Chương 1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu - Chương 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu - Chương 3. Phương pháp nghiên cứu - Chương 4.
Kết quả nghiên cứu - Chương 5. Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM SANG CHÂU PHI 2.1 Cơ sở lý thuyết về xuất khẩu gạo 2.1 Xuất khẩu Theo Belay. S (2009), xuất khẩu hàng hoá là hoạt động đưa hàng hoá ra khỏi một nước (từ quốc gia này sang quốc gia khác) để bán trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toán hoặc trao đổi lấy một hàng hoá khác có giá trị tương đương. Nói một cách đơn giản là đưa hàng hoá ra nước ngoài để thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
Ngô Thị Mỹ & Trần Nhuận Kiên (2016) cho rằng: “Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường, nhằm mục đích khai thác lợi thế của đất nước trong phân công lao động quốc tế để đem lại lợi ích cho quốc gia. Xuất khẩu nông sản là hoạt động trao đổi nông sản của một quốc gia với các nước khác trên thế giới bằng hình thức mua bán nhằm gia tăng về kim ngạch, giá trị xuất khẩu và tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có của quốc gia.” Theo Nguyễn Văn Tuấn (2008), xuất khẩu là hoạt động kinh doanh với phạm vi vượt ra khỏi biên giới quốc gia hoặc là hoạt động buôn bán của một nước với nước khác trên TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THUONGMAI UNIVERSITY phạm vi quốc tế. Đây không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm thúc đẩy hàng hóa phát triển ổn định đem lại lợi ích cho quốc gia. Bùi Xuân Lưu (2001) định nghĩa “Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho nước ngoài” trong giáo trình Kinh tế ngoại thương.
Feenstra and Taylor (2010) đưa ra một định nghĩa khác về xuất khẩu trong giáo trình Thương mại quốc tế của đó là “Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau. Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác” nhằm khai thác triệt để lợi thế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế. Theo WTO (2011), “xuất khẩu” là hoạt động “bán hàng hóa cho một quốc gia khác”, “hàng xuất khẩu được định giá theo giá trị giao dịch, bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm để đưa hàng hóa đến quốc gia khác”. Nói một cách đơn giản, xuất khẩu đề cập đến việc giao hàng hóa và dịch vụ từ nguồn gốc đến đích bằng đường bộ, bằng đường biển hoặc đường hàng không.
Theo thương mại quốc tế, xuất khẩu đề cập đến việc bán hàng hóa và dịch vụ ở một quốc gia cho một thị trường khác (thị trường quốc tế). Theo khoản 1, Điều 28, Chương 2 Luật Thương mại Việt Nam (2005), xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Hiểu theo cách khái quát, xuất khẩu là một hình thức bán hàng cho nước ngoài để thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp và quốc gia. Khái niệm về xuất khẩu đa dạng, và từ góc độ của nghiên cứu, xuất khẩu được hiểu là việc một quốc gia trao đổi hàng hóa và dịch vụ với cả thế giới thông qua quan hệ thị trường, nhằm tận dụng lợi thế sẵn có của đất nước, nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích quốc gia.2 Gạo Gạo (tiếng Anh: rice) là hạt ngũ cốc được sản xuất từ cây lúa (Oryza sativa hoặc Oryza glaberrima), thuộc họ hòa thảo (Poaceae), được thông qua quá trình chế biến và đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm.
Gạo thường được xác định bởi các tiêu chí như loại lúa, độ tinh khiết, độ ẩm, và hàm lượng chất dinh dưỡng. Theo định nghĩa của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5643:1999 về Gạo - Thuật ngữ và định nghĩa, gạo là phần còn lại của hạt thóc thuộc các giống lúa (Oryza sativa. L) sau khi đã tách bỏ vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi. Gạo là nguồn thức ăn cơ bản cho nhiều người trên khắp thế giới và là thành phần chính trong chế độ dinh dưỡng của nhiều nền văn hóa.
Quá trình sản xuất gạo bắt đầu khi hạt lúa chín và được thu hoạch từ cây lúa. Sau đó, quá trình xử lý bao gồm loại bỏ cảm bãi và lớp vỏ bao ngoài để thu được hạt gạo. Hạt gạo có hình bầu dục, đường kính khoảng 5-7 mm. Hạt gạo được cấu tạo từ 3 phần chính: TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THUONGMAI UNIVERSITY + Vỏ trấu: Là lớp vỏ ngoài cùng của hạt gạo, có màu vàng nâu.
Vỏ trấu có tác dụng bảo vệ hạt gạo khỏi các tác nhân bên ngoài. + Cám: Là lớp vỏ thứ hai của hạt gạo, có màu vàng nhạt. Cám chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ. + Nội nhũ: Là phần chính của hạt gạo, có màu trắng đục.
Nội nhũ chứa nhiều tinh bột, là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể. Dựa trên các đặc điểm của hạt gạo theo FAO, ta có thể phân loại gạo thành nhiều loại khác nhau, bao gồm: − Kích thước hạt gạo: Gạo có thể được phân loại thành gạo dài, gạo ngắn, gạo tấm. + Gạo dài: có chiều dài gấp 3-4 lần chiều rộng, hạt có hình bầu dục, khi nấu lên cơm có độ dẻo và khô vừa phải, không bị nhão. Gạo dài thường được sử dụng để nấu cơm, làm sushi, làm bánh,.
+ Gạo ngắn: có chiều dài gấp 1,5-2 lần chiều rộng, hạt có hình tròn, khi nấu lên cơm có độ dẻo cao, mềm, dễ bị nhão. Gạo ngắn thường được sử dụng để nấu chè, nấu cháo, làm bún,. + Gạo tấm: là loại gạo đã được xay xát, chỉ còn lại phần nội nhũ, có chiều dài ngắn hơn so với gạo dài và gạo ngắn. Gạo tấm thường được sử dụng để nấu cơm, nấu cháo, làm bánh,.
− Màu sắc hạt gạo: Gạo có thể có màu trắng, nâu hoặc đỏ thẫm. + Gạo trắng: là loại gạo phổ biến nhất, được xay xát kỹ để loại bỏ lớp cám và phôi, có màu trắng tinh. Gạo trắng có vị ngọt, dễ ăn nhưng hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn so với các loại gạo khác. + Gạo nâu: là loại gạo chỉ được xát bỏ lớp vỏ trấu, vẫn còn lớp cám và phôi, có màu nâu nhạt.
Gạo nâu có vị đậm đà, hàm lượng dinh dưỡng cao hơn so với gạo trắng, chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất xơ. + Gạo đỏ thẫm: là loại gạo có màu đỏ thẫm, được trồng trên vùng đất ngập nước, có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, chứa nhiều anthocyanins, một loại chất chống oxy hóa mạnh − Mùi vị: Gạo có thể có mùi thơm hoặc không có mùi thơm. + Gạo thơm: là loại gạo có mùi thơm đặc trưng, được trồng ở vùng đất phù sa, có hàm lượng amyloza thấp, hàm lượng amylopectin cao. Gạo thơm thường được sử dụng để nấu cơm, làm các món ăn có mùi thơm,.
+ Gạo không thơm: là loại gạo không có mùi thơm, được trồng ở nhiều vùng khác nhau, có hàm lượng amyloza cao, hàm lượng amylopectin thấp. Gạo không thơm thường được sử dụng để nấu cơm, nấu cháo, làm các món ăn không cần mùi thơm,. − Khả năng dính: Gạo có thể có khả năng dính cao hoặc thấp. + Gạo dẻo: là loại gạo có khả năng dính cao, khi nấu lên cơm có độ dẻo, mềm, dễ bị nhão.
Gạo dẻo thường được sử dụng để nấu cơm, nấu chè, nấu cháo,. + Gạo khô: là loại gạo có khả năng dính thấp, khi nấu lên cơm có độ khô, dẻo vừa phải, không bị nhão. Gạo khô thường được sử dụng để nấu cơm, làm sushi, làm bánh,. TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THUONGMAI UNIVERSITY Trong thương mại xuất nhập khẩu hiện nay, mặt hàng gạo được phân loại theo hệ thống HS của WCO (Tổ chức Hải quan thế giới) danh mục chi tiết theo mã HS đối với thóc, gạo xuất khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 41/2019/TT- BCT như sau: Mã hàng Mô tả hàng hóa 10.10 - - Gạo Hom Mali 1006.30 - Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed): 1006.40 - - Gạo Hom Mali - - Loại khác: 1006.99 - - - Loại khác: - - - -Gạo ST25 - - - -Gạo thơm - - - -Gạo Jasmine 85 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI THUONGMAI UNIVERSITY - - - -Gạo nếp - - - -Gạo thơm - - - -Gạo trắng 1006.10 - - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi 1006.90 - - Loại khác Gạo đóng vai trò ý nghĩa quan trọng và đa chiều trong nhiều khía cạnh của cuộc sống con người, cả về mặt kinh tế, xã hội và văn hóa.
Nếu nhìn từ góc độ ngôn ngữ của người tiêu dùng, gạo thường được hiểu là hạt ngũ cốc mà con người sử dụng trong chế biến thực phẩm hàng ngày. Các loại gạo như gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt là những sản phẩm phổ biến trong ẩm thực, đem lại đa dạng và phong phú cho bữa ăn. Về mặt kinh tế, gạo là một nguồn cung cấp lương thực quan trọng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho các quốc gia. Gạo cũng là một mặt hàng nông sản có giá trị xuất khẩu cao, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho các quốc gia trồng lúa.
Về mặt xã hội, gạo là một loại thực phẩm gắn liền với đời sống của con người, là biểu tượng của văn hóa ẩm thực của nhiều quốc gia. Gạo chứa nhiều dạng dinh dưỡng quan trọng như carbohydrate, protein, vitamin B, khoáng chất như sắt và canxi. Gạo là nguồn cung cấp lương thực chính của hơn một nửa dân số thế giới, đặc biệt là ở các nước châu Á. Gạo cung cấp cho con người nguồn năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì sự sống.
Về mặt văn hóa, gạo là một biểu tượng của sự no đủ, thịnh vượng và gắn bó với cộng đồng. Gạo cũng là một nguyên liệu quan trọng trong nhiều lễ hội và nghi lễ truyền thống của các quốc gia châu Á.3 Xuất khẩu gạo Xuất khẩu gạo là quá trình xuất khẩu mà sản phẩm chính là gạo. Gạo xuất khẩu bao gồm toàn bộ danh mục sản phẩm liên quan đến gạo, từ hạt gạo cho đến những sản phẩm chế biến từ gạo, mà quốc gia hoặc doanh nghiệp xuất khẩu đưa ra thị trường nước ngoài.