Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông hộ, cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và đem lại sinh kế cho người chăn nuôi. Trong bối cảnh mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng chuyển dịch rõ rệt sang các sản phẩm gia cầm chất lượng cao: thịt phải săn chắc, thơm ngon, ít mỡ và phù hợp với tập quán ẩm thực truyền thống.
Để đáp ứng thị hiếu này, công tác lai tạo giữa các giống gà nhập nội có năng suất cao với các giống gà nội địa đã được đẩy mạnh. Giống gà Lương Phượng có ưu điểm thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, tăng trọng nhanh, sức kháng bệnh cao nhưng tỷ lệ mỡ dưới da và mỡ bụng tương đối lớn, làm giảm sự ưa chuộng của người tiêu dùng. Ngược lại, giống gà Mía (nguồn gốc từ Đường Lâm, Ba Vì, Hà Nội) là giống bản địa có tầm vóc lớn, thịt mịn, thơm ngon, chịu đựng tốt điều kiện kham khổ nhưng tốc độ sinh trưởng chậm và sản lượng trứng thấp (55 - 60 quả/mái/năm). Việc sử dụng công thức lai giữa gà trống Mía và gà mái Lương Phượng đã tạo ra con lai F1 hội tụ ưu thế lai: tăng trưởng nhanh, tầm vóc cân đối và chất lượng thịt thơm ngon. Tuy nhiên, khả năng biểu hiện sức sản xuất thịt của con lai trong các điều kiện nuôi dưỡng thực tế tại nông hộ và các cơ sở địa phương vẫn cần có thêm dữ liệu kiểm chứng khoa học.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thương phẩm.
- Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà thương phẩm.
-
Yêu cầu nghiên cứu:
- Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà Mía lai Lương Phượng.
- Áp dụng được quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà Mía lai Lương Phượng.
-
Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Mía lai Lương Phượng giai đoạn thương phẩm từ 01 đến 70 ngày tuổi (10 tuần tuổi), quy mô theo dõi trực tiếp là 500 con.
-
Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Cơ sở này vận hành theo mô hình chuồng hở kết hợp an toàn sinh học.
-
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và theo dõi thực địa diễn ra từ ngày 18/05/2018 đến ngày 18/11/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên các nền tảng lý thuyết di truyền học số lượng, sinh lý sinh trưởng gia cầm và bệnh học thú y chuyên biệt:
- Khung lý thuyết di truyền tính trạng số lượng: Dựa trên mô hình của Nguyễn Văn Thiện (1995), các tính trạng sản xuất như khối lượng cơ thể và tốc độ sinh trưởng chịu sự chi phối của hiện tượng đa gen (polygene) và tương tác ngoại cảnh:
$$P = G + E = A + D + I + E_g + E_s$$
Trong đó, giá trị kiểu hình ($P$) được cấu thành từ giá trị giống cộng gộp ($A$), sai lệch trội ($D$), sai lệch tương tác ($I$), sai lệch môi trường chung ($E_g$) và sai lệch môi trường riêng ($E_s$). Việc chăm sóc nuôi dưỡng nhằm tối ưu hóa các yếu tố môi trường để tiềm năng di truyền của con lai được biểu hiện tối đa.
- Sinh lý sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng: Vận dụng định nghĩa sinh trưởng của Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) về quá trình tích lũy chất hữu cơ qua trao đổi chất. Đồng thời, tác giả xem xét các công trình của Chambers (1990), Jaap và Moris (1997), Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993), Nir (1992) về ảnh hưởng của tương quan năng lượng - protein (ME/CP), nhiệt độ môi trường, ẩm độ, mật độ nuôi nhốt và chế độ chiếu sáng (Nguyễn Duy Hoan và Trần Thanh Vân, 1998) đến sinh trưởng của gia cầm.
