCT_{SS} = \frac{DSCT_{DN}}{DSCT_{DS}}$$
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (2016, 2017, 2018) từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty; số liệu thống kê ngành từ Bộ Xây dựng, Tổng cục Thống kê; tài liệu học thuật từ Thư viện Trường Đại học Thương Mại.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện từ 14h00 đến 15h00 ngày 20/01/2019 với 3 nhà quản trị cấp cao của công ty: ông Đàm Hữu Vũ (Tổng Giám đốc), ông Đàm Văn Vượng (Phó Giám đốc) và ông Nguyễn Mạnh Hùng (Giám đốc kinh doanh) nhằm sàng lọc bộ tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh.
- Điều tra khảo sát: Phát 20 phiếu khảo sát (10 phiếu cho nhân viên công ty, 10 phiếu cho khách hàng) vào ngày 22/01/2019, thu về 20 phiếu hợp lệ vào chiều ngày 23/01/2019 (tỷ lệ thu hồi 100%). Thang đo sử dụng điểm từ 1 đến 5 để xác định trọng số tầm quan trọng ($K_i$) và mức độ đáp ứng ($P_i$).
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán trọng số, điểm trung bình và các chỉ số cạnh tranh tổng thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương này làm rõ cơ sở lý luận về cạnh tranh và các cấp độ năng lực cạnh tranh: quốc gia, ngành và doanh nghiệp. Tác giả phân tích mô hình Kim cương của Michael Porter để luận giải sự tương tác giữa các điều kiện sản xuất, sức cầu, công nghiệp phụ trợ và cấu trúc cạnh tranh ngành. Trọng tâm của chương là phân tích mô hình RBV của Barney (1991), chỉ ra mối quan hệ giữa tài sản vô hình, hữu hình và việc duy trì lợi thế cạnh tranh.
Từ giáo trình của Trường Đại học Thương Mại, tác giả thiết lập quy trình phân tích gồm 4 giai đoạn logic:
- Nhận diện các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường mục tiêu.
- Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá (phân định thành tiêu chí nguồn và tiêu chí hiển thị).
- Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối bằng phương pháp chấm điểm trọng số.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối qua hệ số đối sánh với đối thủ trực tiếp.
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ
Tác giả giới thiệu khái quát về công ty: Thành lập ngày 01/04/2008 theo Giấy phép kinh doanh số 2500296486 (cấp ngày 08/04/2018), vốn điều lệ 6 tỷ đồng, trụ sở tại thôn An Lão, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, do ông Đàm Hữu Vũ làm Tổng Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh gồm xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật đô thị, dân dụng và kinh doanh bất động sản. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc và 5 phòng/đội: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý thi công.
Tác giả phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018 qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) |
70,599 |
79,704 |
94,250 |
+9,105 (+12,90%) |
+14,546 (+18,25%) |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
68,586 |
78,147 |
92,484 |
+9,561 |
+14,337 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
2,013 |
1,557 |
1,766 |
-0,456 |
+0,209 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
1,610 |
1,122 |
1,413 |
-0,488 (-30,31%) |
+0,291 (+25,94%) |
Phân tích môi trường nội bộ và ngành cho thấy:
- Về nguồn lực: Nhân viên có trình độ đại học trở lên chiếm trên 75%; lao động trẻ từ 20–35 tuổi chiếm trên 75%; lao động nam chiếm trên 65% (tập trung tại phòng kỹ thuật và thi công). Diện tích xưởng sản xuất, kho bãi mở rộng từ hơn 400 m² (năm 2015) lên 600 m² (năm 2018). Máy móc thi công (máy đầm, máy xúc, máy cắt, thiết bị hàn) được nhập khẩu từ Đức, Thụy Điển, Canada. Vốn chủ sở hữu năm 2018 chiếm hơn 67% tổng nguồn vốn kinh doanh. Nhà cung ứng vật liệu chính là Công ty Cổ phần Prime Group.
- Nhận diện đối thủ: Tác giả xác định hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất tại Vĩnh Phúc là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Phát và Công ty TNHH Trung Thành.
