Chương 1 là chương giới thiệu tổng quát về lý do, mục tiêu và xác định hướng nghiên cứu của đề tài, làm nền tảng cho việc triển khai, xây dựng các nội dung của đề tài nghiên cứu, bảo đảm đi đúng trọng tâm, giải quyết được vấn đề đặt ra của đề tài. Trong đó, từ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, chương này đưa ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể và sẽ được xác định giải quyết thông qua các câu hỏi nghiên cứu. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã chỉ ra đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung, thời gian và không gian. Sau khi khái quát nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu, chương này đã khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài.
Cuối cùng, chương này đã cung cấp thông tin khái quát cấu trúc đề tài bao gồm 5 chương nội dung. 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2. Tổng quan về QTDND 2. Khái niệm QTDND Theo Điều 4 Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 của Văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật các TCDTD quy định: “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật Hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”.
Tính chất và mục tiêu hoạt động của QTDND Theo Điều 6 Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-NHNN ngày 12/12/2017 của Luận văn thạc sĩ Kinh tế NHNN Việt Nam hợp nhất Thông tư quy định về QTDND quy định: “Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống. Địa bàn hoạt động của QTDND Theo Điều 8 Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-NHNN quy định: “1. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong địa bàn một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã). Địa bàn hoạt động liên xã của quỹ tín dụng nhân dân phải là các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi trong cùng một quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
Quỹ tín dụng nhân dân có thể được xem xét chấp thuận hoạt động trên địa bàn liên xã theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Có tối thiểu 300 thành viên tại thời điểm đề nghị; 6 b) Có vốn điều lệ tối thiểu gấp 05 lần mức vốn pháp định tại thời điểm đề nghị; c) Kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp trước năm đề nghị; d) Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư này; đ) Không vi phạm quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong 12 tháng liên tiếp trước thời điểm đề nghị; e) Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước trong năm trước thời điểm đề nghị; g) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% trong 02 năm liên tiếp trước năm đề nghị; h) Có tài liệu chứng minh khả năng liên kết cộng đồng tại địa bàn xã liền kề trên cơ sở có sự liên kết về chung lợi ích cộng đồng, điều kiện địa lý, văn hóa, tập Luận văn thạc sĩ Kinh tế quán địa phương, vùng, miền, ngành nghề, các đặc thù khác trên địa bàn; i) Không thuộc diện quỹ tín dụng nhân dân yếu kém phải thực hiện cơ cấu lại theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước; k) Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân trong 02 năm liên tiếp trước năm đề nghị. Lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính quan trọng, là mục tiêu theo đuổi và được quan tâm bởi tất cả các chủ thể có liên quan đến doanh nghiệp nói chung và QTDND nói riêng; dưới góc độ tài chính, lợi nhuận cần phải xem xét trong mối quan hệ với các nguồn lực mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra nó như tổng vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu,. Harward và Upton (1961) phát biểu rằng “khả năng sinh lời là khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận”. Khả năng sinh lời cho thấy tính 7 hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực sẵn có để có thể tạo ra lợi nhuận (Amico và cộng sự, 2011).
Don Hofstrand (2009) cũng chỉ rõ “Khả năng sinh lời là mục tiêu chính của tất cả các hoạt động kinh doanh. Nếu không có khả năng sinh lời, các hoạt động kinh doanh không thể tồn tại trong thời gian dài. Vì vậy, việc đo lường khả năng sinh lời trong quá khứ, hiện tại và dự đoán khả năng sinh lời trong tương lai đóng vai trò rất quan trọng”. Để đo lường khả năng sinh lời, các QTDND cần phải xem xét mức lợi nhuận, khả năng bù đắp chi phí cho những thất thoát xảy ra.
Khả năng sinh lời thường được đo lường bằng các chỉ tiêu sau đây: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) ROA là hệ số cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ lượng vốn đầu tư, tức là cứ một đồng đầu tư vào tổng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA là tỷ lệ quan trọng nhất trong so Luận văn thạc sĩ Kinh tế sánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng vì nó cho ta biết hiệu quả của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Hệ số này là thước đo để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường - đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường (Sehrish Gul và cộng sự, 2011).