- Bệnh học thú y gia cầm: Cơ sở nhận diện và phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm phổ biến gồm Bạch lỵ (Salmonella gallinarum, Salmonella pullorum), bệnh đường hô hấp mãn tính - CRD (Mycoplasma gallisepticum, thể kết hợp C-CRD với Escherichia coli), bệnh Cầu trùng (Eimeria spp.) và bệnh do E. coli (Colibacillosis).
Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý thông tin bao gồm:
- Phương pháp chăm sóc và theo dõi thực nghiệm: Thực hiện trực tiếp các khâu chuẩn bị chuồng trại, úm gà con, lập khẩu phần, cho ăn và cấp nước. Theo dõi khối lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (gam/con/tuần).
- Phương pháp cân khối lượng định kỳ: Cân gà vào sáng thứ Hai hàng tuần trước khi cho ăn. Từ tuần 1 đến tuần 5 tiến hành cân toàn bộ đàn (100%); từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 10 tiến hành bắt và cân mẫu ngẫu nhiên 30% tổng số cá thể trong đàn nhằm hạn chế stress và tổn thương đàn gà.
- Phương pháp xác định tỷ lệ nuôi sống: Tính theo công thức:
$$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \left(\frac{\text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\text{Số gà đầu kỳ (con)}}\right) \times 100$$
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám thú y: Khám lâm sàng qua quan sát tập tính, dáng đi, trạng thái lông da, niêm mạc, phân và nghe nhịp thở. Chẩn đoán xác định thông qua mổ khám giải phẫu bệnh tích đại thể ở các cơ quan: xoang miệng, hầu họng, khí quản, phổi, túi khí, màng bao tim, gan, lách, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, trực tràng và túi Fabricius.
- Phương pháp thống kê sinh vật học: Xử lý số liệu thực nghiệm theo phương pháp của Nguyễn Văn Thiện và cs. (2002) để xác định giá trị trung bình cộng mẫu ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_X$) và sai số trung bình ($m_X$).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp trên đàn gà 500 con tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y và hồ sơ lưu trữ cơ cấu đàn của trại từ năm 2017 đến năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi gia cầm lông màu chất lượng cao tại Việt Nam, phân tích ưu thế và nhược điểm di truyền của hai dòng giống bố mẹ là gà Mía và gà Lương Phượng. Từ đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề là thực hiện hoàn chỉnh quy trình nuôi dưỡng, theo dõi khả năng tăng trọng, tiêu thụ thức ăn, đánh giá tỷ lệ sống và thực hiện quy trình phòng trị bệnh trên 500 gà Mía lai Lương Phượng nuôi thương phẩm tại Trại gia cầm của trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật chi tiết điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y: thành lập năm 2013, tổng diện tích khu trại cũ khoảng trên 4.000 m², gồm 2 dãy chuồng nuôi diện tích 316,6 m², 2 kho chứa 40 m², hàng rào thép B40 dài 220 m, khu nhà điều hành 48 m², hố sát trùng 30 m², khu phụ trợ 120 m² và 3.960 m² đất trồng cây thức ăn bổ sung. Thống kê cơ cấu đàn gà của trại giai đoạn 2017 - 2018 cho thấy quy mô biến động: tháng 11/2017 có 1.300 con (1.000 gà đẻ, 300 gà thịt); tháng 5/2018 giảm xuống 180 con do thời gian trống chuồng; đến tháng 11/2018 đạt 1.024 con (124 gà đẻ, 900 gà thịt).
