Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi bò giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm chất lượng cao cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và định hướng xuất khẩu. Thực hiện Quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò giai đoạn 2001 - 2010, đàn bò tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng từ 41,2 nghìn con năm 2001 lên 113,2 nghìn con năm 2006, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 24,9%/năm (các tỉnh phía Bắc tăng 43,7%/năm, các tỉnh phía Nam tăng 22,1%/năm).
Tuy nhiên, nghề chăn nuôi bò tại nhiều địa phương vẫn đối mặt với khó khăn do người chăn nuôi thiếu kinh nghiệm trong khâu chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý thú y và an toàn sinh học. Trong các yếu tố dịch bệnh làm giảm hiệu quả kinh tế, hội chứng tiêu chảy ở gia súc non là một trong những bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến. Bệnh thường phát sinh do điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa hợp lý, thức ăn kém phẩm chất, thời tiết thay đổi bất lợi và tình trạng bội nhiễm các vi khuẩn đường ruột như Escherichia coli, Salmonella... Nhằm hạn chế thiệt hại kinh tế và hoàn thiện quy trình thú y tại cơ sở, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị tiêu chảy cho đàn bê tại trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Điều tra tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn bê nuôi tại trang trại bò Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo các tháng theo dõi và độ tuổi.
- Đánh giá các chỉ tiêu sinh lý lâm sàng, thể trạng và đặc điểm phân của bê khỏe mạnh so với bê mắc tiêu chảy.
- Đưa ra phác đồ điều trị bệnh đạt hiệu quả cao, xác định đúng nguyên nhân gây bệnh nhằm giảm tỷ lệ chết và rút ngắn thời gian điều trị.
- Thực hiện và hoàn thiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y và phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn bê.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn bê từ giai đoạn sơ sinh đến 12 tháng tuổi, cùng với dữ liệu quản lý đàn bò tại cơ sở.
- Không gian nghiên cứu: Trang trại bò Điềm Thụy, xã Điềm Thụy, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (đơn vị trực thuộc Trung tâm Giống vật nuôi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên).
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 20 tháng 11 năm 2018 đến ngày 25 tháng 05 năm 2019.
Cơ sở khoa học và phương pháp tiến hành
Khóa luận tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh lý đường tiêu hóa ở gia súc non:
- Cơ sở vi sinh vật học: Tổng hợp các công trình phân lập vi khuẩn Escherichia coli (phân lập lần đầu năm 1885 bởi Theodor Escherich; các nghiên cứu của Balier và cs., 1990; Gunther và cs., 1985 về cơ chế bám dính, gây viêm kết tràng và xuất huyết đại tràng ở bê) và Salmonella (phát hiện của Salmonella và Theobald Smith; phân lập Salmonella Dublin của O. Jensen; nghiên cứu kháng nguyên của White, 1926; dữ liệu phân lập của Wilcock và cs., 1992).
- Các nghiên cứu trong nước: Dẫn liệu từ Phạm Sỹ Lăng và cs. (1997, 2002, 2008) về đặc điểm lâm sàng bê 1 - 7 ngày tuổi nhiễm E. coli; Trương Quang và cs. (2004, 2007) về tỷ lệ phân lập Salmonella ở bê tiêu chảy (72,66% so với 47,11% ở bê khỏe) và độ mẫn cảm kháng sinh (Norfloxacin 73,33%, Colistin 66,66%); nghiên cứu của Nguyễn Tất Thành (2007), Lê Đăng Đảng và cs. về ảnh hưởng của thời tiết nóng ẩm, mùa mưa đến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở gia súc.
Phương pháp nghiên cứu thực tế tại trang trại bao gồm:
- Phương pháp điều tra dịch tễ và quản lý: Thu thập số liệu thứ cấp từ sổ sách theo dõi của trang trại về cơ cấu đàn giai đoạn 2016 - 2018, cơ cấu tháng 12/2018, tình hình dịch bệnh đàn bò giai đoạn 2015 - 2017 và số liệu sử dụng vắc xin giai đoạn 2017 - 2018.
- Phương pháp theo dõi lâm sàng: Trực tiếp chăm sóc, kiểm tra thể trạng (mắt, lông, da, trạng thái cơ thể), quan sát trạng thái phân và đếm số lần đi ỉa/ngày trên 63 bê khỏe và 18 bê tiêu chảy.
- Phương pháp đo chỉ số sinh lý:
- Thân nhiệt (°C): Đo bằng nhiệt kế thú y đặt trực tràng.
- Tần số tim mạch (lần/phút): Dùng ống nghe thú y tại vùng tim trong 1 phút.
- Tần số hô hấp (lần/phút): Dùng ống nghe vùng phổi kết hợp quan sát chuyển động của hõm hông trong 1 phút.
- Phương pháp thực nghiệm điều trị: Khảo nghiệm 3 phác đồ sử dụng các nhóm kháng sinh, thuốc kháng viêm, trợ sức, giảm nhu động và dung dịch bù nước - điện giải.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($m_x$) và kiểm định mức độ sai khác thống kê ($P < 0,05$).
$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số bê mắc tiêu chảy}}{\text{Tổng số bê theo dõi}} \times 100$$
$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Số bê khỏi}}{\text{Tổng số bê điều trị}} \times 100$$
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương phát triển đàn bò quốc gia theo Quyết định 167/2001/QĐ-TTg và thực trạng thiệt hại do hội chứng tiêu chảy gây ra trên đàn bê non. Xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng đàn bê từ 0 - 12 tháng tuổi tại trang trại Điềm Thụy, thời gian nghiên cứu từ 20/11/2018 đến 25/05/2019.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Tổng quan toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của trang trại bò Điềm Thụy (diện tích 7 ha: 1,5 ha chuồng trại và nhà làm việc, 1,5 ha chuồng lợn, 2,5 ha trồng cỏ, 0,5 ha trồng rau, còn lại đất xây dựng cơ bản; khí hậu 2 mùa rõ rệt gồm mùa mưa nhiệt độ 21 - 28°C, độ ẩm 81 - 86%, lượng mưa 250 mm/tháng và mùa khô nhiệt độ 15 - 24°C có lúc xuống 9 - 10°C). Cơ cấu nhân sự gồm 1 trại trưởng, 1 cán bộ kỹ thuật, 4 cán bộ thụ tinh nhân tạo và 5 công nhân. Ban thú y gồm 6 người (3 đại học, 3 trung cấp).
Tác giả thống kê tình hình dịch bệnh hàng năm tại trang trại qua 3 năm (2015 - 2017) với tổng số 346 lượt ca bệnh:
| Tên bệnh |
Năm 2015 (n=270 con) |
|
Năm 2016 (n=303 con) |
|
Năm 2017 (n=294 con) |
|
|
Số con |
Tỷ lệ (%) |
Số con |
Tỷ lệ (%) |
Số con |
Tỷ lệ (%) |
| Sót/sát nhau |
31 |
10,50 |
26 |
8,87 |
23 |
7,84 |
| Viêm đường sinh dục |
26 |
8,87 |
18 |
6,14 |
21 |
7,10 |
| Đau móng |
17 |
5,80 |
21 |
7,10 |
23 |
7,84 |
| Viêm vú |
13 |
4,43 |
17 |
5,80 |
16 |
5,40 |
| Bệnh đường tiêu hóa |
16 |
5,46 |
12 |
4,09 |
7 |
2,38 |
| Viêm đường hô hấp |
11 |
3,75 |
6 |
2,04 |
9 |
3,07 |
| Viêm khớp, cơ |
7 |
2,38 |
9 |
3,07 |
6 |
2,04 |
| Bại liệt |
2 |
0,68 |
5 |
1,07 |
3 |
1,02 |
| Bệnh khác |
3 |
1,02 |
5 |
1,07 |
3 |
1,02 |
| Tổng ca bệnh |
116 |
42,89 |
119 |
39,25 |
111 |
37,71 |
Về công tác tiêm phòng, trang trại thực hiện tiêm phòng định kỳ vắc xin Tụ huyết trùng (2017: 614 liều; 2018: 638 liều; liều 2 ml/con), Lở mồm long móng (2017: 703 liều; 2018: 671 liều) và Xoắn khuẩn (2017: 295 liều; 2018: 287 liều; liều 5 ml/con). Ngoài ra, phần tổng quan hệ thống hóa tài liệu về căn bệnh học E. coli, Salmonella trong và ngoài nước.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Mô tả chi tiết phương pháp theo dõi lâm sàng, phương pháp đánh giá quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, chỉ tiêu thân nhiệt, tần số tim mạch, hô hấp và các công thức toán học thống kê tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
1. Cơ cấu đàn bò qua các năm (2016 - 2018)
Đàn bò duy trì quy mô ổn định để phù hợp với diện tích chuồng trại:
| Năm |
Tổng đàn (con) |
Bò khai thác (con) |
Tỷ lệ (%) |
Bò cạn (con) |
Tỷ lệ (%) |
Bò tơ, hậu bị (con) |
Tỷ lệ (%) |
Bê <12 tháng (con) |
Tỷ lệ (%) |
| 2016 |
332 |
245 |
73,79 |
13 |
3,91 |
52 |
15,66 |
22 |
6,62 |
| 2017 |
356 |
293 |
82,30 |
15 |
4,21 |
21 |
5,89 |
27 |
7,58 |
| 2018 |
361 |
274 |
75,90 |
21 |
5,81 |
17 |
4,70 |
49 |
13,50 |
Cơ cấu chi tiết tháng 12/2018 gồm 356 con: 293 bò sinh sản (200 con mang thai, 15 con chờ khám sau phối, 78 con chờ phối), 43 bò tơ và hậu bị (38 hậu bị, 5 bò tơ) và 20 bê cái 0 - 12 tháng (8 con 0 - 3 tháng, 5 con 4 - 6 tháng, 3 con 7 - 9 tháng, 4 con 10 - 12 tháng).
2. Tình hình mắc bệnh tiêu chảy ở đàn bê theo dõi
Tác giả trực tiếp chăm sóc đàn bê từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019 theo 2 nhóm tuổi: bê 0 - 6 tháng (5 - 10 con/tháng) và bê 7 - 12 tháng (5 - 8 con/tháng). Theo dõi ngẫu nhiên 81 con bê, ghi nhận 18 ca tiêu chảy (tỷ lệ mắc chung 22,22%, tỷ lệ chết 0%):
| Tháng |
Số con theo dõi |
Số con mắc |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số con chết |
Tỷ lệ chết (%) |
| 12/2018 |
15 |
2 |
13,33 |
0 |
0 |
| 01/2019 |
17 |
5 |
29,41 |
0 |
0 |
| 02/2019 |
13 |
3 |
23,07 |
0 |
0 |
| 03/2019 |
11 |
5 |
45,45 |
0 |
0 |
| 04/2019 |
10 |
1 |
10,00 |
0 |
0 |
| 05/2019 |
15 |
2 |
13,33 |
0 |
0 |
| Tính chung |
81 |
18 |
22,22 |
0 |
0 |
Tháng 3/2019 có tỷ lệ mắc cao nhất (45,45%) do thời tiết giao mùa, độ ẩm cao. Bê sơ sinh đến 3 tháng tuổi có tỷ lệ mắc tập trung cao nhất do hệ vi sinh vật đường ruột chưa hoàn chỉnh, chức năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện.
3. Biến đổi thể trạng, trạng thái phân và chỉ tiêu sinh lý
- Thể trạng: Bê khỏe (n=63) mắt bình thường, lông trơn bóng mượt, da đàn hồi tốt, nhanh nhẹn. Bê tiêu chảy (n=18) hố mắt trũng sâu hoặc hơi trũng, lông khô xơ xác, da đàn hồi kém, gầy yếu, mệt mỏi, hậu môn dính bết phân.
- Phân và tần suất thải phân: Bê khỏe phân gọn thành khuôn, đi ỉa 2 - 3 lần/ngày. Bê tiêu chảy phân loãng nhiều nước, màu vàng hoặc trắng xám, lẫn bọt khí, mùi chua thối khắm, đi ỉa 6 - 8 lần/ngày.
- Chỉ tiêu sinh lý lâm sàng:
| Nhóm theo dõi |
Số con (n) |
Thân nhiệt (°C) |
Tần số tim mạch (lần/phút) |
Tần số hô hấp (lần/phút) |
| Bê khỏe |
63 |
$38,72 \pm 0,05$ |
$75,83 \pm 0,31$ |
$29,13 \pm 0,36$ |
| Bê tiêu chảy |
18 |
$39,91 \pm 0,11$ |
$98,96 \pm 0,20$ |
$35,43 \pm 0,33$ |
| Mức sai khác ($P$) |
|
$P < 0,05$ |
$P < 0,05$ |
$P < 0,05$ |
Thân nhiệt, tần số tim và tần số hô hấp ở bê tiêu chảy đều tăng cao hơn rõ rệt so với bê khỏe mạnh ($P < 0,05$) do phản ứng sốt nhiễm khuẩn, rối loạn điều hòa thân nhiệt ở hạ khâu não, tăng nhu cầu thải nhiệt và thiếu oxy mô.
4. Quy trình vệ sinh phòng bệnh và lịch tiêm phòng vắc xin
- Khử trùng chuồng nuôi bằng hóa chất D4 + Disinfectant định kỳ 2 ngày/lần; rải vôi sân chơi hàng tháng; máy gạt phân hoạt động trên 4 lượt/ngày. Sàn bê 0 - 3 tháng tuổi lót mùn cưa và thay mới khi độ ẩm $\ge 50%$.
- Lịch vắc xin cho đàn bê tại trang trại:
- Lở mồm long móng (Aftovax/Aftopor): Tiêm lần đầu lúc 1 tháng tuổi ($30 \pm 15$ ngày), tiêm nhắc lại sau 2 - 4 tuần, sau đó tái chủng định kỳ 6 tháng/lần (liều 2 ml/con tiêm dưới da cổ).
- Tụ huyết trùng (P52): Tiêm lần đầu lúc 3 tháng tuổi ($90 \pm 15$ ngày), tái chủng 6 tháng/lần (liều 2 ml/con tiêm dưới da cổ).
- Vắc xin đa giá Cattle Master 4 + L5 (phòng 5 bệnh: IBR, Parainfluenza 3, BVD, BRSV, Leptospira 5 chủng): Tiêm lần đầu lúc 4 tháng tuổi ($120 \pm 15$ ngày), tiêm nhắc lại sau 2 - 4 tuần, tái chủng 1 năm/lần (liều 5 ml/con tiêm bắp cổ). Tỷ lệ tiêm phòng đàn bê đạt 100%.
5. Đánh giá phác đồ điều trị tiêu chảy
Tổng số 18 bê tiêu chảy được điều trị khỏi hoàn toàn (tỷ lệ khỏi 100%, không có bê chết). Ba phác đồ được áp dụng tại trại gồm:
- Phác đồ 1: Ketovet 10% (1 ml/30 kg, 1 lần/ngày $\times$ 3 ngày) + Zinaprim (1 ml/10 kg, 1 lần/ngày $\times$ 4 ngày) + B.complex fort (1 ml/20 kg, 1 lần/ngày $\times$ 3 ngày) + Vitol 450 (5 ml/con, 1 liều duy nhất) + Atropin (1 ml/8 kg thể trọng, 1 liều duy nhất).
- Phác đồ 2 (đạt hiệu quả tối ưu): INTERFLOX-100 (1 ml/20 kg, 1 lần/ngày $\times$ 5 ngày) + Vitol 450 (5 ml/con, 1 liều duy nhất) + B.complex fort (1 ml/20 kg, 1 lần/ngày $\times$ 3 ngày) + Neuxyl 5% (1 ml/22 kg, 1 lần/ngày $\times$ 3 ngày) + Cho uống bù dung dịch điện giải liên tục 3 ngày (pha nước ấm 35 - 40°C, lượng 8 - 10 lít/ngày tùy mức độ mất nước, cách bữa bú sữa 1,5 giờ).
- Phác đồ 3: Interspectin (1 ml/10 kg, 1 lần/ngày $\times$ 4 ngày) + Ketovet 10% (1 ml/30 kg, 1 lần/ngày $\times$ 3 ngày) + B.complex fort (1 ml/20 kg, 1 lần/ngày $\times$ 3 ngày) + Atropin (1 ml/8 kg thể trọng, 1 liều duy nhất).
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả định lượng cụ thể:
- Đã khảo sát và phân loại toàn bộ cơ cấu 356 con bò của trang trại Điềm Thụy, đánh giá lịch sử dịch bệnh từ năm 2015 đến 2017 (tỷ lệ mắc các bệnh chính: sát nhau 7,84 - 10,50%, viêm đường sinh dục 6,14 - 8,87%, đau móng 5,80 - 7,84%, viêm đường tiêu hóa 2,38 - 5,46%).
- Xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy ở đàn bê theo dõi trong 6 tháng là 22,22% (18/81 con), tập trung cao nhất vào tháng 3/2019 (45,45%) và tháng 1/2019 (29,41%); lứa tuổi mắc chủ yếu là bê dưới 3 tháng tuổi.
- Định lượng chính xác sự biến đổi sinh lý bệnh: Bê tiêu chảy có thân nhiệt tăng lên $39,91 \pm 0,11$ °C (so với $38,72 \pm 0,05$ °C ở bê khỏe), tần số tim tăng lên $98,96 \pm 0,20$ lần/phút (so với $75,83 \pm 0,31$ lần/phút), tần số hô hấp tăng lên $35,43 \pm 0,33$ lần/phút (so với $29,13 \pm 0,36$ lần/phút), số lần bài xuất phân tăng lên 6 - 8 lần/ngày ($P < 0,05$).
- Đạt tỷ lệ điều trị khỏi 100% (18/18 con), không có trường hợp bê tử vong.
-
Giải pháp kỹ thuật và khuyến nghị thực tiễn:
- Khẳng định tính ưu việt của Phác đồ 2 (Interflox-100 kết hợp Neuxyl 5%, B.complex fort, Vitol 450 và bù điện giải bằng nước ấm 35 - 40°C cách xa bữa bú 1,5 giờ).
- Chuẩn hóa quy trình chăm sóc: Bê sơ sinh đến 3 tháng tuổi phải được giữ ấm, sàn lót mùn cưa thay khi độ ẩm $\ge 50%$; sữa cho bê uống phải hâm ấm 36 - 37°C, tập ăn cám từ từ; phun tiêu độc chuồng nuôi 2 ngày/lần bằng hóa chất D4 + Disinfectant; tẩy sán lá gan 2 lần/năm (đầu xuân và cuối thu).
-
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp dẫn liệu lâm sàng và dịch tễ thực tế về bệnh tiêu chảy trên đàn bê nuôi tập trung tại khu vực trung du miền núi phía Bắc (Thái Nguyên).
- Đưa ra cơ sở thực nghiệm khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp bù nước, điện giải ấm với kháng sinh điều trị nguyên nhân trong quản lý hội chứng tiêu chảy bê non.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài tiến hành trong phạm vi một trang trại chăn nuôi tập trung (Điềm Thụy, Phú Bình) với cỡ mẫu theo dõi 18 ca bệnh; việc chẩn đoán chủ yếu dựa trên triệu chứng lâm sàng, biến đổi sinh lý và tính chất dịch tễ, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập xác định định danh từng chủng vi khuẩn (E. coli, Salmonella, Clostridium) và kháng sinh đồ chuyên biệt cho từng ca bệnh trong phòng thí nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục xác định chính xác các nguyên nhân vi sinh vật, virus và ký sinh trùng khác gây tiêu chảy trên bê tại địa phương.
- Xây dựng kháng sinh đồ định kỳ để theo dõi tính kháng thuốc của vi khuẩn đường ruột, từ đó hoàn thiện hơn nữa quy trình phòng trị tiêu chảy cho từng lứa tuổi bê non.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học nông lâm; kỹ thuật viên thú y cơ sở; cán bộ quản lý trang trại chăn nuôi bò sữa và bò thịt.
- Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bảng tổng hợp lịch tiêm phòng chi tiết cho từng tháng tuổi của bê đối với 3 loại vắc xin (Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, vắc xin đa giá 5 trong 1 Cattle Master 4 + L5).
- Quy trình chăm sóc bê bú sữa, kỹ thuật pha và cho uống dung dịch bù điện giải (nhiệt độ 35 - 40°C, cách cữ sữa 1,5 giờ, lượng 8 - 10 lít/ngày).
- Chi tiết liều lượng và liệu trình của 3 phác đồ điều trị tiêu chảy trên bê thực tế sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trên đàn bê theo dõi tại trang trại Điềm Thụy là bao nhiêu và phân bố theo thời gian như thế nào?
Trong tổng số 81 con bê được theo dõi từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019, có 18 con mắc tiêu chảy, chiếm tỷ lệ 22,22%. Tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 03/2019 (45,45%, 5/11 con) và tháng 01/2019 (29,41%, 5/17 con); thấp nhất vào tháng 04/2019 (10,00%, 1/10 con).
2. Các chỉ số sinh lý (thân nhiệt, tim mạch, hô hấp) của bê tiêu chảy biến đổi như thế nào so với bê khỏe mạnh?
Bê tiêu chảy có thân nhiệt trung bình đạt $39,91 \pm 0,11$ °C (bê khỏe: $38,72 \pm 0,05$ °C), tần số tim mạch đạt $98,96 \pm 0,20$ lần/phút (bê khỏe: $75,83 \pm 0,31$ lần/phút), và tần số hô hấp đạt $35,43 \pm 0,33$ lần/phút (bê khỏe: $29,13 \pm 0,36$ lần/phút). Tất cả các sai khác đều có ý nghĩa thống kê với $P < 0,05$.
3. Thành phần và liều lượng của Phác đồ 2 được tác giả đánh giá hiệu quả nhất gồm những loại thuốc nào?
Phác đồ 2 gồm: INTERFLOX-100 (1 ml/20 kg, 1 lần/ngày, tiêm 5 ngày liên tục), Neuxyl 5% (1 ml/22 kg, 1 lần/ngày, tiêm 3 ngày liên tục), B.complex fort (1 ml/20 kg, 1 lần/ngày, tiêm 3 ngày liên tục), Vitol 450 (5 ml/con, tiêm 1 liều duy nhất), kết hợp cho uống dung dịch bù điện giải liên tục trong 3 ngày điều trị.
4. Trang trại áp dụng quy định tiêm phòng lần đầu cho đàn bê đối với các bệnh nào?
Bê được tiêm phòng lần đầu: vắc xin Lở mồm long móng (Aftovax/Aftopor) lúc 1 tháng tuổi ($30 \pm 15$ ngày); vắc xin Tụ huyết trùng (P52) lúc 3 tháng tuổi ($90 \pm 15$ ngày); vắc xin đa giá Cattle Master 4 + L5 (phòng Xoắn khuẩn và 4 bệnh do virus) lúc 4 tháng tuổi ($120 \pm 15$ ngày).
5. Khi cho bê tiêu chảy uống dung dịch bù điện giải, trang trại tuân thủ những nguyên tắc kỹ thuật nào?
Không cho bê uống điện giải trước và sau khi uống sữa 1,5 giờ; nước pha điện giải phải được hâm ấm ở nhiệt độ 35 - 40°C và cho uống ngay; lượng uống từ 8 - 10 lít/ngày hoặc tùy theo nhu cầu mất nước của bê; dụng cụ cho uống là bình bú có vú giả hoặc xô sạch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sầm Đức Trường đã khảo sát toàn diện thực trạng dịch bệnh và quy trình chăn nuôi tại trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên trong giai đoạn 2018 - 2019. Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy trên đàn bê theo dõi là 22,22%, ghi nhận sự gia tăng rõ rệt về thân nhiệt, tần số tim và hô hấp ở bê mắc bệnh ($P < 0,05$), đồng thời chứng minh hiệu quả chữa khỏi 100% của các phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh với bù nước, điện giải ấm. Đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị cho công tác chăm sóc, vệ sinh phòng dịch và kiểm soát hội chứng tiêu chảy trên bê non tại các cơ sở chăn nuôi bò tập trung.