Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Gạo là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mang lại nguồn ngoại tệ quan trọng cho ngân sách và duy trì sinh kế cho hàng triệu hộ sản xuất nông nghiệp. Trong bối cảnh Việt Nam tham gia ngày càng sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo có điều kiện thuận lợi để tiếp cận thị trường quốc tế. Tuy nhiên, ngành hàng này đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Thái Lan, Campuchia và Ấn Độ. Bên cạnh áp lực từ đối thủ, nhiều doanh nghiệp trong nước bộc lộ hạn chế về cơ sở hạ tầng chế biến, công nghệ sau thu hoạch, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều và tính chuyên nghiệp trong chuỗi cung ứng logistics quốc tế. Việc phát triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết triệt để các tồn tại nội bộ, tối ưu hóa chi phí vận chuyển đường biển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất nhập khẩu gạo tại Việt Nam. Sau hơn 9 năm thành lập và phát triển, công ty đã mở rộng mạng lưới phân phối tới hơn 50 thị trường quốc tế. Dù vậy, trước những biến động của thị trường nông sản toàn cầu và rủi ro chuỗi logistics hàng hải, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp xuất hiện những nút thắt cần giải quyết. Khóa luận hướng đến việc nghiên cứu thực tiễn nghiệp vụ vận tải và thương mại đường biển tại doanh nghiệp để đưa ra hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Chỉ ra thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế, chuỗi logistics vận tải biển và nghiệp vụ xuất khẩu gạo đóng container.
  • Thứ hai: Thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo bằng đường biển của công ty giai đoạn 2016 - 2020; đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong mô hình kinh doanh.
  • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp khả thi cấp doanh nghiệp và kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện chuỗi vận tải biển nông sản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu gạo bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính, kết quả kinh doanh, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trong giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn tại hệ thống văn phòng, nhà máy và chi nhánh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro, tập trung vào các tuyến vận tải đường biển xuất phát từ hệ thống cảng biển phía Nam Việt Nam đi các thị trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về thương mại quốc tế, quy trình ngoại thương và kinh tế vận tải biển. Tác giả vận dụng các văn bản, quy tắc và chuẩn mực kỹ thuật chuyên ngành bao gồm:

  • Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020: Phân định nghĩa vụ thuê tàu biển giữa người xuất khẩu (khi áp dụng điều kiện nhóm C như CFR, CIF và nhóm D) và người nhập khẩu (khi áp dụng điều kiện nhóm E và nhóm F như FOB).
  • Tiêu chuẩn kích thước và tải trọng container theo ISO 668:1995(E) đối với các loại container tiêu chuẩn 20 feet (20'DC), 40 feet (40'DC) và 40 feet cao (40'HC).
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6273:2003 của Cục Đăng kiểm Việt Nam về quy phạm chế tạo và chứng nhận container vận chuyển bằng đường biển, trong đó quy định tải trọng toàn bộ cho container 20 feet tối đa là 20,32 tấn.
  • Quy chuẩn nghiệp vụ vận tải hàng hải: Phương thức gửi hàng nguyên container (FCL/FCL), gửi hàng lẻ (LCL/LCL qua trạm đóng hàng lẻ CFS) và gửi hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL); các phương thức thanh toán quốc tế thông dụng gồm Thư tín dụng (L/C) và Nhờ thu kèm chứng từ (D/P).
  • Đặc tính thương phẩm nông sản: Hàng gạo có tính chất hút ẩm và tỏa ẩm theo môi trường (độ ẩm thấp làm giảm khối lượng tới 3,5% hoặc lớn hơn; độ ẩm cao gây mốc, lên men, bốc mùi hôi), đòi hỏi kỹ thuật lót sàn, bố trí khe hở thông gió, treo túi hút ẩm chống hiện tượng "đổ mồ hôi hàng hóa" và thực hiện quy trình hun trùng nghiêm ngặt.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp hệ thống hóa logic: Tiếp cận hoạt động xuất khẩu trong mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông và vận tải biển.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu: Khai thác chuỗi số liệu tài chính, cơ cấu lao động, sản lượng mua vào - bán ra và kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2016 - 2020.
  • Phương pháp đối chứng, so sánh: So sánh biến động doanh thu, giá gạo bình quân qua từng năm, tỷ trọng giữa xuất khẩu trực tiếp và ủy thác, cũng như thị phần theo từng khu vực địa lý.
  • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (case study): Khảo sát thực tế mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Tổng Công ty Lương thực miền Nam (Vinafood II) và Tổng Công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood I) để rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo nhân sự và Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh của Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro; các quy định pháp luật và văn bản điều hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu gạo bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vận tải đường biển và kỹ thuật xuất khẩu nông sản. Vận tải biển giữ vai trò xương sống trong thương mại toàn cầu khi đảm nhận hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Tác giả phân tích rõ tính kinh tế của vận tải biển thông qua so sánh chi phí: giá thành tính trên 1 tấn/km của vận tải biển chỉ bằng 49,2% đường sắt, 18% đường ô tô, 70% đường sông và khoảng 2,5% vận tải hàng không nhờ dung tích chuyên chở lớn và cước phí rẻ. Tuy nhiên, phương thức này tồn tại nhược điểm như tốc độ di chuyển chậm (12 - 20 hải lý/giờ) và chịu rủi ro cao từ thiên tai, bão biển.