Nội dung tổng quan hệ thống hóa các nguyên lý di truyền số lượng, các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, nồng độ khí độc NH3, CO2, thông thoáng, ánh sáng, mật độ). Tác giả phân tích đặc điểm căn bệnh, triệu chứng, bệnh tích đại thể và phác đồ điều trị các bệnh Bạch lỵ, CRD, Cầu trùng và E. coli. Đồng thời, chương này tổng hợp các nghiên cứu trong nước (như công trình của Nguyễn Văn Đại và cs. năm 2001 về gà lai Mía x Kabir đạt 1.851,24 g ở 12 tuần tuổi; nghiên cứu của Đào Văn Khanh năm 2000 về các giống lông màu tại Thái Nguyên) và lịch sử nhập nội giống Lương Phượng từ năm 1998 qua Quảng Ninh cùng nguồn gốc gà Mía Đường Lâm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Tác giả mô tả chi tiết đối tượng khảo sát là đàn gà Mía lai Lương Phượng từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi. Thời gian triển khai từ 18/05/2018 đến 18/11/2018 tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y. Chương này quy định cụ thể nội dung thực hiện: đánh giá chuồng trại, chăm sóc giai đoạn úm, quản lý giai đoạn nuôi thịt, xây dựng khẩu phần tự phối trộn, thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, lượng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ sống và các bước khám lâm sàng, giải phẫu mổ khám bệnh tích xác định dịch bệnh.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu được qua 6 tháng thực tập:
- Công tác chuẩn bị chuồng trại và chọn giống: Chuồng được để trống 15 ngày, quét xi măng đặc, phun sát trùng bằng dung dịch Iodine 2%, rải đệm lót trấu dày 5 - 7 cm. Chọn gà con sơ sinh đạt khối lượng 35 - 42 g, nhanh nhẹn, mắt sáng, không hở rốn hay khoèo chân.
- Chế độ dinh dưỡng và khẩu phần ăn: Giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi cho ăn tự do thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh CP501. Giai đoạn từ 22 ngày tuổi đến xuất chuồng sử dụng thức ăn tự phối trộn từ các nguyên liệu ngô vàng, cám gạo loại 1, bột cá 60%, khô dầu đậu tương 44%, dầu thực vật, DCP, bột đá CaCO3, muối ăn, methionine và premix khoáng - vitamin.
- Sinh trưởng tích lũy và tiêu thụ thức ăn: Khối lượng bình quân từ 39,73 g (sơ sinh) đạt 1.567,37 g lúc 10 tuần tuổi. Lượng thức ăn tiêu thụ tích lũy toàn giai đoạn là 4.424,04 g/con.
- Tỷ lệ nuôi sống: Tỷ lệ sống cộng dồn ở tuần 1 đạt 96,6%, tuần 3 đạt 94,6% và kết thúc tuần 10 đạt 93,8% (tổng tỷ lệ hao hụt là 6,2%).
- Công tác phòng trừ dịch bệnh: Hoàn thành 100% định mức vệ sinh chuồng trại hàng ngày (2 lượt/ngày), sát trùng khuôn viên (2 lượt/tuần) và rải vôi/quét xi măng (1 lượt/tuần). Thực hiện lịch dùng vắc xin phòng bệnh Newcastle, IB, Gumboro và Đậu gà kết hợp dùng thuốc phòng Bạch lỵ và Cầu trùng.
- Chẩn đoán và điều trị: Chẩn đoán lâm sàng và mổ khám phát hiện 3 bệnh điển hình gồm Bạch lỵ (11 con nghi mắc/496 con kiểm tra, mổ khám 4 con), Cầu trùng (28 con nghi mắc/474 con kiểm tra, mổ khám 7 con) và CRD (10 con nghi mắc/472 con kiểm tra, mổ khám 2 con). Ứng dụng phác đồ điều trị can thiệp toàn đàn thành công bằng các thuốc RTD-Amoxy-Comby, Anti Coccid và Bio-Tilmicosin.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ sống của giống gà Mía lai Lương Phượng nuôi thương phẩm trong điều kiện chuồng hở.
| Tuần tuổi |
Khối lượng trung bình (g/con) |
Lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/tuần) |
Tỷ lệ sống cộng dồn (%) |
| Sơ sinh |
39,73 |
- |
100,0 |
| Tuần 1 |
84,98 |
75,00 |
96,6 |
| Tuần 2 |
157,60 |
130,20 |
94,8 |
| Tuần 3 |
228,08 |
178,74 |
94,6 |
| Tuần 4 |
405,02 |
224,47 |
94,4 |
| Tuần 5 |
517,16 |
364,91 |
94,4 |
| Tuần 6 |
692,09 |
439,29 |
94,4 |
| Tuần 7 |
729,76 |
595,40 |
94,0 |
| Tuần 8 |
905,36 |
790,42 |
93,8 |
| Tuần 9 |
1.149,40 |
800,35 |
93,8 |
| Tuần 10 |
1.567,37 |
825,26 |
93,8 |
Về giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn tự phối trộn tại trại:
- Giai đoạn 22 - 56 ngày tuổi: Tỷ lệ ngô vàng 56,0%, cám gạo 10,0%, bột cá 10,0%, khô dầu đậu tương 18,5%, dầu thực vật 2,0%, premix và khoáng 3,5%. Giá trị dinh dưỡng đạt năng lượng trao đổi (ME) 2.999 Kcal/kg, protein thô (CP) 20,18%, Ca 1,23%, P tiêu hóa 0,67%, Lysine 1,20%, Methionine 0,47%.
- Giai đoạn 57 ngày tuổi đến xuất bán: Tỷ lệ ngô vàng tăng lên 59,0%, cám gạo 10,0%, bột cá giảm xuống 6,0%, khô dầu đậu tương giữ 18,5%, dầu thực vật tăng lên 2,7%. Giá trị dinh dưỡng đạt ME 3.052 Kcal/kg, CP 18,09%, Ca 1,14%, P tiêu hóa 0,58%, Lysine 1,03%, Methionine 0,40%.
| Bệnh mắc |
Thuốc điều trị chính |
Liều lượng và cách dùng |
Liệu trình |
Kết quả ghi nhận |
| Bạch lỵ gà (đàn 496 con) |
RTD-Amoxy-Comby |
1 g/lít nước uống, kết hợp B-complex và điện giải |
5 ngày liên tục |
Đàn khỏi bệnh |
| Cầu trùng (đàn 474 con) |
Anti Coccid |
1 g/lít nước uống, bổ sung thêm Vitamin K |
5 - 7 ngày liên tục |
Đàn khỏi bệnh |
| CRD (đàn 472 con) |
Bio-Tilmicosin |
0,3 ml/lít nước uống |
3 - 5 ngày liên tục |
Đàn an toàn |
Quy trình sử dụng vắc xin phòng bệnh đã được thiết lập nghiêm ngặt:
- Ngày 1 - 3: Cho uống kháng sinh úm Colistin phòng nhiễm khuẩn vận chuyển.
- Ngày 5: Nhỏ mắt vắc xin sống ND-IB phòng bệnh Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm, kết hợp cấp điện giải và Vitamin C.
- Ngày 7: Nhỏ miệng vắc xin sống Gumboro lần 1, chủng màng cánh vắc xin Đậu gà, kết hợp bổ sung Glucovit C.
- Ngày 14: Nhỏ miệng vắc xin Gumboro lần 2.
- Ngày 14 - 16: Pha nước uống Anti-Coccid kết hợp Gluco K-C phòng Cầu trùng.
- Ngày 18: Nhỏ mắt vắc xin sống Newcastle chủng Lasota.
Các giải pháp kỹ thuật do tác giả rút ra từ thực tiễn:
- Kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và khí độc chuồng úm: Đảm bảo 33 - 35°C trong những ngày đầu, giảm 1°C sau mỗi 3 ngày; thường xuyên nới bạt thông gió tránh tích tụ NH3 gây tổn thương niêm mạc mắt và phế quản. Dùng tay kiểm tra độ no của diều gà để đánh giá khả năng thu nhận thức ăn.