Hầu hết các cổ đông hoặc các nhà đầu tư rất quan tâm đến hệ số này bởi nó gắn với lợi nhuận mà họ có thể nhận được. 8 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng (ROCE) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của ngân hàng dựa trên lượng vốn đã sử dụng (Fogelberg và Griffith, 2000). Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) Tỷ lệ thu nhập lãi thuần là yếu tố thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. NIM chỉ tính đến lợi nhuận kiếm được từ các hoạt động của ngân hàng theo mức tài sản có sinh lời (Naceur và Goaied, 2001).
Luận văn thạc sĩ Kinh tế Trong đó, thu nhập lãi bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động cho vay và đầu tư khác. Chi phí lãi bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi và nợ khác của QTDND. Tài sản có sinh lời là những tài sản mang lại lợi nhuận cho QTDND như cho vay khách hàng, các khoản đầu tư, tiền gửi tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam,…. Tỷ lệ NIM cao là dấu hiệu quan trọng cho thấy QTDND thành công trong quản lý tài sản và nợ.
Ngược lại cho thấy ngân hàng gặp khó khăn trong việc tạo lợi nhuận. Các nghiên cứu thực nghiệm 2. Nghiên cứu trên thế giới Aremu và cộng sự (2013) sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian cùng với mô hình hồi quy Cointegration và Error Correction để phân tích những nhân tố vi mô và vĩ mô tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng cả trong ngắn hạn và dài hạn tại Nigeria giai đoạn 1980 - 2010. Có 12 biến độc lập được đưa vào nghiên cứu trong mỗi mô hình, còn biến phụ thuộc là các tỷ suất sinh lời ROA, ROE và NIM.
9 Kết quả nghiên cứu các biến thể hiện quy mô ngân hàng và hiệu quả tiết kiệm chi phí không có ý nghĩa quyết định đến các tỷ suất sinh lời. Các biến thể hiện rủi ro tín dụng và mức độ an toàn vốn đều thể hiện mối tương quan âm với lợi nhuận ngân hàng cả trong ngắn hạn và dài hạn. Biến thể hiện rủi ro thanh khoản chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng trong ngắn hạn, trong khi biến thể hiện hiệu quả sử dụng lao động chỉ có tác động trong dài hạn. Trong số các biến vĩ mô được nghiên cứu thì chỉ có tốc độ tăng cung tiền là thực sự có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Sehrish Gul và cộng sự (2011) sử dụng mô hình hồi quy Pooled OLS để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của 15 ngân hàng thương mại tại Paakistan trong giai đoạn 2005 - 2009. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng bốn biến đại diện cho khả năng sinh lời của ngân hàng là ROA, ROE, NIM và ROCE. Biến độc lập được sử dụng là quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, cho vay khách hàng và tiền gửi khách hàng, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực Luận văn thạc sĩ Kinh tế tế, lạm phát và giá trị vốn hóa thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô ngân hàng, cho vay khách hàng và tiền gửi khách hàng có mối tương quan thuận với ROA, ROE nhưng có mối tương quan nghịch với ROCE, NIM.
Vốn chủ sở hữu có mối tương quan nghịch với cả bốn chỉ tiêu ROA, ROE, ROCE, NIM. Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực tế có mối tương quan thuận với ROA, ROE, ROCE nhưng có mối tương quan nghịch với NIM. Lạm phát có mối tương quan thuận với cả bốn chỉ tiêu ROA, ROE, ROCE, NIM. Giá trị vốn hóa thị trường có mối tương quan nghịch với ROA, ROE, ROCE nhưng có mối tương quan thuận với NIM.
Saira Javaid và cộng sự (2011), sử dụng mô hình hồi quy Pooled OLS, nghiên cứu những nhân tố vi mô ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM tại Pakistan.