Về quy chuẩn đóng hàng, tác giả trình bày thông số kỹ thuật các loại vỏ container theo chuẩn ISO 668:1995:

  • Container 20'DC: Chiều dài ngoài 6,058 m, rộng 2,438 m, cao 2,591 m; trọng lượng toàn bộ cho phép 24.000 kg.
  • Container 40'DC: Chiều dài ngoài 12,192 m, rộng 2,438 m, cao 2,591 m; trọng lượng toàn bộ cho phép 30.480 kg.
  • Container 40'HC: Chiều dài ngoài 12,192 m, rộng 2,438 m, cao 2,896 m; trọng lượng toàn bộ cho phép 30.480 kg. Thực tế tại Việt Nam, dù TCVN 6273:2003 giới hạn tải trọng container 20 feet ở mức 20,32 tấn, các chủ hàng xuất khẩu gạo thường đóng hàng vượt tải (trên 26 tấn với container 20 feet và trên 28 tấn với container 40 feet).

Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn từ hai tập đoàn lương thực đầu ngành:

  • Vinafood II: Vận hành hệ thống kho chứa 1,15 triệu tấn, công suất chế biến, đánh bóng 740 tấn/giờ (khoảng 3 triệu tấn/năm) trang bị công nghệ từ Nhật Bản, Đức, Pháp, Đan Mạch. Bài học rút ra là xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, đa dạng hóa chủng loại gạo cao cấp và quản trị chặt chẽ dòng vốn.
  • Vinafood I: Doanh nghiệp thành lập theo Quyết định số 312/TTg năm 1995, sở hữu 27 công ty con, 5 công ty liên kết, 3 liên doanh và mạng lưới hơn 50 cơ sở chế biến (công suất hơn 1 triệu tấn/năm). Bài học nhấn mạnh vào việc chủ động xúc tiến thương mại quốc tế, liên kết mở rộng kho bãi tại Đồng bằng sông Cửu Long và phát triển nguồn nhân lực am hiểu thị trường.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thành lập năm 2012 với tiền thân là Công ty TNHH MTV Sản xuất Xuất nhập khẩu Núi Xanh Long An (vốn điều lệ ban đầu 9,150 tỷ đồng), công ty từng bước đổi tên thành Louis Rice và đến đầu năm 2021 mang tên Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro với vốn điều lệ tăng lên 465,76 tỷ đồng (tháng 11/2020). Công ty sở hữu 5 nhà máy chế biến (diện tích trên 20 ha, công suất 1.000 tấn/ngày/nhà máy), mua thêm nhà máy công suất 2.000 tấn/ngày tại An Giang và hoàn tất thâu tóm Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) vào tháng 5/2021.

Về nguồn nhân lực năm 2020, tổng số lao động là 530 người. Cơ cấu theo giới tính gồm 376 nam (70,9%) và 154 nữ (29,1%). Về độ tuổi, lao động dưới 45 tuổi chiếm áp đảo với 435 người (82,1%), trên 45 tuổi có 95 người (17,9%). Về trình độ học vấn, công nhân kỹ thuật chiếm 256 người, cao đẳng/trung cấp 161 người, trình độ đại học đạt 111 người (tỷ lệ 20,9%) và trình độ sau đại học có 2 người.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về quy mô tài sản và doanh thu, dù năm 2018 bị gián đoạn lợi nhuận do mở rộng đầu tư:

Chỉ tiêu tài chính 2016 2017 2018 2019 2020
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 183,1 186,3 186,3 193,9 202,1
Tổng tài sản (tỷ đồng) 541,7 595,8 676,7 604,7 620,8
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 973,5 - - 1.358,0 1.724,5
Lợi nhuận (tỷ đồng) 1,1 2,1 -1,5 10,5 13,0

Diễn biến giá xuất khẩu gạo bình quân của công ty phản ánh sát biến động thị trường thế giới: năm 2016 đạt 448 USD/tấn; năm 2017 tăng lên 451,9 USD/tấn; năm 2018 đạt đỉnh 500 USD/tấn; năm 2019 giảm mạnh 12,1% xuống còn 440,7 USD/tấn (do thị trường Trung Quốc và Indonesia siết nhập khẩu); năm 2020 phục hồi đạt mức 494 USD/tấn. Phương thức xuất khẩu trực tiếp đóng vai trò chủ đạo và liên tục tăng trưởng (năm 2016 đạt 79.734 tấn), trong khi xuất khẩu ủy thác chỉ đóng vai trò hỗ trợ, đạt đỉnh vào năm 2017 (tăng 39,9% so với 2016) nhằm phân tán rủi ro thị trường.

Quy trình xuất khẩu gạo bằng đường biển của công ty được chuẩn hóa theo 7 bước nghiêm ngặt:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu (chủ yếu bán theo điều kiện FOB, thanh toán an toàn qua L/C, hoặc D/P với khách hàng truyền thống).
  2. Đăng ký giám định phẩm chất/bao bì và các chứng thư chuyên ngành (chứng thư khử trùng của Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam - VFC, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O tại Phòng Thương mại và Công nghiệp, mua bảo hiểm hàng hải loại C nếu hợp đồng thỏa thuận CIF).
  3. Đặt booking với hãng tàu, đổi lệnh nhận vỏ container rỗng đưa về kho đóng hàng; tiến hành hun trùng và giám định độc lập tại bãi trước khi bấm seal kẹp chì.
  4. Thực hiện khai báo hải quan điện tử trên phần mềm chuyên dụng (Electronic Customs Services), vận chuyển container hạ bãi cảng (CY), hoàn tất thủ tục thanh lý hải quan giám sát bãi và giao hàng cho hãng tàu nhận vận đơn đường biển (B/L). Đa số hàng hóa đi theo phương thức gửi hàng nguyên container (FCL/FCL).
  5. Hoàn tất bộ chứng từ thương mại (tập hợp B/L, C/O, chứng thư kiểm dịch thực vật, kiểm định chất lượng).
  6. Xuất trình bộ chứng từ ngoại thương đến ngân hàng để yêu cầu thanh toán theo cam kết L/C hoặc lệnh nhờ thu D/P.
  7. Giải quyết khiếu nại phát sinh sau bán hàng (về số lượng, dung sai trọng lượng hoặc chất lượng hàng hóa thông qua đàm phán, bồi thường tổn thất).

Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có sự dịch chuyển sang các nhóm gạo thơm và gạo chất lượng cao, đem lại nguồn thu vượt bậc:

Dòng sản phẩm (tỷ đồng) 2016 2017 2018 2019 2020
Gạo Louis Diamond (ST25) 322,56 421,69 485,14 509,18 653,76
Gạo Louis Spring 97,43 99,51 110,20 175,91 270,23
Gạo Louis Gold 175,28 190,12 214,03 271,15 269,76
Gạo Louis Platinum 64,13 99,71 98,56 115,78 150,63
Gạo Louis Silver (OM 5451) 148,96 139,12 150,50 190,56 250,05
Gạo Jasmine 5% tấm 165,14 106,35 123,57 95,42 130,07
Tổng doanh thu 973,50 - - 1.358,00 1.724,50

Về thị trường tiêu thụ đường biển năm 2020, Trung Quốc là thị trường lớn nhất chiếm tỷ trọng 25,31% nhờ cự ly đường biển gần và nhu cầu nhập khẩu gạo thường xuyên. Thị trường Châu Âu mang lại doanh thu tăng từ 285,01 tỷ đồng (năm 2018) lên 331,25 tỷ đồng (năm 2020) nhờ ưu đãi thuế quan từ Hiệp định EVFTA. Thị trường Châu Phi (chủ yếu là khu vực Tây Phi tiêu thụ mạnh dòng Louis Silver và Louis Spring) đạt doanh thu 201,27 tỷ đồng (chiếm 11,67%). Thị trường Mỹ đạt doanh thu 156,87 tỷ đồng (tăng 12,8% so với năm 2019).