- Nguyên tắc thao tác vắc xin: Chỉ dùng cho đàn khỏe mạnh; lượng thuốc pha phải uống hết trong vòng 2 giờ; cách ly kháng sinh tối thiểu 12 giờ trước và sau khi làm vắc xin; khoảng cách tối thiểu giữa 2 loại vắc xin sống là 48 giờ; luộc sôi dụng cụ pha chế từ 5 - 10 phút.
- Kết hợp lâm sàng và mổ khám: Phối hợp phát hiện sớm các dấu hiệu tiêu chảy, phân sáp, chảy nước mũi với giải phẫu bệnh tích ruột non, manh tràng, túi khí để đưa ra quyết định can thiệp thuốc toàn đàn kịp thời.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, chuyên đề đã bổ sung dữ liệu thực nghiệm về chỉ số tăng khối lượng (đạt 1,56 kg lúc 10 tuần), tổng mức tiêu tốn thức ăn và quy trình dịch tễ thú y đối với gà Mía lai Lương Phượng nuôi tại Thái Nguyên, khẳng định khả năng sinh trưởng tốt của con lai khi sử dụng khẩu phần tự phối trộn trong điều kiện chuồng hở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực nghiệm:
- Mô hình chuồng nuôi tại trại là chuồng hở, phụ thuộc nhiều vào biến động thời tiết và tiểu khí hậu tự nhiên bên ngoài, khiến tỷ lệ hao hụt đàn tích lũy đến khi kết thúc 10 tuần tuổi vẫn chiếm 6,2% (31 con).
- Trong công tác thú y, khi phát hiện cá thể bệnh, việc can thiệp thuốc được tiến hành đại trà cho toàn đàn; do đó số liệu chỉ phản ánh tình trạng an toàn dịch tễ chung của cả đàn chứ không tính toán được tỷ lệ khỏi bệnh riêng biệt trên từng cá thể cũng như không thể khẳng định đàn đã sạch mầm bệnh hoàn toàn.
- Từ tuần tuổi thứ 6 trở đi, việc cân đo khối lượng chỉ thực hiện trên mẫu 30% tổng đàn do gà lớn nhanh, việc quây bắt toàn bộ dễ gây xáo trộn và ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng.
Văn bản định hướng các nghiên cứu tiếp theo cần:
- Cải thiện hệ thống chuồng trại khép kín hoặc bổ sung trang thiết bị kiểm soát tiểu khí hậu tự động để hạ thấp tỷ lệ hao hụt.
- Theo dõi tiếp tục sức sản xuất và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) cho đến giai đoạn xuất chuồng hoàn toàn (sau 10 tuần tuổi).
- Khảo sát bổ sung các chỉ tiêu năng suất thịt xẻ, tỷ lệ cơ đùi, cơ ngực và phẩm chất thịt sau giết mổ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y và Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp bố trí thực nghiệm chăn nuôi gia cầm, kỹ thuật theo dõi sinh trưởng, cách thức ghi chép và tính toán các chỉ tiêu số lượng (sinh trưởng tích lũy, lượng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ sống).
- Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi gia cầm: Cung cấp tài liệu ứng dụng về công thức phối trộn thức ăn dựa trên nguyên liệu địa phương sẵn có (ngô, cám, bột cá, khô đậu), giúp hạ giá thành thức ăn chăn nuôi.
- Cán bộ thú y cơ sở: Tham khảo lịch trình sử dụng vắc xin chi tiết theo từng ngày tuổi và các phác đồ điều trị kết hợp kháng sinh với thuốc trợ sức (Vitamin K, điện giải, B-complex) để khống chế các bệnh Bạch lỵ, Cầu trùng và CRD.
Câu hỏi thường gặp
Khối lượng trung bình và tổng lượng thức ăn tiêu thụ của gà Mía lai Lương Phượng tại tuần thứ 10 đạt bao nhiêu?
Khối lượng tích lũy trung bình của gà ở 10 tuần tuổi đạt 1.567,37 g/con (tăng từ mức sơ sinh 39,73 g). Tổng lượng thức ăn tiêu thụ tích lũy tính đến thời điểm 10 tuần tuổi là 4.424,04 g/con.
Khẩu phần tự phối trộn từ ngày tuổi 22 đến 56 gồm những nguyên liệu gì và đạt giá trị dinh dưỡng ra sao?
Khẩu phần gồm: 56,0% ngô vàng, 10,0% cám gạo loại 1, 10,0% bột cá (60% đạm), 18,5% khô dầu đậu tương (44% đạm), 2,0% dầu thực vật, 1,4% DCP, 0,5% CaCO3, 0,5% muối ăn, 0,1% methionine, 0,5% premix khoáng và 0,5% premix vitamin. Giá trị dinh dưỡng đạt 2.999 Kcal/kg ME, 20,18% CP, 1,23% Ca, 0,67% P tiêu hóa, 1,20% Lysine và 0,47% Methionine.
Tỷ lệ sống của đàn gà 500 con trong 10 tuần nuôi biến động như thế nào?
Gà con hao hụt chủ yếu ở các tuần đầu: tuần 1 còn 483 con (sống 96,6%), tuần 2 còn 474 con (94,8%), tuần 3 còn 473 con (94,6%), tuần 4 đến tuần 6 ổn định ở mức 472 con (94,4%), tuần 7 còn 470 con (94,0%), và từ tuần 8 đến tuần 10 duy trì ở mức 469 con (93,8%). Tổng tỷ lệ hao hụt toàn giai đoạn là 6,2% (31 con).
Lịch vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm cho gà tại trại được bố trí vào các thời điểm nào?
Lịch dùng vắc xin gồm: ngày thứ 5 nhỏ mắt ND-IB (Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm); ngày thứ 7 nhỏ miệng vắc xin Gumboro lần 1 kết hợp chủng màng cánh vắc xin Đậu gà; ngày thứ 14 nhỏ miệng vắc xin Gumboro lần 2; ngày thứ 18 nhỏ mắt vắc xin Newcastle chủng Lasota.
Bệnh tích mổ khám đại thể điển hình của bệnh Cầu trùng và bệnh Bạch lỵ được ghi nhận gồm những biểu hiện gì?
Đối với bệnh Cầu trùng (mổ khám 7 con): 71,42% gà có thành ruột sưng dày xuất huyết và bề mặt niêm mạc ruột non có nhiều điểm hoại tử trắng xám; 57,14% có manh tràng phình to chứa đầy hơi và máu; 42,85% có hoại tử niêm mạc ruột già. Đối với bệnh Bạch lỵ (mổ khám 4 con): 100% ruột không sưng nhưng có vệt hoại tử trắng; 75% gan, phổi xung huyết đỏ bầm hoặc có điểm hoại tử trắng; 75% thận xung huyết; 25% lách sưng to; gà con 1 - 3 ngày tuổi có biểu hiện chướng bụng, lòng đỏ không tiêu và lỗ huyệt bết dính phân khô.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Hoàng Yến đã khảo sát và thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà Mía lai Lương Phượng quy mô 500 con từ 01 đến 70 ngày tuổi tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm ghi nhận con lai có khả năng sinh trưởng tốt với khối lượng trung bình đạt 1.567,37 g ở 10 tuần tuổi, tiêu thụ 4.424,04 g thức ăn/con và đạt tỷ lệ nuôi sống 93,8% trong điều kiện chuồng nuôi hở. Công trình đã chuẩn hóa quy trình tiêm phòng vắc xin, xây dựng khẩu phần thức ăn tự phối trộn cân đối dinh dưỡng và xác lập phác đồ chẩn đoán, điều trị hiệu quả đối với các bệnh Bạch lỵ, Cầu trùng và CRD, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho chăn nuôi gia cầm lông màu bán thâm canh.