| Tiêu chí |
Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ |
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Phát |
Công ty TNHH Trung Thành |
| Điểm mạnh |
- Nhân sự chuyên môn sâu, nhiệt tình. - Tiến độ, chất lượng công trình được tín nhiệm. - Thủ tục xây dựng cơ bản thực hiện tốt. |
- Thị trường rộng khắp miền Bắc, thị phần lớn tại địa phương. - Kinh nghiệm thi công dự án lớn. - Tài chính mạnh, ngành nghề đa dạng. |
- Giá thành dịch vụ tương đối thấp. - Đội ngũ nhân viên nhiệt tình. - Khả năng tài chính mạnh. |
| Điểm yếu |
- Năng lực tài chính hạn chế. - Hoạt động xúc tiến thương mại yếu. - Vị thế trên thị trường chưa cao. |
- Chi phí xây dựng công trình cao. - Lĩnh vực hoạt động chưa thực sự đa dạng. - Năng lực quản lý có phần suy giảm. |
- Xâm nhập thị trường chưa sâu. - Chất lượng sản phẩm chưa cao. - Vị thế và niềm tin của khách hàng còn thấp. |
Kết quả đánh giá ma trận năng lực cạnh tranh tổng thể được tác giả tổng hợp từ 20 phiếu khảo sát:
| STT |
Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh |
Trọng số ($K_i$) |
Điểm xếp loại Công ty Hoa Kỳ |
Điểm tổng hợp Công ty Hoa Kỳ |
Điểm xếp loại Việt Phát |
Điểm tổng hợp Việt Phát |
Điểm xếp loại Trung Thành |
Điểm tổng hợp Trung Thành |
| I |
Năng lực cạnh tranh nguồn |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Năng lực quản lý tổ chức |
0,12 |
3,7 |
0,444 |
3,7 |
0,444 |
3,0 |
0,360 |
| 2 |
Năng lực tài chính |
0,12 |
3,0 |
0,360 |
4,3 |
0,516 |
3,7 |
0,444 |
| 3 |
Chất lượng nguồn lao động |
0,12 |
4,0 |
0,480 |
4,3 |
0,516 |
3,0 |
0,360 |
| 4 |
Trình độ khoa học – công nghệ |
0,10 |
3,5 |
0,350 |
4,0 |
0,400 |
3,0 |
0,300 |
| II |
Năng lực cạnh tranh hiển thị |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Chất lượng sản phẩm |
0,12 |
3,7 |
0,444 |
3,5 |
0,420 |
3,2 |
0,384 |
| 2 |
Giá sản phẩm |
0,12 |
3,5 |
0,420 |
2,8 |
0,336 |
4,0 |
0,480 |
| 3 |
Các chương trình xúc tiến thương mại |
0,11 |
3,0 |
0,330 |
3,3 |
0,363 |
3,5 |
0,385 |
| 4 |
Vị thế của doanh nghiệp |
0,10 |
3,2 |
0,320 |
4,2 |
0,420 |
3,0 |
0,300 |
| 5 |
Thông tin và dịch vụ khách hàng |
0,09 |
3,5 |
0,315 |
3,7 |
0,333 |
3,5 |
0,315 |
| Tổng |
|
1,00 |
|
3,463 |
|
3,748 |
|
3,328 |
Chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối:
-
So với Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Phát:
$$DSCT_{SS} = \frac{3,463}{3,748} \approx 0,924 < 1$$
-
So với Công ty TNHH Trung Thành:
$$DSCT_{SS} = \frac{3,463}{3,328} \approx 1,041 > 1$$
Chương 3: Các kết luận và đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH đầu tư thiết kế và xây dựng Hoa Kỳ
Tác giả đúc kết các mặt thành công, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng cạnh tranh:
- Thành công: Duy trì đà tăng trưởng doanh thu (năm 2018 đạt 94,250 tỷ đồng); chất lượng kỹ thuật các công trình văn hóa, thủy lợi (kênh mương thoát nước tại huyện Lập Thạch), trạm biến áp đạt yêu cầu của chủ đầu tư; cơ cấu lao động có trình độ chuyên môn cao.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Năng lực tài chính thấp (chấm điểm 3,0/5): Nguồn vốn mỏng, tình trạng tồn đọng vốn do nghiệm thu thanh toán chậm, phát sinh nợ khó đòi và tâm lý nể nang khi đòi nợ đối tác quen.
- Hoạt động xúc tiến thương mại yếu kém (chấm điểm 3,0/5): Chưa có phòng ban chức năng marketing riêng biệt, chưa đầu tư ngân sách cho quảng bá hình ảnh; chi phí quảng cáo ngành xây dựng lớn tạo rào cản tài chính.
- Khả năng mở rộng thị trường hạn chế: Địa bàn hoạt động bị bó hẹp trong tỉnh Vĩnh Phúc; vị thế thương hiệu chưa lan tỏa sang các tỉnh lân cận.
- Định hướng và đề xuất giải pháp:
- Dự báo môi trường: Giai đoạn đến 2020 kinh tế Việt Nam duy trì mục tiêu tăng trưởng 6,5% - 7%/năm, đô thị hóa và xây dựng hạ tầng tiếp tục được ưu tiên nhưng áp lực cạnh tranh đấu thầu sẽ ngày càng khốc liệt.
- Định hướng công ty: Từng bước tiếp cận các gói thầu lớn ngoài tỉnh Vĩnh Phúc, xây dựng đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp.
- Nhóm giải pháp: Tác giả phân chia hệ thống đề xuất thành các giải pháp trọng tâm trước mắt (cải thiện quy trình thu hồi công nợ, phân định rõ ngân sách marketing, tối ưu chi phí thi công) và các giải pháp căn cơ lâu dài (tăng quy mô vốn điều lệ, đầu tư chiều sâu trang thiết bị công nghệ tiên tiến từ Đức và Thụy Điển, thành lập bộ phận xúc tiến thương mại chuyên trách).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:
- Lượng hóa chính xác vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp: Điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ đạt 3,463 điểm (mức trung bình khá trên thang điểm 5). Vị thế tương đối so với hai đối thủ chủ chốt đạt lần lượt 0,924 (xếp sau Việt Phát) và 1,041 (xếp trên Trung Thành).