Bên cạnh các kết quả tích cực, tác giả chỉ ra các hạn chế nội tại: đội ngũ nhân sự chuyên trách về vận tải biển, logistics và pháp lý quốc tế còn thiếu; công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ lớn nhưng nhân sự tốt nghiệp đại học chỉ đạt 20,9%; việc điều phối container rỗng trong các đợt cao điểm mùa vụ còn bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào các hãng tàu ngoại.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo bằng đường biển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro

Dựa trên kết quả phân tích điểm mạnh và điểm yếu, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp thực thi cho công ty:

  • Nâng cao năng lực nghiên cứu, phân tích dự báo thị trường lúa gạo quốc tế: Xây dựng bộ phận chuyên trách theo dõi biến động chính sách xuất nhập khẩu của các quốc gia tiêu thụ gạo trọng điểm (Trung Quốc, EU, Mỹ, Tây Phi) và chỉ số cước vận tải biển toàn cầu.
  • Nâng cao chất lượng hạt gạo xuất khẩu: Duy trì và mở rộng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng quốc tế bao gồm ISO, HACCP, FDA, Food Safety và GMP. Tăng cường liên kết sản xuất vùng nguyên liệu với các đối tác lớn như Tập đoàn Lộc Trời, kiểm soát chặt chẽ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm đáp ứng hàng rào kỹ thuật của các thị trường khó tính.
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán hợp đồng thuê tàu biển, nghiệp vụ hải quan điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi logistics và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nhân viên phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Chiến lược thương hiệu và đa dạng hóa thị trường: Tiếp tục tập trung vào thương hiệu gạo Louis Rice đối với phân khúc gạo cao cấp (ST25, OM 5451); tận dụng tối đa các cam kết giảm thuế trong EVFTA để gia tăng kim ngạch vào thị trường Châu Âu; củng cố các thị trường ổn định tại Châu Á và mở rộng sang Châu Phi.

Đồng thời, đề tài đề xuất 5 nhóm kiến nghị lên các cơ quan chức năng Nhà nước:

  1. Ban hành cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư hệ thống kho trữ và chế biến lúa gạo đạt chuẩn quốc tế.
  2. Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối, nạo vét luồng hàng hải, hiện đại hóa cụm cảng nước sâu khu vực miền Nam giúp tàu trọng tải lớn cập cảng thuận lợi, giảm chi phí trung chuyển logistics đường thủy nội địa.
  3. Hỗ trợ đào tạo chuyên môn về logistics nông sản, đẩy mạnh cung ứng nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.
  4. Tiếp tục cải cách hành chính, đẩy mạnh điện tử hóa và đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan xuất nhập khẩu tại các chi cục cảng biển.
  5. Tăng cường đàm phán đa phương, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua các rào cản kỹ thuật thương mại (TBT) và các biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) tại nước nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực chứng của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa bức tranh tài chính và quy mô kinh doanh của Louis Agro qua 5 năm: vốn chủ sở hữu tăng từ 183,1 tỷ đồng (năm 2016) lên 202,1 tỷ đồng (năm 2020); doanh thu thuần từ 973,5 tỷ đồng (năm 2016) tăng lên 1.724,5 tỷ đồng (năm 2020); lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 13,0 tỷ đồng sau khi vượt qua giai đoạn lỗ năm 2018 (-1,5 tỷ đồng).
  • Chỉ ra cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có sự bứt phá mạnh mẽ ở phân khúc cao cấp: dòng gạo Louis Diamond (nguồn gốc ST25) tăng trưởng liên tục từ 322,56 tỷ đồng (năm 2016) lên 653,76 tỷ đồng (năm 2020), giữ vị trí đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty; gạo Louis Silver (OM 5451) đạt 250,05 tỷ đồng; gạo Louis Spring đạt 270,23 tỷ đồng.
  • Mô tả chi tiết sơ đồ chuỗi nghiệp vụ 7 bước trong giao nhận xuất khẩu gạo nguyên container (FCL/FCL), chỉ rõ các điểm kỹ thuật về đóng bao, kiểm định VFC, xin cấp C/O, mua bảo hiểm điều kiện C và giao nhận vận đơn B/L đường biển.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận là sự gắn kết giữa lý thuyết vận tải container đường biển quốc tế với một tình huống doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân cụ thể, chỉ ra giải pháp dung hòa giữa tiêu chuẩn đóng tải quốc tế (ISO 668:1995) và quy định pháp lý đường bộ, đường biển nội địa (TCVN 6273:2003).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Số liệu phân tích phụ thuộc hoàn toàn vào các báo cáo tổng kết nội bộ của công ty trong giai đoạn 2016 - 2020; tác giả chưa thể tiếp cận đầy đủ các số liệu tài chính chi tiết của từng thương vụ thuê tàu cụ thể, chi phí lưu bãi, lưu container (DEM/DET) thực tế do tính bảo mật thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi tác động dài hạn của thương vụ sáp nhập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) vào Louis Agro; đánh giá tác động của cuộc khủng hoảng thiếu hụt container rỗng và giá cước vận tải biển biến động giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng nông sản xuất khẩu đóng container đường biển.
  • Chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại lúa gạo, cung cấp quy trình 7 bước mẫu từ đàm phán hợp đồng, hun trùng, kiểm định đến khai báo hải quan điện tử và lập bộ chứng từ thanh toán L/C, D/P.
  • Cán bộ nghiên cứu thị trường nông sản quan tâm đến cơ cấu phân khúc sản phẩm lúa gạo Việt Nam (ST25, OM 5451, Jasmine) xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Trung Quốc, Châu Âu, Tây Phi và Mỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong các dòng gạo của Louis Agro, sản phẩm nào đóng góp doanh thu xuất khẩu cao nhất giai đoạn 2016 - 2020? Dòng gạo Louis Diamond (có nguồn gốc từ giống lúa đặc sản ST25 của tỉnh Sóc Trăng) chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất. Doanh thu của dòng gạo này tăng liên tục từ 322,56 tỷ đồng năm 2016 lên 653,76 tỷ đồng năm 2020.

2. Thị trường xuất khẩu gạo bằng đường biển lớn nhất của Louis Agro vào năm 2020 là thị trường nào? Thị trường lớn nhất của công ty là Trung Quốc, chiếm tỷ trọng 25,31% cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2020, nhờ lợi thế cự ly vận tải đường biển gần, nhu cầu tiêu thụ lớn và tương đồng văn hóa ẩm thực.

3. Tại sao năm 2018 kết quả kinh doanh của công ty lại ghi nhận mức lợi nhuận âm (-1,5 tỷ đồng)? Năm 2018 công ty ghi nhận lợi nhuận âm 1,5 tỷ đồng do tập trung nguồn lực tài chính để chi trả chi phí đầu tư, mở rộng cơ sở hạ tầng sản xuất và hệ thống nhà máy chế biến quy mô lớn, khiến chi phí tăng cao hơn mức tăng trưởng doanh thu.

4. Mặt hàng gạo xuất khẩu bằng đường biển của công ty chủ yếu được gửi theo phương pháp nào và điều kiện thương mại nào phổ biến nhất? Hàng gạo của Louis Agro chủ yếu được đóng vào container và gửi theo phương pháp hàng nguyên container (FCL/FCL). Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) được công ty áp dụng phổ biến nhất là FOB (giao hàng lên tàu của người mua chỉ định).

5. Đơn vị nào chịu trách nhiệm thực hiện công tác hun trùng cho các lô gạo xuất khẩu của công ty? Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam (VFC) là đơn vị được Louis Agro đăng ký thực hiện công tác hun khử trùng hàng gạo trong container trước khi kẹp chì niêm phong để xuất khẩu; chi phí hun trùng do Louis Agro chi trả theo nghĩa vụ của bên bán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Phương Lan đã khái quát hóa một cách có hệ thống lý luận vận tải đường biển và thực trạng xuất khẩu gạo tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Louis Agro giai đoạn 2016 - 2020. Dữ liệu thực chứng cho thấy sự phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp thông qua việc mở rộng quy mô vốn, đầu tư nhà máy chế biến và chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang các dòng gạo chất lượng cao như ST25, OM 5451. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các rào cản kỹ thuật hàng hải và logistics ngoại thương, có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với sự phát triển của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nông sản Việt Nam.