- Chỉ rõ các điểm nghẽn cạnh tranh: Yếu tố tài chính (3,0 điểm), xúc tiến thương mại (3,0 điểm) và vị thế doanh nghiệp (3,2 điểm) là những chỉ số kéo tụt sức cạnh tranh tổng thể của công ty.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận xây dựng thành công bộ chỉ tiêu đánh giá gồm 9 tham số đo lường đặc thù cho doanh nghiệp xây dựng cấp tỉnh, đồng thời cung cấp bức tranh đối sánh số liệu thực tế giúp Ban Giám đốc công ty nhìn nhận điểm yếu trong quản lý công nợ và marketing dịch vụ xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi văn bản:
- Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Kích thước mẫu điều tra sơ cấp chỉ dừng lại ở $n=20$ (10 nhân viên và 10 khách hàng) được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ 22/01/2019 đến 23/01/2019), điều này giới hạn tính đại diện thống kê trên thị trường xây dựng toàn tỉnh.
- Phạm vi không gian hẹp: Dữ liệu thực nghiệm chỉ phản ánh thị trường tỉnh Vĩnh Phúc, chưa có sự đối chiếu với các thị trường lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra đối với các chủ đầu tư dự án công và tư nhân ngoài tỉnh; kéo dài chuỗi số liệu tài chính sau năm 2018; ứng dụng thêm các mô hình định lượng phân tích hồi quy nhằm kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành tới hiệu quả tài chính và thị phần của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh tế xây dựng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Nội dung đáng giá nhất để trích dẫn: Bộ trọng số 9 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh nguồn và hiển thị trong ngành xây dựng; cấu trúc bảng phỏng vấn lãnh đạo và ma trận định lượng so sánh đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm số năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối của Công ty Hoa Kỳ là bao nhiêu?
Điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Công ty Hoa Kỳ đạt 3,463 trên thang điểm 5. Điểm tương đối so với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Phát đạt 0,924 (kém hơn đối thủ) và so với Công ty TNHH Trung Thành đạt 1,041 (nhỉnh hơn đối thủ).
2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016–2018 diễn biến như thế nào?
Doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm: đạt 70,599 tỷ đồng năm 2016; 79,704 tỷ đồng năm 2017 (+12,90%); và 94,250 tỷ đồng năm 2018 (+18,25%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế có sự sụt giảm mạnh vào năm 2017 (đạt 1,122 tỷ đồng, giảm 30,31% so với mức 1,610 tỷ đồng năm 2016) trước khi phục hồi lên mức 1,413 tỷ đồng vào năm 2018 (+25,94%).
3. Hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp được lựa chọn so sánh trong văn bản là đơn vị nào?
Hai đối thủ được xác định tại thị trường tỉnh Vĩnh Phúc là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Phát (đạt điểm tổng thể 3,748; mạnh về tài chính 4,3 điểm và vị thế thị trường 4,2 điểm) và Công ty TNHH Trung Thành (đạt điểm tổng thể 3,328; có lợi thế về giá sản phẩm 4,0 điểm).
4. Những tiêu chí nào của Công ty Hoa Kỳ bị đánh giá thấp nhất trong ma trận cạnh tranh?
Các tiêu chí có điểm đánh giá thấp nhất gồm: Năng lực tài chính (3,0/5 điểm), Các chương trình xúc tiến thương mại (3,0/5 điểm) và Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường (3,2/5 điểm).
5. Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập qua những công cụ nào?
Tác giả sử dụng hai công cụ: Phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý (Tổng Giám đốc Đàm Hữu Vũ, Phó Giám đốc Đàm Văn Vượng, Giám đốc kinh doanh Nguyễn Mạnh Hùng) vào ngày 20/01/2019 và điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đối với 20 đối tượng (10 cán bộ nhân viên và 10 khách hàng) thu hồi vào ngày 23/01/2019.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Lan Anh đã hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh và vận dụng mô hình đánh giá 5 bước để khảo sát thực trạng tại Công ty TNHH Đầu tư Thiết kế và Xây dựng Hoa Kỳ. Qua việc kết hợp dữ liệu kế toán giai đoạn 2016–2018 với khảo sát sơ cấp 20 phiếu, nghiên cứu đã lượng hóa được điểm cạnh tranh tuyệt đối (3,463) và chỉ ra khoảng cách vị thế so với đối thủ Việt Phát (0,924) cùng Trung Thành (1,041). Công trình hoàn thành trọn vẹn mục tiêu xác định hạn chế về vốn, nợ đọng và xúc tiến thương mại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp trước mắt và lâu dài giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh trên thị trường xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc.